Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh 2.Bài mới a Giới thiệu bài: b Khai thác: * Hoạt động 3: Học sinh thực hành gấp con ếch - Yêu cầu học sinh lên bảng nhắc lại và th[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 13 tháng 9 năm 2010
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
A/ Mục tiêu : - Giúp học sinh biết làm các phép tính về cộng, trừ, nhân, chia số có 3 chữ số, bảng nhân
chia đã học Giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị)
B/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết nội dung bài tập 4
C/ Hoạt động dạy - học::
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Gọi 2HSlên bảng làm BT2 và 4
- KT vở 1 số em
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
- Bài 1: -Gọi học sinh nêu bài
- Yêu cầu học sinh tự đặt tính và tính kết quả
- Gọi 3 học sinh lên tính mỗi em một cột
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài
- Muốn tìm thừa số, só bị chia chưa biết ta làm như
thế nào ?
- Yêu cầu 2 em lên bảng thực hiện, cả lớp làm trên
bảng con
+ Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3 -Yêu cầu một em nêu đề bài
- Yêu cầu HS nêu cách tính và tính
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi 2HS lên bảng tính
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :-Gọi học sinh đọc đề
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng giải
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Nhận xét, chữa bài
c) Củng cố - Dặn dò:
- Nêu cách đặt tính về các phép tính cộng, trừ,
nhân , chia số có 3 chữ số?
* Nhận xét đánh giá tiết học, dặn dò
Hai học sinh lên bảng sửa bài
- HS 1: Lên bảng làm bài tập 2
- HS 2 và 3 : Làm bài 4
* Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Một em đọc đề bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 3 em lên bảng thực hiện mỗi em một cột
- Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- Đổi chéo vở để KTbài cho nhau
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Ta lấy thương nhân với số chia
- Hai học sinh lên bảng thực hiện Lớp lấy bảng con ra để làm bài
- 1HS đọc yêu cầu bài
- Nêu cách thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
- Lớp làm bài vào vở, 1HS lên bảng giải
- Học sinh nhận xét bài bạn, chữa bài
- Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Một học sinh lên bảng giải bài
Giải :
Số lít dầu thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất là :
160 – 125 = 35 (lít )
Đ/S: 35 lít
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập
Trang 21 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài: "Quạt cho bà ngủ"
- Nêu nội dung bài đọc ?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a): Giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng
b) Luyện dọc:
* Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Giới thiệu về nội dung bức tranh
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- H/dẫn HS đọc từng câu và theo dõi để sửa chữa
cho những em phát âm sai
- Gọi HS đọc từng đoạn trước lớp (1 -2 lượt)
- Lắng nghe nhắc nhớ học sinh ngắt nghỉ hơi đúng,
đọc đoạn văn với giọng thích hợp,
- Giúp HS hiểu các từ mới ở phần chú giải trong
sách giáo khoa (hớt hải, vội vàng, hoảng hốt …)
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
*Yêu cầu HS đọc thầm lần lượt các đoạn 1, 2, 3, 4
và trả lời câu hỏi :
-Hãy kể vắn tắt câu chuyện xảy ra ở đoạn 1?
–Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?
–Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà
ï ?
-Thái độ của thần chết như thế nào? khi thấy người
mẹ (2HS đọc to đoạn 4 )
-Người mẹ trả lời như thế nào ?
*Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài suy nghĩ để
chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện
-Chốt lại như sách giáo viên: Người mẹ có thể làm
tất cả vì con
d) Luyện đọc lại :
- GV đọc lại đoạn 4
*Yêu cầu học sinh tự hình thành các nhóm mỗi
nhóm 3 em rồi tự phân ra các vai như trong chuyện
để đọc diễn cảm đoạn 4
- Chia nhóm (mỗi nhóm 6 em) phân vai theo các
nhân vật để đọc lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay
nhất
- 3 học sinh lên bảng đọc bài, mỗi em đọc một đoạn
- Một học sinh đọc cả bài và nêu nội dung bài đọc
- Lớp theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Lớp quan sát và khai thác tranh
- Đọc nối tiếp từng câu (chú ý phát âm đúng các
từ: hớt hải, hoảng hốt )
- Học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn 4 trong bài
(1-2lượt), giải nghĩa các từ: hoảnghốt, hớt hải, vội vàng (chú giải SGK)
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm
- 4 đại diện 4 nhóm nối tiếp đọc 4 đoạn
- Một học sinh đọc lại cả bài
* Đọc thầm đoạn các đoạn 1, 2 , 3 và 4 của bài
- Bà mẹ thức mấy đêm ròng trực đứa con…khi thức dậy thấy đứa con… chỉ đường cho bà
- Mẹ chấp nhận các yêu cầu bụi gai : Ôm ghì…buốt giá
- Bà khóc đến nỗi…hòn ngọc
- Ngạc nhiên không hiểu vì sao người mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở
- Mẹ nói rằng vì bà là mẹ- người mẹ có thể làm tất cả vì con và bà đòi trả con cho mình
- Cả lớp đọc thầm bài văn, trao đổi chọn ý đúng nói lên ND câu chuyện: cả 3 ý đều đúng nhưng
đúng nhất là ý 3 (Người mẹ có thể làm tất cả vì
đứa con).
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Các nhóm (mỗi nhóm 3 em) tự phân vai đọc diễn cảm đoạn 4
- Các nhóm tự phân vai (Người dẫn chuyện,
Trang 3 ) Kể chuyện : 1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Các em sẽ kể chuyện, dựng lại câu chuyện theo
cách phân vai (không cầm sách đọc)
- Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo vai (Cứ
mỗi lượt kể là 6 em đóng các vai).
- Theo dõi gợi ý nếu có học sinh kể còn lúng túng
- GV cùng lớp bình chọn nhóm, CN kể hay nhất
3) Củng cố dặn dò
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn học sinh về nhà học bài xem trước bài
" Ông ngoại"
người mẹ, thần bóng đêm, thần hồ nước, bụi gai, thần chết) và đọc lại truyện.
- Bình xét cá nhân và nhóm đọc hay
- Lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiết học .- Dựa vào gợi ý của 4 đoạn truyện, tự lập nhóm
và phân vai, nhẩm kể chuyện không nhìn sách
- Các nhóm thi dựng lại câu chuyện theo vai
- Lớp theo dõi bình chọn nhóm kể hay nhất
- Về nhà tập kể lại nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
Thứ 3 ngày 14 tháng 9 năm 2010
Toán
KIỂM TRA
A/ Mục tiêu : - Củng cố lại các kiến thức đã học.
B/ Đồ dùng dạy học :- Đề bài kiểm tra
C/ Hoạt động dạy học::
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV ghi đề toán lên bảng
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
327 + 416 ; 561 – 244
462 + 354 ; 728 – 456
Bài 2 Hãy khoanh tròn vào số chấm tròn?
3 1
Bài 3:
Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như
thế có bao nhiêu cái cốc ?
Bài 4:
a) Tính độ dài đường gấp khucsABCD biết AB
= 35 cm ; BC = 25 cm và CD = 40 cm
B D
A C
b) Đường gấp khúc ABCD có độ dài mấy mét?
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề rồi làm bài KT
- Thu bài về nhà chấm, chữa bài trên bảng lớp
* Nhận xét đánh giá tiết KT
* Dặn dò
- HS đọc kĩ yêu cầu từng bài và làm bài KT
Cho điểm
- Bài 1: Đặt tính và tính đúng kết quả được 4 điểm
(mỗi phép tính được 1 điểm )
- Bài 2 : Học sinh khoanh đúng vào mỗi hình được
1 điểm
- Bài 3: Nêu lời giải đúng, thực hiện phép tính tìm được số cốc là 32 cốc Đáp số đúng được 2,5 điểm
- Bài 4: câu a: 1,5 điểm câu b: 0,5 điểm
-Về nhà xem trước bài “ Luyện tập”
Trang 4Chính tả: (Nghe viết)
NGƯỜI MẸ
A/ Mục tiêu :
- Nghe viết đúng bài chính tả, tình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt các vần dễ lẫn: ân/âng
(BT 3a B) GDHS rèn chữ viết đẹp, biết giữ vở sạch
B/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi bài tập 2a
C/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng, cả lớp viết vào bảng con các
từ ngữ học sinh thường hay viết sai
- ngắc ngứ , ngoặc kép , mở của , đổ vỡ ,
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe - viết:
* Hướng dẫn chuẩn bị
- Yêu cầu 2HS đọc đoạn chính tả
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+ Tìm các tên riêng có trong bài ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?
