Mục tiêu: -Biết kể lại một việc tốt đã làm để bảo vệ môi trường dựa theo gợi ý SGK -Viết được đoạn văn ngắn khoảng 7 câu kể lại việc làm trên.. II.Đồ dùng dạy học: Một số tranh ảnh về m[r]
Trang 1TUẦN 32 Ngày soạn: 15 /4/2012
Ngày dạy:Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012
Tiết 1, 2 : Tập đọc - kể chuyện: NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
I Mục tiêu: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm câu, giữa các cụm từ Biết
đọc giọng cảm xúc phù hợp với nội dung câu chuyện
- Hiểu nghĩa các từ mới (tận số, nỏ, bùi nhùi ), Nội dung ý nghĩa của câu chuyện: Giết hại
thú rừng là một tội ác Từ đó có ý thức bảo vệ môi trường
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật một cách tự nhiên , diễn cảm
* KNS: Xác định giá trị; Thể hiện sự cảm thông; Tư duy phê phán.; Ra quyết định
II Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh minh họa sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:3’
-Gọi học sinh lên bảng đọc bài “ Bài hát trồng
cây” và nêu nội dung bài vừa đọc
-Giáo viên nhận xét đánh giá bài
2.Bài mới: 60’Giới thiệu bài :1’
HĐ1: HD luyện đọc: 14’
- Đọc diễn cảm toàn bài: Đọc giọng kể xúc
động thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung
câu chuyện
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu
- Luyện đọc tiếng từ HS phát âm sai
-Yêu cầu nối tiếp đọc nối tiếp đoạn
- HDHS ngắt nghỉ câu dài
-Yêu cầu đọc từng đoạn trước lớp
- Gọi đọc nối tiếp từng đoạn trong bài
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
-Yêu cầu đọc cả bài
HĐ2:Tìm hiểu nội dung: 14’
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
-Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ
săn ?
- Cái nhìn căm giận của con vượn mẹ đã nói lên
điều gì ?
- Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn
mẹ rất thương tâm ?
-Chứng kiến cái chết của vượn mẹ bác thợ săn
- 3HS đọc lại bài “Bài hát trồng cây” -Nêu nội dung câu chuyện
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Lần lượt từng em đọc từng câu trong bài -HS luyện đọc các từ: căm giận, vắt sữa, -Lần lượt nối tiếp đọc nối tiếp đoạn
-Từng em đọc từng đoạn trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- 3 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi +Con thú nào không may gặp bác thì coi như hôm ấy là ngày tận số
+Nó căm ghét người đi sắn độc ác Nó tức giận kẻ bắn chết nó khi con nó còn rất nhỏ cần được nuôi nấng ,
+Nó vơ vội nắm bùi nhùi , lót đầu cho con , hái chiếc lá vắt ít sữa vào đưa lên miệng con rồi nghiến răng giật phắt mũi tên ra , hét lên một tiếng rồi ngã ra chết
+Bác đứng lặng , cắn môi , chảy nước mắt
Trang 2đã làm gì ?
-Câu chuyện muốn nói lên điều gì với chúng ta
?
HĐ 3: Luyện đọc lại : 12’
-Đọc mẫu lại đoạn 2 của bài văn
-Mời một số em thi đọc diễn cảm cả câu chuyện
-Mời một em thi đọc cả bài
- Giáo viên và lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
HĐ 4: Kể chuyện : 18’
-Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh quan sát 4 bức tranh.
