1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lop 5 Tuan 27 Chuan KT-KN

31 290 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Đọc: Tranh Làng Hồ
Người hướng dẫn Giáo Viên Lê Bá Cờng
Trường học Trường Tiểu Học Thọ Bình A
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 255 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II – chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.Thêm một vài bức tranh làng Hồ nếu có iii- các hoạt động dạy học– A-Kiểm tra bài cũ 5 phút - HS đọc thuộc lòng bài Hội thổi cơm thi ở

Trang 1

tuần 27

Thứ hai, ngày 8 tháng 3 năm 2010

Tập đọc:

Tranh làng hồ

I- Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo.( Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3).

II chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.Thêm một vài bức tranh làng Hồ (nếu có)

iii- các hoạt động dạy học

A-Kiểm tra bài cũ( 5 phút )

- HS đọc thuộc lòng bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, trả lời câu hỏi về nội dung bài

đọc

B Bài mới:

Giới thiệu bài :

*Hoạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

a) Luyện đọc

- Hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài

- HS xem tranh làng Hồ trong SGK Xem những tranh dân gian GV và HS su tầm đợc (nếu có)

- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn (2-3 lợt) (mỗi lần xuống dòng xem là một đoạn) Trong quá trình HS đọc bài, GV uốn nắn, hớng dẫn, HS đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ viết sai chính tả, VD: tranh thuần phác, khoáy âm dơng, quần hoa chanh nên đen lĩnh, điệp trắng nhấp nhánh ;… kết hợp hớng dẫn HS đọc thầm và tìm hiểu nghĩa của các từ đợc chú giải sau bài (Làng Hồ, tranh tố nữ, nghệ sĩ tạo thành, thuần phác, tranh lợn ráy, khoáy âm dơng, lĩnh, màu trắng điệp)

-Từng cặp HS đọc bài

- Một, hai HS đọc lại cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng vui tơi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trân trọng

tr-ớc những bức tranh dân gian làng Hồ Nhấn mạnh những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của những bức tranh: Thích, t hấm thía, nghệ sĩ tạo hình, thần phác, đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh, tơi vui, có duyên, tng bừng, tinh tế, thiết tha, thâm thuý, sống động,…

b) Tìm hiểu bài

*Đọc thầm bài văn và trả lời câu hỏi:

- Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam.(Tranh vẽ lợn, gà, ếch, chuột, cây dừa, tranh tố nữ)

GV: Làng Hồ là một làng nghề truyền thống, chuyên vẽ, khắc tranh dân gian Những nghệ sĩ dân gian làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục và phát huy nghề truyền thống của làng thiết tha yêu mến quê hơng nên tranh của họ sống động, vui tơi, gắn liền với cuộc

Trang 2

- Kỹ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt?(kĩ thuật tạo màu của tranh làng

Hồ rất đặc biệt: Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm nếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, “nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn” )

- Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh làng Hồ

+Tranh lợn ráy có những khoáy âm

đã đạt tới sự trang trí tinh tế

là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ )

- Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng Hồ?(Vì những nghệ sĩ dân gian

làng Hồ đã tạo nên những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tơi./ Vì họ đã đem vào tranh những cảnh vật “càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tơi”./ Vì họ d dã tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và pha màu tinh tế, đặc sắc)

* GV chốt lại: yêu mến cuộc đời và quê hơng, những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội dung rất sinh động, vui tơi Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế Các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hóa Việt Nam Những ngời tạo nên các bức tranh có xứng đáng với tên gọi trân trọng – những ngời nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.

GV yêu cầu HS kể tên một số nghề truyền thống và địa phơng làm nghề đó.Nghề dệt lụa

ở Vạn Phúc, nghề gốm ở Bát Tràng, nghề làm nớc mắm ở Phú Quốc, )…

- HS nêu nội dung , ý nghĩa bài văn

c) Đọc diễn cảm

- Ba HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm bài văn dới sự hớng dẫn của GV.

- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm sau khi giúp các em tìm giọng đọc diễn cảm

đoạn văn, cách nhấn giọng, ngắt giọng:

Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã thích những tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ cuả làng Hồ Mỗi lần tết đến, đứng trớc những cái chiếu bày tranh làng Hồ / giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những ngời nghệ sĩ tạo hìnhcủa nhân dân Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhình thuần phác, càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và tơi vui.

