Đồ dùng dạy học: III.Hoạt động trên lớp: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1..KTBC: GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới làm các bài tập hướng dẫn luyện t[r]
Trang 1NVU Trang 1
TUẦN 11
Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2011
Tiết 1: TẬP ĐỌC: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rải; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ
trạng nguyên khi mới 13 tuổi.(Trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 Mở bài: Giới thiệu chủ điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc) GV sữa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS nếu có
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và TLCH:
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn
cảnh gia đình của cậu như thế nào?
+ Cậu bé ham thích trò chơi gì?
+ Những chi tiết nào nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và TLCH:
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như
thế nào?
+ Nội dung đoạn 3 là gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và TLCH:
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông
trạng thả diều”?
- Yêu cầu HS đọc CH 4: HS trao đổi và
TLCH
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Chủ điểm: Có chí thì nên
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Vào đời vua … đến làm diều để
chơi.
+ Đoạn 2: Lên sáu tuổi … đến chơi diều.
+ Đoạn 3: Sau vì … đến học trò của thầy + Đoạn 4: Thế rồi… đến nướn Nam ta.
- 2 HS đọc thành tiếng phần chú giải
- HS luyện đọc theo nhóm
- 3 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua Trần Nhân Tông, gia đình cậu rất nghèo
+ Cậu bé rất ham thích chơi diều
+ Những chi tiết Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu
có thể thuộc hai mươi trang sách trong ngày
mà vẫn có thì giờ chơi diều
+ Đoạn 1, 2 nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu Cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn
+ Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+ Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13 tuối, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều
- 1 HS đọc thành tiếng, 2 HS và TLCH
Lop4.com
Trang 2+ Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS trao đổi và tìm nội dung chính
của bài
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đọan
Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn 2
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng
đoạn
- Tổ chức cho HS đọc toàn bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
+ Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
+ Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn + Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên
+ Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
- 4 HS đọc, cả lớp phát biểu, tìm cách đọc hay
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 3 đến 5 HS thi đọc
- 2 HS đọc lại cả bài
- HS phát biểu, lớp nhận xét bổ sung
- Nghe thực hiện ở nhà
Tiết 2: TOÁN: NHÂN VỚI 10, 100, 1000,
CHIA CHO 10, 100, 1000,
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …
II Đồ dùng dạy học
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 50
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 10,
chia số tròn chục cho 10 :
* Nhân một số với 10
- GV viết lên bảng phép tính 35 x 10
- Yêu cầu HS thực hiện phép tính, sau đó nêu
KL
- GV nhận xét bổ sung
- Hãy thực hiện:
78 x 10
457 x 10
7891 x 10
* Chia số tròn chục cho 10
- GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và yêu
cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép tính
- GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy tích
chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì?
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- HS nghe
- HS đọc phép tính
- HS nêu: 35 x 10 = 35 x 1 chục = 35 chục
35 chục = 350
- Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó
- HS nhẩm và nêu:
78 x 10 = 780
457 x 10 = 4570
7891 x 10 = 78 910
- HS suy nghĩ
- Là thừa số còn lại
Trang 3NVU Trang 3
- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu?
- Có nhận xét gì về số bị chia và thương
trong phép chia 350 : 10 = 35 ?
- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể
viết ngay kết quả của phép chia như thế nào?
- Yêu cầu HS thực hiện:
70 : 10
140 : 10
2 170 : 10
c.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 100,
1000, … chia số tròn trăm, tròn chục, tròn
nghìn, … cho 100, 1000, … :
- GV hướng dẫn HS tương tự như nhân một
số tự nhiên với 10, chia một số tròn trăm, tròn
nghìn, … cho 100, 1000, …
d.Kết luận :
+ Khi nhân (chia) một số tự nhiên với (cho)
10, 100, 1000, … ta có thể viết ngay kết quả
của phép nhân (chia)như thế nào?
e.Luyện tập, thực hành :
Bài 1: (HSKG làm thêm cột 3)
- Yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép
tính trong bài, nối tiếp nhau đọc kết quả
Bài 2: (HSKG làm thêm các dòng còn lại)
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
4.Củng cố- Dặn dò:
+ Khi nhân một số với 10, 100 ta làm thế
nào?
