Hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của anh Kim Đồng - GV chốt nội dung bài và cho HS nhắc lại 2.4 Luyện đọc lại: - Cho Hs tự lập nhóm và yêu cầu HS thi đọc phân vai - Nhận xét đánh giá Kể c[r]
Trang 1Tuần 14 Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2007
Tiết 1:Chào cờ Tiết 2+3: Tập đọc + Kể chuyện
Người liên lạc nhỏ
I, Mục tiêu:
A, Tập đọc:
1 Đọc thành tiếng
-
-
2 Đọc hiểu
-
-
là
B, Kể chuyện:
-
-
II Đồ dùng dạy học
-Tranh
III Hoạt động dạy học
Tập đọc 1.Bài cũ
- KT 2 HS bài:Cửa Tùng
2 Bài mới:
2.1 GT chủ điểm và giới thiệu bài học
2.2 Hướng dẫn luyện đọc
-
-
-
- Thi
2.3 HD tìm hiểu bài
- Cho 1 HS khá 68 bài
? Anh Kim
? Tìm
bác cán <5
? Vì sao bác cán
Nùng
? Cách
?
>
- 2 HS
- HS -HS
- HS trong nhóm 4
- Thi
- 1 HS khá 68 toàn bài
- Bác
hai Quãng cào \ lúa
-
không nghi
- Kim
- Hai bác cháu
Trang 2? Hóy nờu
Kim
- GV
2.4 Luyện đọc lại:
- Cho Hs
phõn vai
-
Kể chuyện:
-Cho HS nờu yờu
- HDHS tỡm
thỳc cõu
-Yờu - HS 3" trong nhúm và sau M Z 8
-
- GV
3 Củng cố dặn dũ
- GV
-
-
- Kim
- HS
-
- HS
- HS
- HS tranh
Tiết 4: Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Củng cố cách so sánh các khối
- Củng cố các phép tính với số đo khối dụng để so sánh khối và để giải các bài toán có lời văn
- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối của 1 vật
II Đồ dùng dạy học:
- Cân đồng hồ
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút )
- Gọi hs lên bảng làm bài5/66
- Nhận xét và cho điểm hs
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Luyện tập - Thực hành (30)
Bài 1
- 1 hs nêu y/c của bài
- Viết lên bảng 744g…474g và y/c hs so sánh
- Vì sao em biết 744g > 474g
- Vậy khi so sánh các số đo khối lợng chúng ta
cũng so sánh nh với các số tự nhiên
- Y/c hs tự làm tiếp các phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm hs
Bài 2
- Gọi 1 hs đọc bài
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu g
- 744 g > 474 g
- Vì : 744 > 474
- Làm bài, 2 hs đổi vở để kiểm tra
- Mẹ Hà đã mua bao nhiêu gam kẹo và bánh
- Lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh
Trang 3kẹo và bánh ta phải làm thế nào?
- Số gam kẹo đã biết , ?
- Y/c hs làm bài tiếp
Bài 3
- Gọi 1hs đọc bài
- Cô Lan có bao nhiêu # ?
- Cô đã dùng hết bao nhiêu gam #
Cô làm gì với số # còn lại ?
- Bài toán y/c gì ?
- Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam
# chúng ta phải làm gì ?
- Y/c hs làm bài
Bài 4
- Chia hs thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
khoảng 6 hs, phát cân cho hs và y/c các em
thực hành cân các đồ dùng học tập của mình
và ghi lại số cân
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5 phút)
- Về nhà làm bài 1, 2/74 ; 3/75
- Nhận xét tiết học
- , biết, phải đi tìm Giải:
Số gam kẹo mẹ Hà mua là:
130 x 4 = 520 (g)
Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:
175 + 520 = 695 (g) Đáp số: 695 g
-1kg #
- 400 g #
- Chia đều số đờng còn lại vào 3 túi nhỏ
- Phải biết cô Lan còn lại bao nhiêu gam #
- lớp vào vở, 1hs lên bảng làm bài Giải:
1kg = 1000g Sau khi làm bánh cô Lan còn lại
số gam # là:
1000 – 400 = 600 (g)
Số gam đờng trong mỗi túi nhỏ là
600 : 3 = 200 (g ) Đáp số: 200 g
- Thực hành cân
Tiết 5: Đạo đức Quan tâm, giúp đỡ làng xóm láng giềng
I Mục tiêu
- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ làng xóm làng giềng
- Sự cần thiết phải quan tâm giúp đỡ làng xóm láng giềng
- HS biết quan tâm , giúp đỡ làng xóm làng trong cuộc sống hằng ngày bằng những việc
làm vừa sức
- HS có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng
II Đồ dùng dạy học
- Vở bài tập đạo đức lớp 3, Tranh minh họa câu chuyện : Chị Thủy của em
III Hoạt động dạy học
1 Bài cũ
?Kể những việc đã tham gia việc 'DE: việc
lớp
2 Bài mới
2.1 GTB
Trang 42.2 Hoạt động 1: Nghe kể truyện và trả lời
câu hỏi
- GV kể cho HS nghe câu chuyện : Chị Thủy
của em
- GV hỏi và yêu cầu HS trả lời
? Trong cau chuyện có những nhân vật nào
? Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của
Thủy
? Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà
? Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn
Thủy
? Em biết điều gì qua câu chuyện trên
? Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ làng xóm
làng giềng
- Nhận xét và tiểu kết
2.3 Hoạt động 2 : Bày tỏ ý kiến bằng cách
giơ hoa theo các tình huống GV !D( ra
- GV giải nghĩa cho HS các câu tục ngữ trên
a, Hàng xóm tắt lửa,tối đèn có nhau
b, Đèn nhà ai, nhà ấy rạng
c, Quan tâm, giúp đỡ làng xóm là biểu hiện
của tình làng nghĩa xóm
d, Trẻ em cũng cần quan tâm, giúp đỡ hàng
xóm làng giềng bằng các việc làm phù hợp
với khả năng
- GV tiểu kết: Các ý a, c, d là đúng; ý b là
sai Hàng xóm láng giềng cần quan tâm
giúp đỡ lẫn nhau Dù còn nhỏ tuổi, các em
cũng cần làm những việc phù hợp với sức
của mình để giúp đỡ hàng xóm làng giềng
3 Củng cố dặn dò
- Gv chốt bài
- Về 7 tầm các câu ca dao, tục ngữ về chủ
đề bài học
- HS trả lời S lớp
- Lớp nhận xét và góp ý
- HS xác định và bày tỏ ý kiến của mình kết hợp giải thích
Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2007
Tiết 1: Thể dục
( Đồng chí Thùy soạn giảng)
Tiết 2: Toán Bảng chia 9
I Mục tiêu:
- Lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9
- Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập thực hành làm tính và giải toán
II Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
III.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2/64; 3/65
- Nhận xét , chữa bài và cho điểm hs
Trang 52 Bài mới
* Hoạt động 1: Lập bảng chia 9 ( 12phút )
- Cho hs lấy 1 tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi 9
lấy 1 lần bằng mấy?
- hãy viết phép tính tơng ứng với 9 đợc lấy 1 lần
?
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi
có bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- Gv viết lên bảng 9 : 9 = 1
- Cho hs lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm bài có 9 chấm tròn
Hỏi “9 lấy 2 lần bằng bao nhiêu ?”
- Trên tất cả các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm
tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- Viết lên bảng 18 : 9 = 2
- Tiến hành tơng tự đối với các trờng hợp tiếp
theo
- Y/c hs tự học thuộc lòng bảng chia 9
Kết luận : Từ bảng nhân 9, có thể lập thành
bảng 9
* Hoạt động 2 : LT - Thực hành ( 13 phút )
Bài 1
- Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- Y/c hs suy nghĩ, tự làm bài sau đó 2 hs ngồi
cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 2
- Xác định y/c của bài, y/c hs tự làm bài
- Y/c hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Hỏi: khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể ghi ngay
kết quả 45 : 9 và 45 : 5 không? Vì sao?
- Y/c hs giải thích m tự với các S# hợp
còn lại
Bài 3
- Gọi 1hs đọc bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì ?