Trang 3

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

II Các hoạt động dạy học.

- GV gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán, nói cách tính vận tốc

- Cho HS tự làm bài vào vở Hớng dẫn HS cách viết vào vở

- Với s = 130 km; t = 4 giờ thì v = 130 : 4 = 32,5 (km/ giờ)

- GV gọi HS đọc kết quả (để nêu tên đơn vị của vận tốc trong mỗi trờng hợp )

2

1

= 40 (km/ giờ)

Bài 4: (Còn thời gian cho HS làm thêm)

GV cho học sinh làm bài rồi chữa bài

Thời gian đi của ca nô là:

7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút

1 giờ 15 phút = 1,25 giờ

Trang 4

30 : 1,25 = 24 ( km/ giờ).

- Nhận xét tiết học

Đạo đức:

Bài 12: Em yêu hoà bình

I - Mục tiêu: Nh nội dung tiết 1

II- Các hoạt động dạy học :

Tiết 2 Hoạt động 1: Giới thiệu các t liệu đã su tầm (bài tập 4, SGK) ( 13')

1 HS giới thiệu trớc lớp các tranh, ảnh, bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em đã su tầm đợc

2 GV nhận xét, giới thiệu thêm một số tranh, ảnh, nhiều hoạt động để bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

- Thiếu nhi và nhân dân cũng nh các nớc đã tiến hành nhiều hoạt động để bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

- Chúng ta cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do nhà trờng, địa phơng tổ chức

*Hoạt động 2: Vẽ Cây hoà bình ( 15')“ ”

1 GV chia nhóm và hơng dẫn các nhóm vẽ “Cây hoà bình” ra giấy khổ to:

- Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, là các việc làm, các cách ứng xử thể hiện tình yêu hoà bình trong sinh hoạt hàng ngày

- Hoa, quả và lá cây là những điều tốt đẹp mà hoà bình đã mang lại cho trẻ nói riêng và mọi ngời nói chung

2 Các nhóm vẽ tranh

3 Đai diện từng nhóm giới thiệu về tranh của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét

4 GV khen các tranh vẽ đẹp và kết luận: Hoà bình mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi ngời Song để có đợc hoà bình, mỗi ngời chúng ta cần phải thể hiện tinh thần hoà bình trong cách sống và ứng xử hằng ngày; đồng thời cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

*Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ về chủ yếu Em yêu hoà bình.( 10')

1 HS (cá nhân hoặc nhóm) treo tranh và giới thiệu tranh vẽ theo chủ đề Em yêu hoà bình của mình trớc lớp.

2 Cả lớp xem tranh, nêu câu hỏi hoặc bình luận

3.HS trình bày các bài thơ, bài hát, điệu múa, tiểu phẩm về chủ đề Em yêu hoà bình.

4 GV nhận xét và nhắc nhở HS tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình phù hợp với khả năng

* Hoạt động nối tiếp: ( 2') GV nhận xét giờ học.

Trang 5

- Củng cố cho HS nắm chắc nội dung bài “ Tranh làng Hồ” thông qua luyện đọc và làm bài tập.

II.Các hoạt động dạy học:

- GV tổ chức cho HS luyện đọc bài theo nhóm đôi

- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng

- Cho HS thi đọc diễn cảm trớc lớp

- Gv cùng HS bình xét bạn đọc hay và diễn cảm nhất

- Cho HS làm các bài tập sau vào vở

1 Về nội dung tranh làng Hồ có gì đặc biệt ?

2 Về chất liệu màu, tranh làng Hồ có gì đặc biệt ?

3 Hãy kể tên 2 bức tranh làng Hồ mà em biết ?

- HS chép bài vào vở và làm bài

- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng

- HS làm bài xong GV gọi HS chữa bài

- HS cùng GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

I- Mục đích yêu cầu:

- Nhớ – viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông

- Tìm đợc các tên riêng trong trong 2 đoạn trích SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài(BT2)

II chuẩn bị:

-Vở BT.

iii- các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ( 5 phút )

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý nớc ngoài và viết 2 tên ngời, tên địa lý nớc ngoài (có thể viết tên riêng trong bài tập ở tiết chính tả trớc).VD: Ơ-gen Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê, Công xã Pa-ri, Chi-ca-gô.