- Dặn HS về chuẩn bị bài sau.
- HS nêu 350 : 10 = 35
- Thương chính là số bị chia xóa đi một chữ
số 0 ở bên phải
- Ta chỉ việc bỏ đi một chữ số 0 ở bên phải
số đó
- HS nhẩm và nêu:
70 : 10 = 7
140 : 10 = 14
2170 : 10 = 217
- HS theo dõi, thực hiện rút ra kết luận
- Ta chỉ việc viết thêm (bớt) một, hai, ba, … chữ số 0 vào (ở) bên phải số đó
1/ Làm bài vào VBT, sau đó mỗi HS nêu kết quả của một phép tính
2/ 1HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Chữa bài:
300 kg = 3 tạ 100 kg = 1 tạ
70 kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn
800 kg = 8 tạ 5000 kg = 5 tấn
300 tạ = 30 tấn 4000 g = 4 kg
- HS nêu
- Nghe thực hiện ở nhà
Tiết 4: KỂ CHUYỆN: BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I Mục tiêu:
- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu truyện Bà
chân kì diệu.
- Hiểu ý nghĩa của chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107
III Hoạt động trên lớp:
Lop4.com
Trang 41 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Kể chuyện:
- GV kể chuyện lần 1
- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh hoạ và đọc lời phía dưới mỗi
tranh
c Hướng dẫn kể chuyện:
a/ Kể trong nhóm:
- Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS trao đổi, kể
chuyện trong nhóm.GV đi giúp đỡ từng
nhóm
b/ Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước lớp
- Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể và kể một tranh
- Nhận xét từng HS kể
- Tổ chức cho HS thi kể toàn chuyện
- GV nhận xét chung và cho điểm từng HS
c/ Tìm hiểu ý nghĩa truyện:
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí
- GV kết luận
2 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe
- Lắng nghe
- HS chăm chú lắng nghe
- HS nghe kết hợp quan sát tranh
- HS trong nhóm thảo luận Kể chuyện
- HS nối tiếp kể từng đoạn thành câu chuyện
- Các tổ cử đại diện thi kể
- HS khác nhận xét cách kể của từng bạn
- 3 đến 5 HS tham gia kể
- Nhận xét, đánh giá lời bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
+ Câu chuyện khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫn nại, vượt lên mọi khó khăn sẽ đạt được mong ước của mình
+ Em học được ở anh Kí tinh thần ham học, quyết tâm vươn lên trong hoàn cảnh khó khăn / Em học được ở anh Kí nghị lực vươn lên trong cuộc sống
- Nghe thực hiện ở nhà
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1: KĨ THUẬT: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG MÉP GẤP
BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA (T2) I/ Mục tiêu:
- HS biết cách khâu viền đường mép gấp bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu được viền đường mép gấp bằng mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu
- Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Tranh quy trình khâu viền đường mép gấp bằng mũi khâu đột thưa
- Mẫu đường khâu đột mau trên bìa, vải khác màu
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III/ Hoạt động dạy-học:
1 Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập.
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: HS thực hành khâu viền đường
mép gấp bằng mũi khâu đột thưa
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- Lắng nghe
Trang 5NVU Trang 5
- YC HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện
các thao tác khâu viền đường mép gấp bằng
mũi khâu đột thưa
- GV nhận xét và nhắc lại kĩ thuật khâu viền
đường mép gấp bằng mũi khâu đột thưa
* Lưu ý: + Khâu viền đường mép gấp bằng
mũi khâu đột thưa phải theo từ phải sang trái
+ Khâu đột thưa phải thực hiện theo quy tắc
“lùi 1, tiến 3”
+ Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá
+ Khâu mũi cuối cùng thì xuống kim để kết
thúc mũi khâu
- GV KT sự chuẩn bị của HS
YC HS thực hành lấy đường vạch dấu, khâu
lược
- GV quan sát giúp đỡ những HS còn lúng
túng
* Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của
HS
3.Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập khâu trên vảivà chuẩn bị tiết sau
- 1 em nhắc lại và thực hiện, lớp theo dõi nhận xét
- HS lắng nghe
- HS thực hành lấy đường vạch dấu, khâu lược đường khâu
- Nghe thực hiện ở nhà
Tiết 2: LUYỆN VIẾT: BÀI 9: Văn miếu
I/ Mục tiêu.