+ Những dấu nào được dùng trong đoạn văn?
- Yêu cầu học sinh lấy bảng con và viết các tiếng khó
- Đọc cho học sinh viết vào vở
- Đọc lại để HS tự bắt lỗi và ghi số lỗi ra ngoài lề
- Chấm vở 1 số em, nhận xét
c/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2 : - Nêu yêu cầu của BT2a (Giải câu đố).
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- 3HS làm bài trên băng giấy, làm xong dán bài trên
bảng, đọc to kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 - Gọi 2HS đọc yêu cầu bài 3b
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi 3 học sinh lên thi viết nhanh từ tìm được lên
bảng, lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài xem trước bài mới
- 3 HS lên bảng viết cả lớp viết vào bảng con
các từ: ngắc ngứ, ngoặc kép, đổ vỡ,
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Hai đến ba học sinh nhắc lại tựa bài
- 2 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
+ Đoạn văn có 4 câu
+ Các danh từ riêng Thần Chết , , thần Đêm Tối
+ Những chữ đầu câu và danh từ riêng
+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Học sinh nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để GV chấm điểm
- 2HS đọc yêu cầu BT
- Học sinh làm vào vở bài tập
- 3 em làm rồi dán bài lên bảng, đọc kết quả
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
(a/ Hòn gạch ; b/ Viên phấn)
- 2HS đọc yêu BT, lớp đọc thầm
- Lớp thực hiện làm vào vở bài tập
- 3 em lên thi đua viết nhanh từ tìm được trên bảng
- Cả lớp nhận xét
- 3HS nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả
- Về nhà học và làm bài tập còn lại
Thứ 4 ngày 15 tháng 9 năm 2010
Trang 5BẢNG NHÂN 6
A/ Mục tiêu : - Học sinh biết: - Tự lập và học thuộc bảng nhân 6 Củng cố ý nghĩa của phép nhân và
giải các bài toán có phép nhân
B/ Đồ dùng dạy học: - Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn
C/ Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng làm BT3 và 4
- Chấm vở tổ 1
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Bài "Bảng nhân 6".
* Lập bảng nhân 6:
- Gắn 1 tấm bìa có 6 hình tròn lên bảng và hỏi: +
Có mấy hình tròn?
- 6 hình tròn được lấy mấy lần?
- 6 được lấy 1 lần, nên ta lập được phép nhân: 6 x 1
= 6 đọc là 6 nhân 1 bằng 6
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi:
+ Có 2 tấm bìa mỗi tấm có 6 hình tròn, vậy 6 hình
tròn được lấy mấy lần?
- Lập phép tính tương ứng 6 x 2:
+ 6 x 2 = 6 + 6 = 12 6 x 2 = 12
- Tương tự HD HS thành lập phép nhân:
6 x 3
6 x 10
b) Luyện tập:
- Bài 1: - Nêu bài tập trong sách giáo khoa
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 - Yêu cầu học sinh nêu bài toán.
- Yêu cầu cả lớp tự giải vào VBT
- Mời một học sinh lên giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét, chữa bài
Bài 3 - Gọi HS nêu yêu cầu BT ở SGK.
- Yêu cầu học sinh quan sát và điền số thích hợp
- Hai học sinh lên bảng làm bài + Học sinh 1: Lên bảng làm bài tập3 + Học sinh 2: Làm bài 4
- Lớp theo dõi, nhận xét
* Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh quan sát tấm bìa để nhận xét
- Có 6 hình tròn
- 6 hình tròn được lấy 1 lần
- Nêu 6 x 1 = 6
- 6 hình tròn được lấy 2 lần,
- Đọc: 6 x 2 = 12
( sáu nhân hai bằng mười hai).