B Bài mới:

Giới thiệu bài:

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS nhớ - viết ( 20 phút )

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- Một HS xung phong đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông Cả lớp lắng

nghe, nêu nhận xét

- Cả lớp đọc thầm lại 4 khổ thơ cuối trong SGK để ghi nhớ GV nhắc các em chú ý cách trình bày các khổ thơ 6 chữ, những chữ dễ viết sai chính tả (nớc lợ, tôm rảo, lỡi sóng, lấp loá, )

Trang 6

- GV chấm chữa 7-10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau GV nhận xét chung.

• Tên địa lí :I-ta-li-a, Lo-ren,

A-mê-ri-ca, E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a,

Niu Di – lân

Giải thích cách viết

- Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng đợc ngăn cách bằng dấu gạch nối

• Tên địa lí: Mĩ, ấn Độ, Pháp - Viết giống nh cách viết tên riêng Việt Nam

(viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ), vì đây là tên riêng nớc ngoài nhng đợc phiên âm theo

Biết tính quãng đờng đi đợc của một chuyển động đều

II Các hoạt động dạy học.

*Hoạt động 1: (15’)Hình thành cách tính quãng đờng

a Ví dụ: GV cho học sinh giải bài toán:

- “Mỗi giờ ô tô đi đợc 42,5km Hỏi ô tô đi trong 4 giờ đợc bao nhiêu kilômet?”

- GV cho học sinh so sánh ví dụ trong SGK với bài toán trên về nội dung và cách giải

- GV cho học sinh nêu cách làm và lời giải bài toán nêu trong ví dụ

- GV cho học sinh nói cách tính quãng đờng

- GV nêu lại: Để tính quãng đờng đi đợc của ô tô ta lấy vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi: 42,5 x 4 = 170(km)

- GV cho vài học sinh nhắc lại cách tính quãng đờng và viết biểu thức tính quãng đờng

- GV gọi một số HS nêu cách tính quãng đờng và biểu thức tính quãng đờng

Trang 7

b Bài toán:

- GV cho học sinh đọc và giải bài toán trong SGK

- GV cho học sinh đổi 2 giờ 30 phút dới dạng đơn vị giờ rồi tính quãng đờng đi đợc:

- GV gọi HS nói cách tính quãng đờng và công thức tính quãng đờng

- Cho cả lớp làm bài vào vở

- Gọi HS đọc bài giải, HS khác nhận xét GV kết luận

Bài 2:

- GVlu ý HS số đo thời gian và vận tốc phải cùng một đơn vị đo thời gian

- GV hớng dẫn HS hai cách giải bài toán

Cách 1:

Đổi số đo thời gian về số đo có đơn vị là giờ:

15 phút = 0,25 giờQuãng đờng đi đợc của ngời đi xe đạp là:

0,21 x 15 = 3,15 (km)

Trang 8

Bài 3 (Nếu còn thời gian cho HS làm thêm) GV hớng dẫn HS làm bài Gọi HS lên bảng

chữa bài

Bài giải:

Thời gian xe máy đi từ A đến B

11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút

- Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: truyền thống

I- Mục đích yêu cầu:

- Mở rộng, hệ thống hoá, về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1 ; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao tục ngữ(BT2)

II chuẩn bị :

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai và một số tờ phiếu kẻ sẵn các ô chữ ở BT2 (mẫu trong

SGK) để HS làm bài theo nhóm

iii- các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ( 5 phút )

- HS đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gơng hiếu học, có sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu; chỉ rõ những từ ngữ đợc thay thế (BT3, tiết LTVC trớc)

B Bài mới:

Giới thiệu bài

*Hoạt động 1 Hớng dẫn HS làm bài tập ( 33 phút )

Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu của bài tập(đọc cả mẫu)

- GV chia lớp thành các nhóm, các nhóm thi làm bài; nhắc HS: bài tập yêu cầu các em minh hoạ mỗi truyền thống đã nêu bằng 1 câu tục ngữ hoặc ca dao, nhóm nào tìm đợc nhiều hơn càng đáng khen

- Các nhóm HS trao đổi, viết nhanh những câu tục ngữ, ca dao tìm đợc

- Sau thời gian quy định, đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả làm bài lên bảng Cả lớp

và GV nhận xét , kết luận nhóm thắng cuộc – nhóm viết đợc nhiều câu, viết đúng và viết nhanh (Lu ý: Nếu có HS nêu thành ngữ, tục ngữ, GV cũng chấp nhận)

- HS làm bài vào vở – mỗi em viết ít nhất 4 câu tục ngữ hoặc ca dao minh hoạ cho 4 truyền thống đã nêu

Bài tập 2

- Một HS đọc yêu cầu của bài tập, giải thích bằng cách phân tích mẫu (cầu kiều, khác giống).