1/ Giúp học sinh rèn luyện chữ viết
+ Viết đúng mẫu chữ hoa: V, H, C, T, N, M,K.
+ Viết đều nét Lăng tẩm các vua Nguyễn với 2 mẫu chứ đứng và nghiêng
+ Viết đúng khoảng cách giữa các chữ
+ Trình bày sạch- đẹp
II/ Các hoạt động dạy-học:
1) Giáo viên đọc
+ Yêu câu HS đọc
2 Tìm hiểu đoạn viết
- Số lượng câu trong đoạn viết
- Các chữ được viết hoa
3 Tìm hiểu cách viết
- Độ cao của các nhóm con chữ
- Độ rộng của các con chữ
- Khoảng cách giữa các chữ
4 Cách trình bày
- bài viết được trình bày trên mấy mẫy chữ viết
- Mỗi mẫu viết bao nhiêu lần?
5 ) Luyện viết các chữ hoa
Mẫu đứng
V, H, C, T, N, M,K.
Văn Miếu, sông Hương, Công trình, La
Thành, khổng Tử , nhà Nguyễn
+ Học sinh đọc đoạn viết ( 4 HS)
-Học sinh trả lời + 5 câu
+ 5 chữ hoa V, H, C, T, N, M,K.
-Học sinh trả lời
+ HS thực hành
+ HS lắng nghe + HS Viết nháp
Lop4.com
Trang 6Mẫu nghiêng
V, H, C, T, N, M,K.
Văn Miếu, sơng Hương, Cơng trình, La
Thành, khổng Tử , nhà Nguyễn
5 Viết bài
6 Nhận xét bài viết
+ Học sinh viết bài
Tiết 3: TIẾNG VIỆT: ƠN LUYỆN CHỦ ĐỀ: CĨ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 1- T11) I/ Mục tiêu:
- HS đọc lưu lốt, rành mạch chuyện Hai tấm huy chương, hiểu ND chuyện và làm được BT2
- Củng cố về động từ và tính tình BT3
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn học sinh đọc bài:
- Cho HS đọc truyện: Hai tấm huy chương.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trước lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm
- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khĩ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 3 HS đọc lại tồn bài
- GV theo dõi HS đọc Nhận xét ghi điểm
- GV đọc mẫu lần 1
- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
- Mỗi nhĩm 5 em
- Gv nhận xét nhĩm đọc hay
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung truyện
2 Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 2:
Hướng dẫn rồi cho HS tự làm bài bằng cách
đánh dấu X vào ơ trống trước ý trả lời đúng
nhất
- Gọi HS nêu kết quả bài làm GV nhận xét,
chấm chữa bài
Bài 3: Cho HS nhắc lại thế nào là động từ?
Thế nào là tính từ?
- Gọi 1 HS lên bảng, cho HS làm vào vở.