- Đọc thuộc bảng nhân 6
- Thi đọc cá nhân
* Dựa vào bảng nhân 6 vừa học để điền kết quả nhẩm vào chỗ trống
- 3 học sinh nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung
6 x 1 = 6 ; 6 x 2 = 12 ; 6 x 3 = 18 ;
6 x 4 = 24 ; 6 x 5 = 30 ;
- 2em đọc bài toán SGK
- Cả lớp làm vào vào vở bài tập
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp theo dõi
Giải :
Số lít dầu của 5 thùng là :
6 x 5 = 30 (lít)
Đ/S : 30 lít dầu
- 1HS đọc yêu cầu BT
- Cả lớp tự làm bài vào vở
Trang 6vào chỗ chấm để có dãy số
- Gọi 1 số em đọc kết quả, cả lớp nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét đánh gia.ù
c) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
– Dặn về nhà học và xem lại các BT đã làm
- Một học sinh lên sửa bài
- Sau khi điền ta có dãy số: 6;12 ; 18 ; 24; 30;
36 ; 42 ; 48 ; 54 ; 60
- Đọc bảng nhân 6
- Về nhà học bài và làm vào vở bài tập
Tập đọc:
ÔNG NGOẠI
A/ Mục tiêu :
- Biết đọc đúng các kiểu câu Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật Hiểu ND:Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học
- HS: Học thuộc bài thơ
B/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh họa bài SGK
- Bảng phụ viết đoạn 1để hướng dẫn HS luyện đọc
C/ Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng đọc bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Bài : “Ông ngoại “
b) Luyện đọc :
* Đọc mẫu toàn bài (giọng rõ ràng, rành mạch, đọc
chậm rãi, nhẹ nhàng…)
- Giáo viên giới thiệu tranh minh họa
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
+ Gọi HS nối tiếp đọc từng câu trước lớp và uốn nắn
những em đọc sai
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài
+ Hướng dẫn HS cách đọc, giúp HS hiểu nghĩa từ :
loang lỗ và yêu cầu HS đặt câu với từ đó
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bài
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu
để nắm được cách đọc đúng của bài văn
- Lớp quan sát và khai thác tranh minh họa
- HS nối tiếp đọc từng câu trước lớp, luyện phát âm đúng các từ ở mục A
- Đọc nối tiếp từng đoạn của bài
- Học sinh đọc phần chú giải từ
Loang lỗ, (học sinh đặt câu: Chiếc áo của bạn Nam loang lỗ những vết mực)
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Lớp đọc thầm đoạn 1
Trang 7- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi :
+ Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?
- Gọi 2HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo
+ Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế
nào ?
- HS đọc thành tiếng đoạn 3
+ Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn ông
dẫn cháu đến thăm trường ?
- Gọi 1HS đọc thành tiếng đoạn cuối :
+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu
tiên ?
- Tổng kết nội dung bài như sách giáo viên
d) Luyện đọc lại :
- Đọc diễn cảm đoạn 1
- Hướng dẫn đọc câu khó và ngắt nghỉ đúng cũng
như đọc diễn cảm đoạn văn
- Gọi 4 -5 em thi đọc diễn cảm đoạn 1
- Hai học sinh thi đọc cả bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
đ) Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 2 -4 học sinh nêu nội dung bài học
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
+ Không khí mát dịu… lặng lẽ những ngọn cây hè phố
+ Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở,… đầu tiên
- 1Học sinh đọc đoạn 3 cả lớp đọc thầm theo
+ Học sinh nêu theo ý của mình
- 1HS đọc đoạn còn lại
- Tự trả lời theo ý nghĩ của bản thân (Vì ông
dạy cho bạn những chữ cái đầu tiên ).
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu bài một lần
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn để đọc đúng theo yêu cầu
- 4HS thi đọc đoạn văn
- 2HS thi đọc cả bài
- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
.- 4 học sinh nêu nội dung vừa học -Về nhà học bài và xem trước bài mới:
"Người lính dũng cảm"
Luyện từ và câu :
MỞ RỘNG VỐN TỪ GIA ĐÌNH – ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ?