Trang 9

- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài tập.

- HS làm bài theo nhóm – các em đọc thầm từng câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ, trao

đổi, phỏng đoán chữ còn thiếu trong câu, điền chữ đó vào ô trống GV phát phiếu và bút dạ cho các nhóm thi làm bài, giữ bí mật lời giải

- Sau thời gian quy định, đại diện mỗi nhóm dán kết quả làm bài lên bảng lớp, đọc kết quả, giả ô chữ màu xanh Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc là nhóm giải ô chữ theo lời giải đúng :Uống nớc nhớ nguồn

- HS tiếp nối nhau đọc lại tất cả các câu tục ngữ, ca dao, câu thơ sau khi đã điền các tiếng hoàn chỉnh

- Cả lớp làm bài vào ô chữ trong VBT theo lời giải đúng - ô chữ hình chữ S, màu xanh là

Trang 10

Ươm một số hạt lạc (hoặc đậu xanh, đậu đen, ) vào bông ẩm (hoặc giấy thấm hay đất …ẩm) Khoảng3 –4 ngày trớc khi có bài học và đem đến lớp.

iii Hoạt động dạy học

*Hoạt động 1: (15 )Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạ’ t

B ớc 1 : Làm việc theo nhóm

- Nhóm trởng yêu cầu các bạn nhóm mình cẩ thận tách hạt lạc ( hoặc đậu xanh, đậu đen,) đã

… ơm ra làm đôi Từng bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phôi , chất dinh dỡng

- GV đi đến các nhóm kiểm tra và giúp đỡ

- Tiếp theo, nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 2,3,4,5,6 và đọc thông tin trong các khung chữ trang 108, 109 SGK đểt làm bài tập

Kết luận: Hạt gồm: vỏ, phối và chất dinh dỡng dự trữ

*Hoạt động 2: (15 )Thảo luận

Bớc 1: Làm việc theo nhóm

- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm việc theo gợi ý sau:

- Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt của mình Trao đổi kinh nghiệm với nhau:

- Nêu điều kiện để hạt này mầm

- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp

Trang 11

- Biết ngày 27 - 1 - 1973, Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.

+) Những điểm cơ bản của Hiệp định : Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam ; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam ; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam ; có trách nhiệm hàn gắn về thơng chiến tranh

- ảnh t liệu về lễ kí Hiệp định Pa-ri.

III Các hoạt động dạy - học

* Hoạt động 1: (10 ) Làm việc cả lớp

- GV trình bày tình hình dẫn đến việc kí kết Hiệp định Pa-ri

- Nêu các nhiệm vụ học tập:

+ Tại sao Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri ?

+ Lễ kí Hiệp định diễn ra nh thế nào ?

+ Nội dung chính của Hiệp định

+ Việc kí kết đó có ý nghĩa gì ?

* Hoạt động 2: (12 ) Làm việc theo nhóm

- GV cho HS thảo luận về lí do buộc Mĩ phải kí Hiệp định

+ Sự kéo dài của Hội nghị Pa-ri là do đâu ?

+ Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri ?

- GV cho HS thuật lại lễ kí kết Hiệp định Pa-ri, nêu hai nhiệm vụ:

+ Thuật lại diễn biến lễ kí kết

+ Trình bày nội dung chủ yếu nhất của Hiệp định Pa-ri

* Hoạt động 3 (12 ) Làm việc theo nhóm hoặc cả lớp

- GV cho HS tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri về Việt Nam

- HS đọc SGK, thảo luận, đi đến các ý:

+ Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam

+ Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang tính chiến lợc: đế quốc Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam

*Hoạt động 4: (6 ) Làm việc cả lớp

- GV nhắc lại câu thơ chúc Tết năm 1969 của Bác Hồ:

Vì độc lập, vì tự do Đánh cho Mĩ cút, đánh cho nguỵ nhào”

- Từ đó lu ý: Hiệp định Pa-ri đã đánh dấu một thắng lợi lịch sử có ý nghĩa chiến lợc: chúng ta đã : “đánh cho Mĩ cút”, để sau đó 2 năm, vào mùa xuân năm 1975 lại “đánh cho nguỵ nhào”, giải phóng hoàn toàn miền Nam, hoàn thành thống nhất đất nớc

Trang 12

Thứ t, ngày 10 tháng 3 năm 2010

Kể chuyện

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I- Mục đích yêu cầu:

- Tìm và kể đợc một câu chuyện có thật về truyền thống tôn s trọng đạo của ngời Việt Nam hoặc về một kỉ niệm với thầy, cô giáo

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện,

II chuẩn bị:

- Bảng lớp viết 2 đề bài của tiết KC

- Một số tranh ảnh về tình thầy trò…

iii- các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )

- HS kể một câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc

B Bài mới:

Giới thiệu bài

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài (3 phút )

- Một HS đọc 2 đề bài

- GV yêu cầu HS phân tích đề- gạch chân những từ ngữ quan trọng trong 2 đề bài đã viết trên bảng lớp:

1) Kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn sự trong

đạo của ngời Việt Nam ta (GV kết hợp giải nghĩa: tôn s trọng đạo (tôn trọng thầy, cô giáo; trọng đạo học)

2) Kể một kỉ niêm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của

em với thầy cô.

- Bốn HS tiếp nối nhau đọc thành 2 tiếng gợi ý cho 2 đề (Những việc làm thể hiện truyền thống tôn s trọng đạo Kỉ niệm về thầy cô– ) Cả lớp theo dõi trong SGK

- GV nhắc HS : gợi ý trong SGK mở rất rộng khả năng cho các em tìm đợc chuyện; hỏi

HS đã tìm câu chuyện nh thế nào theo lời dặn của thầy (cô); mời một số HS tiếp nối nhau gíới thiệu câu chuyện mình chọn kể

- Mỗi HS lập nhanh (theo cách gạch đầu dòng) dàn ý cho câu chuyện

*Hoạt động 2 Thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện ( 30 phút )

a) KC theo nhóm

- Từng cặp HS dựa vào dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

Trang 13

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho ngời thân; xem trớc yêu cầu và tranh mihh hoạ tiết KC tuần 29 – Lớp trởng lớp tôi.

_

Toán:

Tiết 133: Luyện tập

I Mục tiêu:

Biết tính quãng đờng đi đợc của một chuyển động đều

II Các hoạt động dạy- học.

*Hoạt động 1: (5’)Kiểm tra kiến thức cũ:

- Nêu cách tìm vận tốc, quãng đờng

- GV cho HS đọc đè bài và nêu yêu cầu của đề bài

- Cho HS làm bài vào vở( không cần kẻ bảng) Hớng dẫn HS ghi theo cách:

Với v = 32,5 km/ giờ; t = 4 giờ thì s = 32,5 x 4 = 130 (km)

- GV hớng dẫn HS tính thời gian đi của ô tô:

12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút

4 giờ 45 phút = 4,75 giờ

- GV cho HS làm tiếp rồi chữa bài

Bài 3: (Nếu còn thời gian cho HS làm thêm)

- GV cho HS lựa chọn một trong hai cách đổi đơn vị:

8 km/ giờ = km/phút.… Hoặc 15 phút = giờ…

- GV phân tích chọn cách đổi 15 phút = 0,25 giờ

- GV cho HS làm bài vào vở

Bài 4: (Nếu còn thời gian cho HS làm thêm)

- GV giải thích kăng-gu-ru vừa chạy vừa nhảy có thể đợc từ 3m đến 4m một bớc

Trang 14

- Lu ý HS đổi 1 phút 15 giây = 75 giây.

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn, nêu kết quả đúng

- Nhận xét tiết học

Tập đọc

đất nớc

I- Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào

- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui, niềm tự hào về đất nớc tự do.( Trả lời đợc các câu hỏi SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).

II chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra bài cũ( 5 phút )

HS đọc lại bài Tranh làng Hồ, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.

B Bài mới:

- Giới thiệu bài

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

a) Luyện đọc:

- Một HS giỏi đọc bài thơ

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ GV chú ý uốn nắn HS đọc đúng các từ ngữ:

chớm lạnh, hơi may, ngoảnh lại, rừng tre, phấp phới ; giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ

đợc chú giải sau bài (hơi may, cha bao giờ khuất,…); nhắc nhở nếu có HS nghỉ hơi

không đúng giữa các dòng thơ.(VD: Sáng mát trong/ nh sáng năm xa, nghỉ ngơi không

đúng thành Sáng mát / trong nh /sáng năm xa)

Gợi ý:

Sáng mát trong / nh sáng năm xa

Gió thổi mùa thu/ hơng cốm mới

Tôi nhớ những ngày thu / đã xa

Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội

Những phố dài / xao xác hơi may Ngời ra đi/ đầu không ngoảnh lại Sau lng/ thềm nắng/ lá rơi đầy.

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bài thơ, giọng đọc phù hợp với cảm xúc đợc thể hiện ở từng khổ thơ : khổ 1, 2 – giọng tha thiết, bâng khuâng; khổ 3, 4 – nhịp nhanh hơn, giọng vui, khoẻ khoắn, tràn đầy tự hào; khổ 5 – giọng chậm rãi, trầm lắng, chứa chan tình cảm, sự thành kính

b) Tìm hiểu bài:

- 1HS đọc 2 khổ thơ đầu.

- GV nêu câu hỏi :

Trang 15

- Những ngày thu đã xa đ“ ” ợc tả trong hai khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm những

từ ngữ nói lên điều đó (Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu

h-ơng cốm mới; buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm nắng, lá rơi

đầy, ngời ra đi đầu không ngoảnh lại.)

GV: Đây là những câu thơ viết về mùa thu Hà Nội năm xa – năm những ngời con của Thủ đô từ biệt Hà Nội – Thăng Long- Đông Đô lên chiến khu đi kháng chiến

- Cảnh đất nớc trong mùa thu mới đợc tả trong khổ thơ thứ ba đẹp nh thế

nào?(Đất nơc trong mùa thu mới rất đẹp: rừng che phấp phới; trời thu thay áo mới, trời

thu trong biếc Vui: rừng tre phấp phới, trời thu nói cời thiết tha)

- Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến?(tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá- làm cho trời cũng thay áo

mới, cũng nói cời nh con ngời - để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng cảu thiên nhiên,

đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến.)

- Lòng tự hào về đất nớc tự do và về truyền thống bất khuất của dân tộc đực thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối?

+ Lòng tự hào về đất nớc tự do đợc thể hiện qua những từ ngữ đợc lặp lại:Trời xanh đây, núi rừng đây, của chúng ta, của chúng ta…→Các từ ngữ đây, của chúng tađợc lặp đi lặp

lại có tác dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về đât nớc giờ đây đã tự do, đã thuộc

về chúng ta Những hình ảnh: Những cánh đồng thơm mát, những ngẳ đ ờng bát ngát , Những ngả đ ờng bát ngát , Những dòng sông đỏ nặng phù sa đợc miêu tả theo cách liệt

kê nh vẽ ra trớc mắt cảnh đất nớc tự do bao la

+ Lòng tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc đợc thể hiện qua những từ ngữ sau:

Nớc của những ngời ch a bao giờ khuất (những ngời dũng cảm, cha bao giời chịu khuất

phục/ Những ngời bất tử, sống mãi với thời gian); qua hình ảnh: Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất Những buổi ngày x a vọng nói về (tiếng của ông cha từ nghìn năm lịch sử vọng

về nhắn nhủ cháu con )…

- HS nêu nội dung chính bài thơ

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ:

- Một tốp HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm từng khổ thơ dới sự hớng dẫn của GV

- GV chọn hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ (HS tìm giọng đọc của khổ thơ , cách nhấn giọng ngắt nhịp thơ):

Mùa thu nau / khác rồi

Tôi đứng vui nghe/ giữa núi đồi

Gió thổi rừng tre / phấp phới

Trời thu/ thay áo mới

Trong biếc/ nói cời thiết tha

Trời xanh đây/ là của chúng ta Núi rừng đây/ là của chúng ta Những cánh đồng / thơm ngát Những ngả đờng/ bát ngát Những dòng sông / đỏ nặng phù sa.

Ngày đăng: 01/07/2014, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w