- YC nói vắn tắt về nội dung từng bức tranh
- Gọi từng cặp kể lại đoạn 1 và 2 câu chuyện
-YC thi kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp
-Giáo viên NX
4 Củng cố - Dặn dò:2’
-Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
và bẻ gãy nỏ rồi lẳng lặng ra về Từ đó bác bỏ hẳn nghề thợ săn
+ Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu đoạn 2
- Hai nhóm thi đọc diễn cảm đoạn 2 câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
-Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
-Quan sát các bức tranh gợi ý để kể lại câu chuyện
- Hai em nêu vắn tắt nội dung mỗi bức tranh
- Hai em nhìn tranh gợi ý kể lại đoạn 1 và
2 câu chuyện theo lời kể của bácthợ săn
- Hai em lên thi kể câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất
- Lần lượt nêu lên cảm nghĩ của mình về nội dung câu chuyện
Tiết 3 : Toán : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :
- Rèn kĩ năng thực hiện phép tính.Biết đặt tính nhân chia só có 5 chữ số cho số có một chữ
số
- Rèn kĩ năng giải bài toán Biết giải toán có phép tính nhân (chia)
II Đồ dùng dạy học: Nội dung bài tập 3 ghi sẵn vào bảng phụ
III.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : 3’
-YC nêu lại cách thực hiện nhân số có năm
chữ số với số có một chữ số
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: 30’ Giới thiệu bài: 1’
HĐ1: Luyện tập:29’
Bài 1:
-GV nhắc lại cách thực hiện
-YC làm bài vào vở và lên bảng chữa bài
-Nhận xét và cho điểm
- 3 HS nêu
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Đặt tính rồi tính kết quả:
Trang 3Bài 2:
- Bài toán cho biết gì
-Bài toán hỏi gì?
- GV HD cách làm bài
- Nhận xét và ghi điểm
Bài 3:HS đọc yêu cầu BT
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hãy nêu cách tình diện tích của HCN?
- Vậy để tính được diện tích của HCN
chúng ta phải đi tìm gì trước?
- Yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt: CD: 12 cm
CR: chiều dài
3 1
Diện tích: …cm2 ?
- Nhận xét và cho điểm
Bài 4: HS khá, giỏi làm bài
- HS đọc yêu cầu BT
- Mỗi tuần lễ có mấy ngày?
- Vậy nếu chủ nhật tuần này là ngày 8 thì
chủ nhật tuần sau là ngày mấy?
-Còn chủ nhật tuần trước là ngày nào ?
- Treo sơ đồ thể hiện các ngày chủ nhật
- Nhận xét và cho điểm
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét, khen HS học tập tốt
- Về luyện tập thêm các bài tập ở VBT,
chuẩn bị bài sau
a 10715 30755 5
x 6 07 6151 25
6 4 2 90 05 0
b 21542 48729 6
x 3 07 8121
64626 12 09
- 1 HS nêu yêu cầu -Có 4 hộp bánh, mỗi hộp có 105 cái bánh, một
HS được nhận 2 cái bánh
- Có bao nhiêu HS được nhận bánh
- 2 HS lên bảng làm,lớp làm vở
Bài giải :
Số bánh nhà trường đã mua là:
105 x 4 = 420 ( cái )
Số bạn được nhận bánh là:
420 :2 = 210 ( bạn ) Đáp số : 210 bạn
- Tính diện tích của hình chữ nhật
- 1 HS nêu
- Tìm độ dài của chiều rộng HCN
-2hs lênbảng làm,lớp làm VBT
Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là
12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là
12 x 4 = 48 (cm2) Đáp số : 48 cm2
- HS đọc yêu cầu
- Mỗi tuần lễ có 7 ngày
- Nếu chủ nhật tuần này là ngày 8 thì chủ nhật
tuần sau là ngày:
8 + 7 = 15
- Là ngày: 8 – 7 = 1
- HS làm vào vở, đại diện HS nêu
CN1 CN2 CN3 CN4 CN5
1 8 15 22 29
- Lắng nghe
Trang 4Tiết 4: Đạo đức: VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (ĐỊA PHƯƠNG)
I Mục tiêu :
-Môi trường trong sạch sẽ mang lại cho con người sức khỏe
-Học sinh biết bảo vệ môi trường để môi trường không bị ô nhiễm
-Có thái độ phản đối những hành vi phá hoại môi trường sống
* KNS: Xác định giá trị; Tư duy phê phán; Ra quyết định
II Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về môi trường
III.Các hoạt động dạy học:
HĐ1:Vẽ tranh về MT nơi em đang sống 13’
- Yêu cầu lớp vẽ tranh mô tả môi trường nơi
em đang sống ?
- Mời lần lượt từng em mô tả lại bức tranh
môi trường em vẽ
- Theo em nơi mình đang sống có phải là môi
trường trong sạch không ?
- Em đã tham gia vào các hoạt động bảo vệ
môi trường sạch đẹp như thế nào ?