A/ Mục tiêu - Mở rộng vốn từ về gia đình Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia
đình Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp.Đặt được câu theo mẫu Ai là gì
B/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết sẵn nội dung trong bài tập 2 ,
C/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh làm bài tập 1 và 2
- Chấm vở tổ 2
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
*Bài 1: -Yêu cầu 2HS đọc thành tiếng ND bài tập 1
và mẫu (ông bà, chú cháu), cả lớp theo dõi SGK
- Gọi 1HS tìm thêm 1-2 từ mới
-Yêu cầu cầu trao đổi nhanh theo cặp
- Mời HS phát biểu ý kiến
- GV ghi nhanh lên bảng
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
2 học sinh lên bảng làm bài tập
- HS1: Làm lại bài tập 1
- HS2: làm bài tập 3
- Lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Hai em đọc thành tiếng nội dung của bài và mẫu trong SGK, cả lớp đọc thầm
- Thực hành làm bài tập trao đổi trong nhóm, viết ra nháp những từ ngữ tìm được
- Nêu những từ ngữ vừa tìm được
- Cả lớp nhận xét bổ sung
Trang 8- Gọi 1 số HS đọc lại kết quả đúng
- Yêu cầu HS làm vào VBT theo lời giải đúng: ông
cha, cha chú, chú bác, cha anh,
* Bài 2 : - Yêu cầu 2 em đọc thành tiếng yêu cầu bài
tập 2, cả lớp đọc thầm
- Mời một học sinh lên bảng làm mẫu câu a
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
- Mời 2 học sinh lên bảng trình bày kết quả
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT theo kết quả đúng
- Giáo viên và học sinh cả lớp theo dõi nhận xét
*Bài 3: -Yêu cầu cả lớp đọc thầm ND bài 3
- Gọi một em nêu lại yêu cầu
- Gọi một học sinh làm mẫu
- Yêu cầu học sinh làm bài theo cặp
- Gọi HS trình bày kết quả làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại những câu đúng
c) Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- 2 em đọc lại kết quả đúng
- Cả lớp làm bài vào VBT
- Hai em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm bài tập
- Thực hành làm bài tập theo nhóm
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi nhận xét
- Cả lớp làm bài vào vở
- Cả lớp đọc thầm bài tập 3
- 1 em đọc yêu cầu đề bài
- Lên bảng thực hiện làm mẫu câu a
- Lớp trao đổi theo cặp
- 1 số em trình bày ý kiến,cả lớp theo dõi bổ sung
- Cả lớp làm bài vào VBT theo kết quả đúng
a/ Tuấn là người anh biết thương yêu em b/ Bạn nhỏ là cô bé rất hiếu thảo
c/ Bà mẹ là người rất thương yêu con
d/ Sẻ non là người bạn dũng cảm, tốt bụng
- Học sinh về nhà học bài và xem lại các bài tậpđã làm
Thứ 5 ngày 16 tháng 9 năm 2010
Toán
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu : - Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 6 Vận dụng bảng nhân 6 trong tính giá trị của biểu
thức và giải toán
B/ Đồ dùng dạy học: - Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn
C/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng làm BT3 và 4
- Chấm vở tổ 1
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài GV theo dõi
- Hai học sinh lên bảng sửa bài + Học sinh 1: Lên bảng làm bài tập 3 + Học sinh 2: Làm bài 4
- Lớp theo dõi nhận xét
*Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 2HS đọc yêu cầu bài
- Lớp tự làm bài
* Dựa vào bảng nhân 6 vừa học để điền kết quả
Trang 9- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét kết luận
Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Mời 2HS lên bảng giải, cả lớp giải trên bảng con
- Nhận xét chữa bài
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài toán
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ và giải bài vào vở - Gọi
một em lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4 : - Gọi HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
Sau đó tự làm bài vào vở
- Mời 1HS lên bảng làm bài
- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau
c) Củng cố - Dặn dò:
* Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
nhẩm vào chỗ trống
- 3 học sinh nêu miệng kết quả
- Lần lượt từng học sinh nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung
6 x 5 = 30 ; 6 x 10 = 60 ; 6 x 2 = 12
- Một em đọc yêu cầu bài
- Cả lớp làm vào bảng con
6 x 9 + 6 = 54 + 6 6 x 6 + 6 = 36 + 6 = 60 = 42
6 x 5 + 29 = 30 + 29 = 59
- Một em nêu đề bài
- Lớp giải bài vào vở, một em lên sửa bài
Giải:
Số quyển vở 4 em mua là :
6 x 4 = 24 (quyển)
Đ/ S: 24 quyển
- 2HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp tự làm bài
- Một học sinh lên bảng sửa bài, lớp nhận xét bổ sung
a/ 12 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36 ; 42 ; 48 b/ 18 ; 21 ; 24 ; 27 ; 30 ; 33 ; 36
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tập viết :
ÔN CHỮ HOA C
A/ Mục tiêu: - Viết đúng chữ hoa C, tên riêng, câu ứng dụng
- GDHS rèn chữ viết đẹp, biết giữ vở sạch
B/ Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ viết hoa và tên riêng Cửu Long
C/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
- 2HS lên bảng, lớp viết vào bảng con các từ: Bố
Hạ, Bầu
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
*Luyện viết chữ hoa:
- Yêu cầu tìm các chữ hoa C có trong bài
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
- Yêu cầu tập viết vào bảng con các chữ vừa nêu
*Luyện viết từ ứng dụng:
- Hai học sinh lên bảng, lớp viết vào bảng con các từ GV yêu cầu
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Các chữ hoa có trong bài: C, L, T, S, N
- Học sinh theo dõi giáo viên
- Cả lớp tập viết chữ C và các chữ S, N trên
Trang 10- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng: Cửu Long
- Giáo viên giới thiệu: Cửu Long là tên của dòng
sông lớn nhất nước ta chảy qua nhiều tỉnh Nam Bộ
*Luyện viết câu ứng dụng:
- Yêu cầu một học sinh đọc câu
- Công cha… nguồn chảy ra
+ Câu ca dao nói lên điều gì ?
- Yêu cầu luyện viết những từ có chữ hoa
( Công, Thái Sơn, Nghĩa )
c) Hướng dẫn viết vào vở:
- Nêu yêu cầu viết chữ C, L, N 1 dòng cỡ nhỏ
- Viết tên riêng Cửu Long 2 dòng cỡ nhỏ
- Viết câu ca dao 2 lần
- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết, cách viết
các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu
d/ Chấm chữa bài
- Chấm từ 5 - 7 bài học sinh
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
đ/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà tập viết vào vở ở nhà
bảng con
- 2HS đọc từ ứng dụng
- Lắng nghe để hiểu thêm về Cửu Long
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con
- 1HS đọc câu ứng dụng
- Câu ca dao nói lên công ơn của cha mẹ rất lớn lao
- Lớp tập viết trên bảng con các chữ:Công, Thái Sơn, Nghĩa
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh nộp vở theo yêu vầu của GV
- Về nhà tập viết vào vở ở nhà
Chính tả : (nghe viết )
ÔNG NGOẠI
A/ Mục tiêu - Nghe viết đúng bài chính tả, tình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Tìm và viết đúng 2-3 tiếng có vần oay Làm đúng các bài tập (sgk)
- GDHS rèn chữ viết đẹp, biết giữ vở sạch
B/ Đồ dùng dạy học:: - Bảng lớp viết nội dung bài tập 3b
C/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng
- Yêu cầu viết các từ ngữ học sinh thường hay viết
sai theo yêu cầu của giáo viên
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài c
2.Bài mới
*) Giới thiệu bài
*) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Yêu cầu 2 HS đọc đoạn văn
- Cả lớp đọc thầm để nắm nội dung đoạn văn và trả
lời câu hỏi:
+ Đoạn văn gồm có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?
- Yêu cầu lớp lấy bảng con và viết các tiếng khó:
- 3 em lên bảng viết các từ: nhân dân, dâng
lên, ngẩn ngơ, ngẩng lên.
- Cả lớp viết vào bảng con
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- 2HS đọc đoạn văn viết chính tả
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
+ Đoạn văn có 3 câu
+ Viết hoa các chữ đầu câu, đầu đoạn
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết