1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 - Tuần 17 năm 2012

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 275,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 4 - Tuần 16 năm 2012 giới thiệu đến thầy cô cùng các bạn nội dung các bài: Rất nhiều mặt Trăng, luyện tập chung, mùa đông trên rẻo cao, dấu hiệu chia hết cho 2, một phát minh nho nhỏ, dấu hiệu chia hết cho 5,...

Trang 1

TUẦN 17

Thứ hai, ngày 24 tháng 12 năm 2012

Tiết 1: Chào cờ đầu tuần

-Tiết 2:Tập đọc: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG

I- Mục tiêu :

- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện

- Hiểu nd bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnhđáng yêu (TL được các câu hỏi trong SGK)

II- Đồ dùng :

- Tranh minh họa bài tập đọc trang 163, SGK

III- Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Dạy -học bài mới *Giới thiệu bài

2.2 Hd luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc.

GV chia 3 đoạn đọc, HD cách đọc từng

đoạn

+ Đ 1: Ở vương quốc nọ đến nhà vua

+ Đ2: Nhà vua buồn lắm bằng vàng rồi

+ Đoạn 3: Còn lại

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài.

- Y/c HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi 1

SGK

+ Chuyện gì đã xảy ra với cô công

chúa ?

+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?

+ Trước y/c của công chúa, nhà vua làm

gì?

+ Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi

không thể thực hiện được ?

+ Nội dung chính của đoạn 1 là gì ?

- Y/c HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi

+ Nhà vua than phiền với ai ?

+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với

các vị đại thần và các nhà khoa học ?

+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ

của công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác

với cách nghĩ của người lớn ?

- Đoạn 2 cho em biết điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

+ Chú hề đã làm gì để có được " mặt

- 1 HS khá đọc cả bài

- HS đọc tiếp nối , rút từ khó, hiểu nghĩa từ

- Luyện đọc cặp

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm + Cô bị ốm nặng

+ Công chúa mong muốn có mặt trăng

và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng

+ Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần, các nhà lấy mặt trăng cho công chúa + Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua

+ Công chúa muốn có mặt trăng; triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa.

+ Nhà vua than phiền với chú hề

+ Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi công chúa xem nàng … với cách nghĩ của người lớn

- Công chúa nghĩ rằng mặt trăng … cây trước cửa sổ và được làm bằng vàng

- Nghĩ về mặt trăng của nàng công

Trang 2

trăng " cho công chúa ?

+ Thái độ của công chúa như thế nào khi

nhận được món quà đó?

- Nội dung chính đoạn 3 là gì ?

c) Đọc diễn cảm.

- Gọi 3 HS đọc phân vai

- Câu chuyện Rất nhiều mặt trăng cho

em hiểu điều gì ?

3 Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét chung giờ học

chúa.

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm + Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt …sợi dây chuyền vàng để công chúa đeo vào cổ + Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn

+ Điều mong ước của cô bé trở thành hiện thực

- Luyện đọc theo cặp

- Thi đua đọc trước lớp

-Tiết 3: Âm nhạc: Gv chuyên nghành dạy

-Tiết 4:Toán: LUYỆN TẬP

I- Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số

- Biết chia cho số có ba chữ số

II- Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Dạy-học bài mới.

2.1 Giới thiệu bài.

2.2 Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1 (a)

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 (a)

- Y/c HS đọc đề bài nêu tóm tắt

Tóm tắt Diện tích : 7140m2

Chiều dài : 105m

Chiều rộng : m ?

Chu vi : m ?

- GV nhận xét và cho điểm

3 Củng cố , dặn dò.

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà

làm bài tập rèn luyện thêm

Chuẩn bị trước bài sau

- Đặt tính rồi tính

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2 con tính, HS cả lớp làm bài vào N

- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi canh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bìa của nhau

- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào

vở Bài giải Chiều rộng của sân vận động là

7140 : 105 = 68(m) Chu vi của sân vận động là : (105 + 68 ) x 2 = 346(m) ĐS: 68m, 346m

Tiết 5: Đạo đức: YÊU LAO ĐỘNG

I- Mục tiêu:

Trang 3

- Nêu được ích lợi của yêu lao động.

- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân

- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động

II Đồ dùng: - Bảng phụ

III- Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ

Em hãy kể những việc em đã làm ở gia

đình? ở trường ?

2 Dạy-học bài mới

2.1 Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 Kể chuyện các tấm gương

yêu lao động.

- Y/c HS kể về tấm gương lao động của

Bác Hồ, Anh hùng lao động hoặc của

các bạn trong lớp

- Hỏi: Theo em, những nhân vật trong

các câu chuyện đó có yêu lao động

không ? Vậy những biểu hiện yêu lao

động là gì?

- Nhận xét các câu trả lời của HS

- KL: Yêu lao động là tự làm lấy công

việc, theo đuổi công việc từ đầu đến cuối

Đó là những biểu hiện rất đáng trân

trọng và học tập

- Y/c lấy ví dụ về biểu hiện không yêu

LĐ ?

Hoạt động 2 Trò chơi : “Hãy nghe và

đoán"

- GV phổ biến nội quy chơi :

+ Cả lớp chia làm 2 đội, mỗi đội có 5

người đưa ra các câu ca dao, tục ngữ mà

đã chuẩn bị trước ở nhà để đội kia đoán

đó là câu ca dao, tục ngữ nào

T/g 30 giây/ lượt chơi

Tổ chức HS chơi sôi nổi có phân thắng

bại

Gợi ý 1 số câu tục ngữ:

- HS thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- HS kể Ví dụ:

+ Tấm gương lao động của Bác Hồ: truyện Bác Hồ làm việc cào tuyết ở Paris; Bác Hồ làm phụ bếp trên tàu để đi tìm đường cứu nước

+ Tấm gương các anh hùng lao động : Lương Định Của …anh Giáo - nhà chăn nuôi giỏi

+ Tấm gương các bạn học sinh : có bạn tuổi nhỏ những đã biết giúp đỡ bố mẹ, gia đình

- Những biểu hiện yêu lao động là :

* Vượt qua mọi khó khăn, chấp nhận thử thách để làm tốt công việc của mình

* Tự làm lấy công việc của mình

* Làm việc từ đầu đến cuối

- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

* ỷ lại, không tham gia vào lao động

* không tham gia lao động từ đầu đến cuối

* hay nản chí, không khắc phục khó khăn trong lao động

Đội 1: VD.khen ngợi những người chăm chỉ lao động lười lao động ghét những

kẻ lười LĐ sẽ không được ai mời hay quan tâm đến

Đội 2: Đoán câu tục ngữ:

Làm biếng chẳng ai thiết Siêng việc ai cũng khen

1 Tay làm hàm nhai, tay quai miệng

Trang 4

Hoạt động 3 Liên hệ bản thân

- Hãy viết, vẽ hoặc kể về một công việc

trong tương lai mà em yêu thích

Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau

trễ.

2 Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang.

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.

- HS thực hành

Thứ ba ngày 25 tháng 12 năm 2012

Tiết 1:Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I- Mục tiêu :

- Thực hiện được phép nhân, phép chia

- Biết đọc thông tin trên biểu đồ

II Đồ dùng : - Bảng phụ

II- Hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy

1 Kiểm tra bài cũ.

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập số 4

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

2 Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1.(bảng 1: 3 cột đầu; bảng 2: 3 cột

đầu)

- Y/c HS đọc đề bài, BT y/c làm gì ?

- Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số, tìm

tích chưa biết trong phép nhân, tìm số bị

chia, số chia, thương chưa biết trong

phép chia

- GV y/c HS nx bài làm của bạn trên

bảng

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4 (a, b)

- Y/c HS quan sát biểu đồ trang 91,

SGK

- Hỏi: Biểu đồ cho biết điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc các câu hỏi của SGK

và làm bài

- GV nhận xét cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò.

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà

ôn tập lại các kiến thức đã học chuẩn bị

ôn tập kiểm tra HK1

Hoạt động học

- 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào N

- Điền số thích hợp vào chỗ trống trong bảng

- 5 HS lần lượt nêu trước lớp, HS cả lớp làm N

Bài giải a) Số cuốn sách tuần 1 bán được ít hơn tuần 4là:

5500 - 4500 = 1000 ( cuốn ) b) Số cuốn sách tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 3 là :

6250 - 5750 = 500 ( cuốn ) Đáp số: a) 1000 cuốn b) 500 cuốn

Tiết 2: Thể dục : Gv chuyên nghành dạy

-Tiết 3: Chính tả: MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO

Trang 5

I- Mục tiêu :

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT2a/b hoặc BT3

II- Đồ dùng-Phiếu ghi nội dung BT3

III- Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra bài viết ở nhà cue HS

- Nhận xét về chữ viết của HS

2 Dạy-học bài mới.

2.1 Giới thiệu bài.

2.2 Hướng dẫn viết chính tả.

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn.

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Hỏi: + Những dấu hiệu nào cho biết

mùa đông đã về với rẻo cao ?

b) Hướng dẫn viết từ khó.

- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

c) Nghe-viết chính tả.

d) Soát lỗi và chấm bài.

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2.

a) - Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm

- Kết luận lời giải đúng

Bài 3.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Tổ chức thi làm bài, GV chia lớp thành

2 nhóm Y/c HS lần lượt lên bảng dùng

bút màu gạch chân vào từ đúng

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc, làm đúng/ nhanh

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét, tiết học

- Dặn về đọc bt 3 và chuẩn bị bài Ôn tập

- HS để vở lên bàn

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Mây theo các sườn núi trườn xuống, mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi, nước suối cạn dần, những chiếc lá vàng cuối cùng đã lìa cành

- Các từ ngữ: rẻo cao, sườn núi, trườn xuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch sẽ, khua lao xao,

- Dùng bút chì viết vào vở nháp

- loại nhạc cụ - lễ hội - nổi tiếng

- Lời giải: giấc ngủ- đất trời- vất vả

- Chữa bài vào vở:

giấc mộng - làm người - xuất hiện - nửa mặt - lấc láo- cất tiếng- lên tiếng- nhấc cahngf - đất - lảo đảo - thật dài - nắm tay.

-Tiết 4: Luyện từ và câu: CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?

I- Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì? (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ

và vị ngữ trong mỗi câu (BT1,BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong

đó có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3, mục III.)

II- Đồ dùng :

- Đoạn văn BT1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

- Giấy khổ to và bút dạ

III- Hoạt động dạy – học

Trang 6

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS Thế nào là câu kể ?

- Nhận xét, sửa chữa câu và cho điểm

HS

2 Dạy-học bài mới.

2.1 Giới thiệu bài.

2.2 Tìm hiểu ví dụ.

Bài 1,2

- Viết bảng câu: Người lớn đánh trâu ra

cày

- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động :

đánh trâu ra cày, từ chỉ người hoạt động

là người lớn

- Nhận xét Kết luận lời giải đúng

- HS trả lời

- 1 HS đọc câu văn

- Lắng nghe

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thảo luận, làm bài

Câu Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ người hoạt

động

3) Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá.

4) Mấy chú bé bắc bếp thổi

cơm

5) Các bà mẹ tra ngô

6 Các em bé ngủ khì trên

lưng

7) Lũ chó sủa om cả rừng

nhặt cỏ bắc bếp thổi cơm tra ngô

ngủ khì trên lưng mẹ sủa om cả rừng

các cụ già mấy chú bé các bà mẹ các em bé

lũ chó

- Câu : Trên nương, mỗi người một việc

cũng là câu kể nhưng không có từ chỉ

hoạt động, vị ngữ của câu là cụm danh

từ

Bài 3.

+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là

gì ?

+ Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người lớn

hoạt động ta hỏi thế nào?

- Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể

- Nx HS đặt câu và kết luận câu hỏi đúng

- Lắng nghe

+ Là câu: Người lớn làm gì?

+ Hỏi: Ai đánh trâu ra đồng ?

- 2 HS thực hiện, 1 HS đọc câu kể, 1 HS đọc trả lời

Câu Câu hỏi cho TN chỉ hđ CH cho TN chỉ người

2)Người lớn đánh trâu ra

cày

3) Các cụ già nhặt cỏ đốt lá.

4) Mấy chú bé bắc bếp thổi

cơm.

5) Các bà mẹ tra ngô.

6) Các em bé ngủ khì trên

lưng mẹ.

7) Lũ chó sủa om cả rừng.

Người lớn làm gì ?

Các cụ già là gì ? Mấy chú bé làm gì ?

Các bà mẹ làm gì ? Các em bé làm gì ?

Lũ chó làm gì ?

Aí đánh trâu ra cày ?

Ai nhặt cỏ đót lá?

Ai bắc bếp thổi cơm?

Ai tra ngô ?

Ai ngủ khì trên lưng mẹ ? Con gì sủa om cả rừng ?

- Câu kể Ai làm gì ? thường gồm những

Trang 7

2.3 Ghi nhớ

- Gọi HS đặt câu kể theo kiểu Ai làm gì ?

3 Luyện tập.

Bài 1,2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS chữa bài - Nhận xét, cho điểm

- Nhận xét, cho điểm

Bài 3 - Gọi Hs đọc yêu cầu.

3 Củng cố, dặn dò.

- Câu kể Ai làm gì ? có những bộ phận

nào?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại BT 3 và chuẩn

bị bài sau Vị ngữ trong câu kể Ai làm

gì ?

- 3 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Tự do đặt câu

- 1 HS đọc thành tiếng

KQ: Gồm 3 câu Cha tôi/….; Mẹ/ ;Chị tôi/

CL làm vào vở

- 3 đến 5 HS trình bày

-Tiết 5 :Lịch sử: ÔN TẬP

I- Mục tiêu:

- Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối TK XIII: Nước Văn Lang, Âu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập; buổi đầu độc lập; nước Đại Việt thời Lý; nước Đại Việt thời Trần

II- Đồ dùng : - Bản đồ VN

III- Hoạt động dạy học :

1 Ôn tập

Học sinh ôn những bài sau:

- Nước Văn Lang

- Nước Âu Lạc

- Nước ta dưới ách đô hộ của phong kiến

phương Bắc

- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40

- Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền

lãnh đạo năm 938

- Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

- Nhà Lý dời đô ra Thăng Long

- Chùa thời Lý

- Nhà Trần và việc đắp đê

- Nhà Trần thành lập

2/ GV nhận xét, chốt những ý đúng

Tuyên dương những cá nhân và nhóm

học tốt

3/ Dặn dò: về nhà ôn lại những bài trên

để chuẩn bị kiểm tra HK1

HS trả lời những câu hỏi trong SGK

-Thứ tư ngày 26 tháng 12 năm 2012

Tiết 1:Toán: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2

I- Mục tiêu:

Trang 8

- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2.

- Biết số chẵn và số lẻ

II- Hoạt động dạy –học:

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Dạy-học bài mới * Giới thiệu bài

2.1 Hd Hs tự tìm ra dấu hiệu chia hết

cho 2

a) GV đặt vấn đề: Trong toán học cũng

như trong thực tế, ta không nhất thiết

phải thực hiện phép chia mà chỉ cần quan

sát, dựa vào dấu hiệu nào đó mà biết một

số có chia hết cho số khác hay không

Các dấu hiệu đó gọi là dấu hiệu chia hết

b) GV cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu

chia hết cho 2

Tự tìm vài số chia hết cho 2 và vài số

không chia hết cho 2

c) Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu

hiệu chia hết cho 2

VD: số 32 có chữ số tận cùng là 2 Số 32

chia hết cho 2

- GV cho HS nhẩm nhanh: số 2, 12, 22,

42 , có chữ số tận cùng là 2, các số nào

cũng chia hết cho 2 Từ đó có thể rút ra

kl nhỏ

- Sau đó GV cho HS nhận xét gộp lại: "

Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8

thì chia hết cho 2"

- Cho HS quan sát cột thứ hai để phát

hiện, nêu nhận xét: các số có chữ số tận

cùng là 1; 3; 5; 7 thì không chia hết cho

2

- Cho 1 vài HS nhắc lại trong giờ học

- GV chốt lại: Muốn biết 1 số có chia hết

cho 2 hay không chỉ cần xét chữ số tận

cùng của số đó

- GV giới thiệu cho HS số chẵn và số lẻ

- GV: Các số chia hết cho 2 gọi là các số

chẵn

- GV: Vậy số không chia hết cho 2 gọi là

số lẻ

3 Thực hành:

Bài 1.

- GV cho HS chọn ra các số chia hết cho

2 Gọi HS đọc kết quả và giải thích lí do

tại sao mình chọn các số đó

Bài 2.

- HS lắng nghe

- HS tự tìm và phát biểu

- 1 HS phát biểu

- Thảo luận nhóm

- 1 đến 2 HS lên bảng viết kết quả

- HS làm việc theo yêu cầu

- HS rút ra kết luận

- HS nêu vài ví dụ về số chẵn HS nhắc lại

- Gọi HS cho ví dụ

- 1 đến 2 HS nêu ví dụ

KQ: a, 12; 58; 72; 80

b, 121; 175; 579

a, 340, 342, 344, 346, 348, 350

b, 8347, 8349, 8351, 8353, 8355

Trang 9

- GV cho HS làm nháp nêu miệng kết

quả

- HS tự làm bài

3 Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học

Nhắc HS về nhà học bài và làm bài tập

-Tiết 3 :Mĩ thuật: Gv Chuyên nghành dạy

-Tiết 3:Kể chuyện: MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ

I- Mục tiêu:

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK) bước đầu kể lại được câu chuyện Một phát minh nho nhỏ, rõ ý chính, đúng diễn biến

- Hiểu ND câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

II- Đồ dùng - Tranh minh họa trang 167, SGK

III- Hoạt động day - học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS kể lại chuyện liên quan đến đồ

chơi của em hoặc của bạn em

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Dạy-học bài mới * Giới thiệu bài

2.1 Hướng dẫn kể chuyện

a) GV kể

- GV kể chuyện lần 1: chậm rãi, thong thả,

phân biệt được lời nhân vật

- GV kể lần 2: kết hợp chỉ vào tranh minh

họa

b) Kể trong nhóm.

- Y/c HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi

với nhau về ý nghĩa của truyện GV đi giúp

đỡ nhóm gặp khó khăn hoặc viết phần nội

dung chính dưới mỗi bức tranh để HS nhớ

c) Kể trước lớp.

- Gọi HS thi kể tiếp nối

- Gọi HS kể toàn truyện

- Nhận xét HS kể chuyện bình chọn bạn kể

chuyện hay nhất

3 Củng cố, dặn dò.

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về kể lại truyện cho người thân

nghe

- 2 HS kể chuyện

- HS lắng nghe

- Tập kể trong nhóm

- 2 lượt HS thi kể, mỗi HS chỉ kể về nội dung một bức tranh

- 3 HS thi kể

Tiết 4: Địa lý: ÔN TẬP

I- Mục tiêu:

Trang 10

- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ

II- Đồ dùng - Bản đồ VN

III- Hoạt động dạy – học

1/ Học sinh ôn những bài sau :

- Dãy núi Hoàng Liên Sơn

- Trung du Bắc Bộ

- Hoạt động và sản xuất của người dân ở

vùng núi Hoàng Liên Sơn

- Tây Nguyên

- Một số dân tộc ở Tây Nguyên

- Thành phố Đà Lạt

- Đồng bằng Bắc bộ

- Người dân ở ĐBBB

- Hoạt động sản xuất của người dân ở

ĐBBB

- Thủ đô Hà Nội

2/ GV nhận xét, chốt những ý đúng

Tuyên dương những cá nhân và nhóm

học tốt

3/ Dặn dò: về nhà ôn lại những bài trên

để chuẩn bị kiểm tra HK1

HS trả lời những câu hỏi trong SGK

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trả lời

- Nhận xét và bổ sung

-Tiết 5: Kỹ thuật: CẮT KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (T3)

I Mục tiêu:

- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu, cắt khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học

II Đồ dùng: - Tran h quy trình các bài trong chương 1

III Hoạt động dạy học.

Hoạt động dạy

1 Kiểm tra: KT đồ dùng HS

2 Bài mới: * Giới thiệu bài

Hoạt động1 : Kiểm tra dụng cụ môn

học

- HS tiếp ỵuc hoàn thành sản phẩm của

mình

- Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm

Y/c HS trưng bày sản phẩm

- GV nhắc lại cách đánh giá

- GV đánh giá chung, nhắc nhở những em

chưa hoàn thành cần cố gắng hoàn thành

thêm ở nhà

3 Dặn dò: Ôn lại bài chuẩn bị bài sau.

Hoạt động học

- HS để dụng cụ lên bàn

- HS thực hiện (GV theo dõi uốn nắn)

- HS tự đánh giá lẫn nhau

Ngày đăng: 29/04/2021, 10:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w