- GV nhận xét, chấm chữa bài
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Lớp đọc thầm
- HS cùng tìm hiểu nghĩa từ khĩ
- Luyện đọc theo cặp
- 3 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi
- Lớp nhận xét cách đọc của bạn
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Các nhĩm tự đọc theo nhĩm
- Các nhĩm thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét nhĩm đọc hay
- HS nêu nội dung truyện, lớp nhận xét bổ sung
2/ HS đọc thầm đọc yêu cầu rồi tự làm vào vở
- Vài HS nêu kết quả, lớp nhận xét sửa bài
- Đáp án: a) Giơn mắc hội chứng Đao nên nhìn khơng rõ
b) Giơn khởi đầu cuộc đua rất tốt
c) Giơn bị ngã ba lần trên mặt đất
d) Niềm tin chiến thắng và quyết tâm khơng
bỏ cuộc
e) Trong thực tế em nhận được hai huy chương
g) Mở bài trực tiếp
3/ 1HS lên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét sửa bài
Trang 7NVU Trang 7
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học a) Dòng ghi đúng và đủ các tính từ là: dịu đàng, đảm đang, tàn tảo, vụng về
b) Dòng ghi đúng và đủ các động từ là: nghĩ, thương thương, chăm (con)
- Nghe thực hiện ở nhà
Tiết 4: TOÁN: ÔN LUYỆN (Tiết 1 – T11) I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0 nhiều chữ số với số có một chữ số
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, đo độ dài
- Biết giải bài toán có lời văn có liên quan đến nhân với số có một chữ số
II HĐ trên lớp:
1.Luyện tập, thực hành:
Bài 1 GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV yêu cầu lần lượt từng HS đã lên bảng
trình bày cách tính của mình đã thực hiện
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài làm trên bảng, chấm chữa bài
Bài 3 - GV nêu yêu cầu BT
- Cho HS nhắc lại cách đặt tính và tính
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét chấm chữa bài
Bài 4
- GV gọi một HS đọc, phân tích đề bài
toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét xét chấm chữa bài
Bài 5: Gọi HS nêu yêu cầu.
- Hướng dẫn HS vận dụng tính chất ggiao
hoán và tính chât kết hợp của phép nhân để
tính
- Gọi 2HS lên bảng, cho lớp làm vào vở
- GV nhận xét chấm bữa bài
2.Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
BT và chuẩn bị bài sau
1/ 2HS lên bảng trình bày cách tính và tính,
cả lớp làm vào vở, sau đó nhận xét sửa bài a) 35 x 10 = 350 125 x 100 = 12500 b) 5000 : 10 = 500 190000 : 1000 = 190 2/ 3HS lên bảng, lớp làm vở, nhận xét sửa bài
a) 100kg = 1 tạ 1000g = 1 kg 1000kg = 1
t ấn 500kg = 5 tạ 2000g = 2 kg 4000 kg =
4 tấn b) 100cm = 1 m 1000m = 1 km 1000mm = 1m
300cm = 3m 6000m = 6km 7000mm = 7m
3/ 3hs lên bảng, lớp làm vở, nhận xét sửa bài a) 2416 b) 1362 c) 4700
x 60 x 300 x 50
144960 408600 235000 4/ HS đọc, phân tích đề bài toán
- 1HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải:
Mỗi trường nhận được số sách là:
124 x 5 = 62 0 (quyển) Bốn trường nhận được số sách là:
620 x 4 = 2480 (quyển) Đáp số: 2480 quyển 5/ 2HS lên bảng, lớp làm vở, nhận xét sửa bài
a) 1999 x 2 x 5 = 1999 x (2 x 5) = 1999 x 10 = 19990 b) 2 x 19 x 50 = 19 x (2 x 50)
Lop4.com
Trang 8= 19 x 100 = 1900
- HS nghe thực hiện ở nhà
Thứ ba ngày 01 tháng11 năm 2011
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I Mục tiêu:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (1, 2, 3) trong SGK
- HSKG biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II Đồ dùng dạy học:
- Bài tập 2 viết vào giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi HS lên bảng gạch chân những động từ
có trong đoạn văn viết sẵn:
- Nhận xét chung và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay bỏ bớt
từ và HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lạn truyện đã hoàn thành
+ Truyện đáng cười ở điểm nào?
3 Củng cố- dặn dò:
+ Những từ ngữ nào thường bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp viết vào
vở nháp
- HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Lắng nghe
2/ 2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần
- HS trao đổi, thảo luận trong nhóm Sau khi hoàn thành 2 HS lên bảng làm phiếu HS dưới lớp viết bằng bút chì vào vở nháp
- Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn
- Chữa bài: điền các từ: đã, đang, sắp.