- Y/c hs suy nghĩ và giải bài toán
Bài 4
- Gọi 1hs đọc đề bài
- Y/c hs tự làm bài
3 Củng cố , dặn dò ( 5 phút )
- Về nhà làm bài 1,2/75 VBT
- Bằng 9
- 9 x 1= 9 -1 tấm bìa
- 9 : 9 = 1 (tấm bìa)
- Đọc : 9 x 1= 9
9 : 9 = 1
- Bằng 18
- 2 tấm bìa
- 18 : 9 = 2 (tấm bìa)
- Đọc: 9 x 2 = 18 , 18 : 9 = 2
- Tính nhẩm
- Làm bài tập
- lớp làm vào vở, 4hs lên bảng làm bài
- HS trả lời
- Có 45 kg gạo chia đều vào 9 túi vải
- Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
- lớp làm vào vở, 1hs lên bảng làm bài Giải:
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5( kg) Đáp số: 5 kg
- lớp làm vào vở, 1hs lên bảng làm bài Giải:
Số túi gạo có là:
45 : 9 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi
Tiết 3: Chớnh tả: Nghe viết Người liờn lạc nhỏ tuổi
Trang 6I, Mục tiờu:
- Nghe,
liờn
- Làm
II, Đồ dựng học tập
-
-
III, Hoạt động dạy học
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 GTB:
2.2: HD học sinh viết chớnh tả
- Cho HS
?
? Bài
?
hoa?
?
?
- Cho HS
cười, lờn đường, gậy trỳc…
* HS nghe giỏo viờn đọc và viết bài vào vở
* Chấm, chữa bài
3 HD HS làm bài tập chớnh tả :
Bài 3(a)
- Cho HS làm bài trờn
- GV
4 Củng cố dặn dũ
-
-
- HS
- cú anh l Thanh, ụng kộ, Kim
- Cú 6 cõu
- Cỏc cỏc tờn riờng…
- Sau 8 - dũng
- B & Aa,& hai
than
- HS
- HS nghe
- HS làm:
- làm
Tiết 4: Thủ cụng
( Đồng chớ Thùy soạn giảng )
Thứ tư ngày 12 thỏng 12 năm 2007
Tiết 1: Luyện từ và cõu
ễn về từ chỉ đặc điểm ễn tập cõu Ai thế nào?
I Mục tiêu
- Ôn tập về từ chỉ đặc điểm: tìm đúng các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ cho S\ tìm đúng các đặc điểm của các sự vật so sánh với nhau
- Ôn tập mẫu câu: Ai (cái gì, con gì) thế nào?
Trang 7II Đồ dùng dạy học
- Các câu thơ, câu văn trong các bài tập viết sẵn trên bảng hoặc bảng phụ, giấy khổ to
III Hoạt động dạy học
1 Bài cũ
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu và ghi tên bài lên bảng
2.2 D2 dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Giới thiệu về từ chỉ đặc điểm: Khi nói đến
những # xung quanh chúng ta đều có thể
nói đến cả đặc điểm của chúng Ví dụ: #
ngọt, muối mặn, trong, hoa đỏ, chạy
nhanh thì các từ ngọt, mặn, trong, đỏ, nhanh
chính là các từ chỉ đặc điểm của các sự vật
vừa nêu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và gạch chân các
từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ trên
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- Gọi HS đề bài
- Yêu cầu HS đọc câu thơ a)
? Trong câu thơ trên, các sự vật nào so
sánh với nhau?
- Tiếng suối so sánh với tiếng hát về đặc
điểm nào?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm các phần còn
lại
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc câu văn a)
- Hỏi: Ai rất nhanh trí và rất dũng cảm
? Vậy bộ phận nào trong câu: Anh Kim Đồng
rất dũng cảm trả lời cho câu hỏi Ai?
- Anh Kim Đồng như thế nào?
- Vậy bộ phận nào trong câu Anh Kim Đồng
rất nhanh trí và rất dũng cảm
trả lời cho câu hỏi như thế nào?
- Yêu cầu HS làm các phần còn lại của bài
- Chữa bài và cho điểm HS
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn thơ
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở bài tập Đáp án: xanh, xanh
mát, bát ngát, xanh ngắt.
- 1 HS đọc đề bài S lớp
- 1 HS đọc
- Tiếng suối so sánh với tiếng hát
- Tiếng suối trong tiếng hát xa
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
Đáp án:
b) Ông hiền hạt gạo
Bà hiền suối trong
c) Giọt cam Xã Đoài vàng giọt mật
- 1 HS đọc S lớp
- HS đọc: Anh Kim Đồng rất nhanh trí
và rất dũng cảm
- 1 HS trả lời: Anh Kim Đồng.
- Bộ phận Anh Kim Đồng.
- Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm
- Bộ phận đó là rất nhanh trí và dũng
cảm.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Đáp án:
b) Những hạt m sớm/
Cái gì?
Long lanh những bóng đèn pha lê
Trang 8*Mở rộng:
- Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết bộ phận trả
lời câu hỏi như thế nào? Trong các câu trên là
nói v4 đặc điểm hay hoạt động của bộ phận ai
(cái gì, con gì)?
- Gọi một số HS đặt câu theo mẫu Ai (cái gì,
con gì)?như thế nào?
3 Củng cố dặn dò
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập trong
tiết học, tìm các từ chỉ đặc điểm của các vật,
con vật xung quanh em và đặt câu với mỗi từ
em tìm theo mẫu Ai (cái gì, con gì)?như
thế nào ?
Như thế nào?
c) Chợ hoa trên # Nguyễn Huệ
Cái gì?
đông nghịt #i Như thế nào?
- Bộ phận trả lời câu hỏi như thế nào?
Cho ta biết về đặc điểm của bộ phận trả
lời câu hỏi ai (cái gì, con gì)?
- 3 đến 4 HS đặt câu, cả lớp NX
- Nghe GV dặn dò
Tiết 3: Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Củng cố bảng chia 9, vận dụng trong tính toán và giải toán có phép chia 9
- Củng cố cách tìm một phần mấy của một số
- Củng cố giải bài toán bằng hai phép tính
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Gọi hs đọc thuộc lòng bảng chia9
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2/75 VBT
- Nhận xét và cho điểm hs
2 Bài mới
* Hoạt động 1: LT - Thực hành (25)
Bài 1
- 1hs nêu y/c của bài
- Y/c hs suy nghĩ và tự làm phần a)
- Khi đã biết 9 x 6 = 54, có thể ghi ngay kết
quả 54 : 9 không, vì sao?
- Y/c hs giải thích m tự với các S# hợp
còn lại
- Y/c hs đọc từng cặp phép tính trong bài
- Cho hs tiếp phần b)
Bài 2
- Y/c 1hs nêu y/c của bài
- Y/c hs nêu cách tìm số bị chia, số chia,
m rồi làm bài
- Chữa bài và cho điểm hs
- Hs cả lớp làm vào vở bài tập, 4 hs lên bảng làm bài
- Có thể ghi ngay 54 : 9 =6 Vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ thừa số kia
- Hs làm vở, 2hs đổi vở để kiểm tra bài
- lớp làm vào vở, 1hs lên bảng làm
Trang 9Bài 3
- Gọi 1hs đọc bài
- Bài toán cho ta biết những gì?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán này giải bằng mấy phép tính?
- Phép tính thứ nhất đi tìm gì?
- Phép tính thứ hai tìm gì?
-Y /c hs trình bày bài giải
Bài 4
- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?
- Hình a) có tất cả bao nhiêu ô vuông ?
- Muốn tìm 1/9 số ô vuông có trong hình a) ta
phải làm thế nào?
- HD hs tô màu vào hai ô vuông trong hình a)
- Tiến hành m tự với phần b)
Kết luận :
Muốn tìm 1 phần mấy của một số, ta lấy số
đó chia cho số phần
3 Củng cố, dặn dò ( 5 phút )
- Cô vừa dạy bài gì ?
- Về nhà làm bài 1,2,3/76 VBT
- Nhận xét tiết học
- Số nhà phải xây là 36 ngôi nhà
- Số nhà xây là1/9 số nhà
- Số nhà còn phải xây
- Giải bằng hai phép tính
- Tìm số ngôi nhà đã xây
- Tìm số ngôi nhà còn phải xây Giải:
Số ngôi nhà đã xây là:
36 :9 = 4 (nhà)
Số ngôi nhà cần phải xây là:
36 – 4 = 32 ( nhà) Đáp số : 32 nhà
- Tìm 1/9 số ô vuông có trong mỗi hình -18 ô vuông
- Lấy 18 : 9 = 2 ( ô vuông )
Tiết 3: Tự nhiên xã hội Tỉnh( Thành phố) nơi bạn đang sống
I Mục tiêu
- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, y tế của tỉnh (thành phố)
- Cần có ý thức gắn bó, yêu quê mi
II Đồ dùng dạy học
- Các hình trong SGK trang: 52, 53 54,55; tranh ảnh su tầm về một số cơ quan của tỉnh
- Bút vẽ
III Hoạt động dạy học
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- 2 HS kể tên các trò chơi nguy hiểm và an toàn
- GV nhận xét , ghi điểm
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Làm việc theo nhóm
- GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu các em
quan sát các hình trong SGK trang 52, 53, 54
và nói về những gì các em quan sát i - HS làm việc theo nhóm
Trang 10- GV nêu câu hỏi gợi ý:
? Kể tên những cơ quan hành chính, văn hoá,
giáo dục , y tế cấp tỉnh trong các hỉnh
Kết luận: ở mỗi tỉnh ( thành phố) đều có các
cơ quan: hành chính văn hoá, giáo dục, y tế
để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật
chất, tinh thần và sức khoẻ nhân dân.
* Hoạt động 2: Nói về Tỉnh (Thành phố)
nơi bạn đang sống
- GV yêu cầu HS su tầm tranh ảnh, hoặc báo
nói về các cơ sở văn hoá, giáo dục, hành chính,
y tế
* Hoạt động 3: Vẽ tranh
- GV gợi ý cách thể hiện những nét chính về
các cơ quan hành chính, văn hoá… khuyến
khích trí R của HS
- Dán tất cả tranh vẽ lên # gọi một số HS
mô tả tranh vẽ (hoặc bình luận tranh vẽ)
4 Củng cố dặn dò
- GV chốt bài và cho HS nhắc lại nội dung
của bài
- HS các nhóm trình bày, mỗi em chỉ kể tên một vài cơ quan
- HS khác bổ sung
- HS tập trung các tranh ảnh, bài báo, sau
đó trang trí, xếp đặt theo nhóm và cử ngời lên giới thiệu trớc lớp
- HS tiến hành vẽ
Tiết 4: Tập viết
Ôn chữ hoa K
I, Mục tiờu:
-
-
Khi đúi cựng chung một dạ Khi rột cựng chung một lũng
- Yờu
II,Đồ dựng dạy học
-
III, Hoạt động dạy học
1 Bài
2 Bài mới:
2.1: GTB
2.2: HD viết chữ: Y, K
- Cho HS quan sỏt h và nờu quy trỡnh
- Cho HS
2.3 HS viết từ ứng dụng: Yết Kiờu
- HS
& nờu 4 cao = cỏc con
- HS
- Hs quan sỏt và
-
- HS ụng:ễng là tài
cụng trong quõn xõm XIII
... lớp- Lớp nhận xét góp ý
- HS xác định bày tỏ ý kiến kết hợp giải thích
Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2007
Tiết 1: Thể dục
(...
Tiết 4: Thủ cụng
( Đồng Thùy soạn giảng )
Thứ tư ngày 12 thỏng 12 năm 2007
Tiết 1: Luyện từ cõu
ễn... 36 :9 = (nhà)
Số nhà cần phải xây là:
36 – = 32 ( nhà) Đáp số : 32 nhà
- Tìm 1/9 số vng có hình -18 ô vuông
- Lấy 18 : = ( ô vuông )