- Giáo viên lắng nghe nhận xét
HĐ2 : Thảo luận theo nhóm.12’
-Yêu cầu các nhóm mỗi nhóm trao đổi bày tỏ
thái độ đối với các ý kiến do giáo viên đưa
ra và giải thích
- Ở xóm em có bác an thường vứt rác ra
đường các em sẽ làm gì?
- Các em đã giữ vệ sinh chung chưa?
- Mời đại diện từng nhóm lên trả lời trước
lớp trước lớp
- Nhận xét đánh giá về kết quả công việc của
các nhóm
- Giáo viên kết luận theo sách giáo viên
* Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Giáo dục HS ghi nhớ thực theo bài học
- Lớp làm việc cá nhân
- Nhớ hình dung lại môi trường nơi mình đang ở để vẽ tranh
- Lần lượt từng em lên giới thiệu bức tranh của mình trước lớp
- Tự nêu lên nhận xét về môi trường nơi đang ở
- Giữ vệ sinh chung , không xả rác bừa bãi … -HS lắng nghe nhận xét và bổ sung
-Lớp chia ra từng nhóm và thảo luận theo yêu cầu của giáo viên
- Lần lượt các nhóm cử đại diện lên giải quyết và nêu thái độ của nhóm mình cho cả lớp cùng nghe
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét ý kiến nhóm bạn
- Lớp bình chọn nhóm có cách giải quyết hay
và đúng nhất
- HS theo dõi
Trang 5Ngày soạn: 15 /4/2012
Ngày dạy:Thứ ba ngày 17 tháng 4 năm 2012
Tiết 1: Chính tả: NGÔI NHÀ CHUNG
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b
- Rèn kĩ năng nghe viết cho HS
- GD ý thức rèn chữ giữ vở cho HS
II Hoạt động dạy và học:
1.KTBC: 3’
-GVđọc cá từ : làm nương, chuồn chuồn
-GV nhận xét
2.Bài mới: 30’ GTB: 1’
HĐ1 :HD viết chính tả: 20’
- GV đọc đoạn văn 1 lần
+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?
+ Những việc chung mà tất cả các dân tộc
phải làm là gì ?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa?
* HD viết từ khó:
- GV nêu các từ khó và HD viết: Sống, trái
đất, trăm, mỗi, những
- GV đọc bài cho hs viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
-GV đọc lại bài viết
- Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
- GV nêu một số lỗi sai cơ bản của bài viết
và HD chữa bài
HĐ2: HD làm BT: 6’
Bài 2: - HS đọc yc bài tập
- GV nhắc lại yêu cầu:
- Sau đó YC hs tự làm
- Cho HS lên bảng thi làm bài
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
3.Củng cố – Dặn dò: 2’
- Nhận xét bài viết hs
- Dặn hs về ghi nhớ các quy tắc chính tả
-2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- HS nghe, 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
- Là trái đất
- Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật
- Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa
- 3 HS lên bảng, lớp viết vào bảng con
- HS nghe viết vào vở
- HS đổi chéo vở và soát lỗi trong bài
- HS nộp bài
- HS theo dõi và ghi lại các lỗi sai trong bài
- 1 HS đọc YC trong SGK
- Lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- 2 HS làm bài trên bảng Lớp nhận xét
- Đọc lời giải và làm vào vở
a nương đỗ- nương ngô - lưng đeo gùi tấp nập - làm nương -vút lên
b.về làng - dừng trước cửa-dừng-vẫn nổ-vừa bóp kèn - vừa vỗ cửa xe - về vội vàng-đứng dậy -chạy vút ra đường
- Lắng nghe và ghi nhận
- HS nghe
Trang 6Tiết 2: Toán: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (tt)
I.Mục tiêu: Giúp HS
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Rèn kĩ năng làm toán giải cho HS
- GD cách trình bày bài giải khoa học
II Hoạt động dạy và học:
1 KTBC: 3’ YC nêu lại cách đặt tính và
làm tính của phép chia số có năm chữ số
cho số có một chữ số
2 Bài mới : 30’ Giới thiệu: 1’
HĐ1:HD giải bài toán.10’
-GV nêu và ghi bài toán lên bảng
- Bài toán đã cho cái gì ?
- Bài toán yêu cầu phải tìm cái gì ?
- Để tính được 10l đổ vào mấy can trước
hết chúng ta phải làm gì?
- Tính số l trong một can như thế nào?
- Biết được 5 lít mật ong thì đựng trong một
can, vậy 10 lít mật ong sẽ đựng trong mấy
can?
- HS giải bài toán
Tóm tắt bài toán :
35 lít : 7 can
10 lít : can?
- Nhận xét và ghi điểm
HĐ2: Luyện tập: 19’
Bài 1 : HS đọc đề bài toán
- HD tóm tắt rồi giải
Tóm tắt bài toán :
40 kg : 8 túi
15 kg : túi?
- Nhận xét bài HS giải và cho điểm
Bài 2: HD tương tự bài 1
- HS giải bài toán
- Nhận xét và ghi điểm
Bài 3 : HS nêu yêu cầu bài toán
- Hỏi: Phần a đúng hay sai? Vì sao?
- Hỏi tương tự vơí các phần còn lại
3.Củng cố – dặn dò : 2’
- Nhận xét tiết học
-3 HS nêu, lớp nhận xét
- 1 HS đọc bài toán, lớp nghe
- Có 35 lít mật ong được rót đều vào 7 can
- Nếu có 10 lít thì đổ đầy được mấy can như thế?
- Tìm số l mật ong đựng trong một can
- Lấy 57 : 7 = 5 (l)
- 10 lít mật ong đựng trong số can:
- 10 : 5 = 2 (can)
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào nháp
Bài giải: Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l)
Số can cần để đựng 10l mật ong là:
10 : 5 = 2(can) Đáp số: 2can
- 1 HS đọc, lớp nghe
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Bài giải: Số kg đường đựng trong một túi là:
40 : 8 = 5(kg)
Số túi cần để đựng 15 kg đường là:
15 : 5 = 3 (túi) Đáp số: 3 túi
- Mỗi cái áo cần:
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Tính giá trị của biểu thức
- Phần a đúng Vì…
- Phần b sai Phần c sai vì Phần d đúng.Vì…
- Lắng nghe và ghi nhận
Trang 7Tiết 3 : Tập đọc: CUỐN SỔ TAY
I Mục tiêu:
- Đọc đúng rành mạch bết nghỉ hơi hợp lý giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt lời
người dẫn chuyện với lời các nhân vật Nắm được công dụng của sổ tay; biết cách ứng xử đúng: không tự tiện xem sổ tay của người khác
-Rèn kĩ năng đọc cho HS
* KNS: Kĩ năng tư duy, kĩ năng nhận thức, kĩ năng hợp tác
II Hoạt động dạy và học:
1.KTBC: 3’YC đọc bài “ Người đi săn và
con vượn” và nêu nội dung bài
2.Bài mới : 30’ Giới thiệu bài: 1’
HĐ1: Luyện đọc: 12’
- Đọc mẫu toàn bài một lượt Đọc với giọng
thong thả, hồi hộp, nhanh, vui mừng ở phần
cuối Nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi
cảm
Đọc từng câu kết hợp luyện phát âm từ khó
- Đọc đoạn trước lớp, giải nghĩa từ khó
- HD HS chia bài thành 4 đoạn
- HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một đoạn của
bài, theo dõi HS đọc để HD cách ngắt giọng
cho HS
- Giải nghĩa các từ khó
- HS đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn
*Luyện đọc bài theo nhóm
*Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* Đọc đồng thanh cả bài
HĐ2: HD HS tìm hiểu bài: 10’
+ Thanh dùng số tay để làm gì ?
+ Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong sổ
tay của Thanh
+ Vì sao Lân lại khuyên Tuấn không nên tự
ý xem số tay của bạn?
+Qua bài học em rút ra cho mình được bài
học gì?
HĐ3: Luyện đọc lại: 7’
- GV đọc lại toàn bài
- HS tự chọn một đoạn trong bài và luyện
đọc lại đoạn đó
-YC thi đọc diễn cảm theo đoạn
3.Củng cố – Dăn dò :2’
- Hỏi lại nội dung bài
- 2HS nối tiếp nhau đọc bài và nêu nội dung bài
- Theo dõi GV đọc
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện phát âm từ khó do HS nêu
- Đọc từng đoạn trong bài
- HS dùng bút chì đánh dấu phân cách
- 4 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt giọng cho đúng
- HS đọc chú giải SGK để hiểu từ khó
- 4 HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK
- Mỗi nhóm 4 hs luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp cùng đồng thanh
+ Ghi nội dung cuộc họp, các việc cần làm, những chuyện lí thú
+ Có những điều rất lí thú như tên nước nhỏ nhất, nước có số dân đông nhất,
+ Sổ tay là tài sản riêng của từng người, người khác không được tự ý sử dụng…
- HS nêu cảm nghĩ của mình
- HS lắng nghe
- HS tự chon đoạn và đọc thầm đoạn đó
- 4 HS đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét
- 2 HS nêu
Trang 8THỨ TƯ NGHỈ CHẾ ĐỘ CÔNG ĐOÀN Ngày soạn: 17 /4/2012
Ngày dạy:Thứ năm ngày 19 tháng 4 năm 2012
Tiết 1: Chính tả (Nghe viết ) HẠT MƯA
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ
- Làm đúng BT(2) a/b
- Rèn kĩ năng nghe viết cho HS và luyện viết đẹp
- GD ý thức rèn chữ giữ vở cho HS
KNS: Đảm nhận trách nhiệm; quản lí thời gian;
II Hoạt động dạy và học:
1.KTBC: 3’
-GVđọc cho HS viết Cái lọ lục bình lóng
lánh nước men nâu
-GV nhận xét
2.Bài mới: 30’ GTB: 1’
HĐ1 :HD viết chính tả: 20’
- GV đọc đoạn văn 1 lần
+ Những câu thơ nào nói lên tác dụng của
hạt mưa?
+ Những câu thơ nào nói lên tính cách tinh
nghịch của hạt mưa?
* HD viết từ khó:
- GV nêu các từ khó và HD viết: gió, sông,
màu mỡ, trang, nghịch,
- GV nhắc HS cách trình bày
- GV đọc lại một lần
- GV đọc bài cho hs viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
-GV đọc lại bài viết
- Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
- GV nêu một số lỗi sai cơ bản của bài viết
và HD chữa bài
HĐ2: HD làm BT: 6’
Bài 2a: - HS đọc yc bài tập
- GV nhắc lại yêu cầu:
- Sau đó YC hs tự làm
- Cho HS lên bảng thi làm bài
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
3.Củng cố – Dặn dò: 2’
- Nhận xét bài viết hs
- Dặn hs về ghi nhớ các quy tắc chính tả
-1 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- HS nghe, 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
- Hạt mưa ủ trong vườn, Thành mỡ màu của đất
- Hạt mưa đến là nghịch Ròi ào ào đi ngay
- 3 HS lên bảng, lớp viết vào bảng con
- HS theo dõi nắm rõ cách trình bày
- HS chuẩn bị vở để viết bài
- HS nghe viết vào vở
- HS đổi chéo vở và soát lỗi trong bài
- HS nộp bài
- HS theo dõi và ghi lại các lỗi sai trong bài
- 1 HS đọc YC trong SGK
- Lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- 2 HS làm bài trên bảng Lớp nhận xét
- Đọc lời giải và làm vào vở
a Lào – Nam Cực – Thái Lan
- Lắng nghe và ghi nhận
- HS nghe
Trang 9Tiết 2: Toán : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Biết lập bảng thống kê (theo mẫu)
- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán
II.Đồ dùng dạy học:- Bảng con
III Hoạt động dạy và học:
1.KTBC: 3’
- Kiểm tra việc làm bài ở nhà của HS
2.Bài mới : 30’
Giới thiệu: 1’
HĐ1: HD giải bài toán 29’
Bài1 HS đọc đề bài toán
- Bài toán trên thuộc dạng toán gì ?
- HD tóm tắt và giải
Tóm tắt
12 phút : 3 km
28 phút : km ?
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
- Yêu cầu HS nêu lại các bược giải
Bài 2 : HD tương tự bài 1
Tóm tắt: 21 kg : 7 túi
15 kg : túi?
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 3 a: - YC làm nhóm làm bài
- HS thi nối nhanh biểu thức với giá trị của
biểu thức đó
-Tổng kết khen nhóm làm nhanh, đúng
Bài 4: Yêu cầu HS đọc và ghi số liệu vào
bảng
- GV nhận xét bổ sung
3 Củng cố – dặn dò : 2’
- Nx giờ học
- HS về làm bài ở VBT, chuẩn bị bài sau
-HS đổi chéo vở BT và kiểm tra của nhau
- 1 HS đọc, lớp nghe
- Bài toán có dạng liên quan đến rút về đơn vị
- 1 HS lên bảng , lớp làm vào bảng con
Giải
Số phút đi 1 km là:
12 : 3 = 4 (phút)
Số km đi trong 28 phút là :
28 : 4 = 7 (km ) Đáp số 7 km -1HS lên bảng giải, lớplàm vào bảng con Giải
Số gạo tromg mỗi túi là :
21 : 7 = 3 (kg)
Số túi cần lấy để được 15 kg gạo là:
15 : 3 = 5 (túi) Đáp số : 5 túi gạo
- Chia thành 4 nhóm cùng thảo luận làm bài
- HS lên bảng thi nối kết quả của biểu thức -HS nêu lần lượt các kết quả
a) 32 : 4 x 2 = 16
32 : 4 : 2 = 4 b) 24 : 6 : 2 = 2
24 : 6 x 2 = 8
- Lắng nghe
- HS mở sgk đọc và trả lời
- HS theo dõi
Trang 10Tiết 3: Luyện từ và câu: ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ?
DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM.
I.Mục tiêu:
- Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn
- Điền đúng dấu chấm, dấu hai chám vào chỗ thích hợp
- Tìm được bộ phận câu trả lờicho câu hỏi Bằng gì ?
II Chuẩn bị:
III Hoạt động dạy học:
1.KTBC: 3’ YC kể tên các nước trên thế
giới mà em biết
2.Bài mới : 30’
Giới thiệu: 1’
HĐ1:Thực hành đặt và trả lời câu hỏi.:19’
Bài 1: Yêu cầu HS nêu BT
- Cho HS trao đổi nhóm
- GV nhận xét, chốt lởi giải đúng
- Kết luận: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu
cho người đọc biết các câu tiếp sau là lời
nói, lời kể của một nhân vật hoặc lời giải
thích cho một ý nào đó
Bài 2: HS nêu yêu cầu BT
- Cho hs trao đổi nhóm
- HS thi làm bài trên 3 tờ giấy đã viết sẵn
- HS sửa bài và làm vào VBT
- GV nhận xét, chốt lởi giải đúng
HĐ2:Thực hành đặt và trả lời câu hỏi.:10’
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS làm bài, sau đó lên chữa bài
- Nhận xét chốt
- HS làm bài vào vở
3.Củng cố – dặn dò :2’
- NX tiết học, nhắc HS về nhà ôn lại bài
- 3 HS kể, lớp nhận xét
-HS đọc yêu cầu của BT sgk -Trao đổi nhóm2,đại diện nhóm báo cáo
+Dấu hai chấm thứ nhất: được dùng để dẫn lời nói của nhân vật Bồ Chao
+Thứ hai: dùng để giải thích sự việc
+Thứ ba: Dùng để dẫn lời Tu Hú
- HS nhắc lại
- HS làm vào nháp ( chỉ cần ghi thứ tự các ô trống và dấu câu cần điền )
- 3 HS lên bảng điền, lớp theo dõi và nhận xét
“……ngừng học:…uyn hỏi: …Đác-uyn ôn tồn đáp: ……”
- 2 HS nêu YC của bài
- 3 HS chữa bài, mỗi em gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi bằng gì? ở một câu
Câu a: Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng
gỗ xoan.
Câu b: Các nghệ nhân đã thêu nên những bức
tranh tinh xảo bằng đôi tay khéo léo của mình.
Câu c:Trải qua hằng nghìn năm lịch sử, người
VN ta đã xây dựng nên non sông gấm vóc
bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình.
- HS theo dõi nắm rõ yêu cầu