3/ 2 HS đọc thành tiếng
- HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chì gạch chân, viết từ cần điền
- HS đọc và chữa bài
- 2 HS đọc lại
+ Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộn lẽn vào thư viện thì ông chỉ hỏi tên trộm đọc sách gì?
- HS phát biểu
- Nghe thực hiện ở nhà
Tiết 2: LỊCH SỬ: NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG I.Mục tiêu:
- Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô
ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long,
Trang 9NVU Trang 9
II.Chuẩn bị:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC : Tình hình nước ta khi quân Tống xâm
lược?
- Diễn biến của cuộc k/c chống quân Tống xâm
lược
- Ý nghĩa của sự kiện lịch sử đó
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cá nhân:
- GV đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc VN, yêu
cầu HS xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại
La (Thăng Long)
- Yêu cầu HS dựa vào lược đồ và kênh chữ trong
SGK đoạn: “Mùa xuân năm 1010… màu mỡ này”,
để lập bảng so sánh theo mẫu sau :
Vùng đất
Nội dung
so sánh Hoa Lư Đại La
- Vị trí
- Địa thế
- Không phải trung tâm
- Rừng núi hiểm trở, chật hẹp
- Trung tâm đất nước
- Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ + Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định
dời đô từ Hoa Lư ra Đại La
-GV kết luận
*Hoạt động nhóm: GV phát PHT cho HS.
- GV hỏi HS: Thăng Long dưới thời Lý được xây
dựng như thế nào?
- GV cho HS thảo luận và đi đến kết luận: Thăng
Long có nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa Dân tụ
họp ngày càng đông và lập nên phố, nên phường
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV cho HS đọc phần bài học
+ Sau triều đại Tiền Lê, triều nào lên nắm quyền?
- Ai là người quyết định dời đô ra Thăng Long?
- Việc dời đô ra Thăng Long có ý nghĩa gì?
- 3 HS trả lời
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lên bảng xác định
- HS lập bảng so sánh
+ cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no
- HS đọc PHT
- HS các nhóm thảo luận và đại diện nhóm TLCH
- Các nhóm khác bổ sung
- 2 HS đọc bài học
- HS TLCH.Cả lớp nhận xét, bổ sung
Tiết 3: TOÁN: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sgk:
Lop4.com
Trang 10III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu
HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 51 - GV nhận xét, chấm chữa
bài
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép
nhân :
* GV viết lên bảng biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức,
rồi so sánh giá trị của hai biểu thức này
- GV làm tương tự với các cặp biểu thức
khác:
(5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4)
(4 x 5) x 6 và 4 x (5 x 6)
* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép
nhân
- GV treo lên bảng bảng số như SGK
- Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các
biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền
vào bảng
+ Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức
(a x b) x c với giá trị của biểu thức a x (b x
c) khi: a = 3, b = 4, c = 5?
a = 5, b = 2, c = 3?
a = 4, b = 6, c = 2?
+ Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn
như thế nào so với giá trị của biểu thức a x
(b x c)?
- GV kết luận và ghi bảng:
(a x b) x c = a x (b x c)
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1 (HSKG làm thêm BT1b)
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2 (HSKG làm thêm BT2b)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
- GV chữa bài và cho điểm HS
- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe
- HS tính và so sánh:
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
- HS tính giá trị của các biểu thức và nêu: (5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)
(4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)
- HS đọc bảng số
- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng như sau:
- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60
- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30
- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48
- Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn
bằng giá trị của biểu thức a x (b x c)
- HS nêu lại kết luận
1/ HS đọc yêu cầu: Tính giá trị của biểu thức theo hai cách
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
vở Nhận xét chữa bài
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
2/ Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Chữa bài
Mẫu:
13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130 3/ HS đọc
- Có 8 lớp, mỗi lớp có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 HS
- Số HS của trường
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài