Bieát chia moät soá töï nhieân cho moät soá töï nhieân maø thöông tìm ñöôïc laø moät soá thaäp phaân vaø vaän duïng trong giaûi toaùn coù lôøi vaên... II.. c« bÐ mØm cêi r¹ng rì ch¹y vôt[r]
Trang 1Tuần 14
Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
Tập đọc Chuỗi ngọc lam
I Mục tiêu:
Giúp học sinh
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó: Pi-e, nô - en, Gioan,
- Đọc trôi chạy đợc toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở các từ ngữ gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn : bieỏt phaõn bieọt lụứi ngửụứi keồ vaứ lụứi caực nhaõn vaọt, theồ hieọn ủửụùctớnh caựch caực nhaõn vaọt
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Lễ nô - en, giáo đờng.
- Hieồu yự nghúa : Ca ngụùi nhửừng con ngửụứi coự taỏm loứng nhaõn hâùu, bieỏt quan tâm vaứủem laùi nieàm vui cho ngửụứi khaực (Trả lời câu hỏi 1,2,3 trong SGK)
- Giáo dục HS biết quan tâm chia sẻ với mọi ngời, bạn bè
II Đồ dùng dạy - học.
- Tranh minh hoạ trang 132, SGK
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
bài "Trồng rừng ngập mặt" và nêu nội
dung chính của từng đoạn
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Dạy bài mới.
2.1 Giới thiệu chủ điểm- giới thiệu
bài.
- Tên chủ điểm tuần này là gì ?
- Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ đến điều
gì ?
- Giới thiệu : Chủ điểm của tuần này là :
Vì hạnh phúc con ngời Hôm nay các em
cùng tìm hiểu về câu chuyện " Chuỗi
ngọc lam" để thấy đợc tình cảm yêu
th-ơng giữa con ngời
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài.
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài ( 2 lợt ) Chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Chủ điểm " Vì hạnh phúc con ngời".
- Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ đến những việc làm để mang lại cuộc sống
ấm no, hạnh phúc cho con ngời
Trang 2- Hỏi: Truyện có những nhân vật nào?
- GV yêu cầu HS đọc các tên riêng trong
+ Chi tiết nào cho biết điều đó?
+ Thái độ của chú Pi-e lúc đó thế nào?
+ Y/c HS nêu nội dung phần 1
* Phần 2
+ Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm, sau đó
trả lời câu hỏi , tìm nội dung chính của
đoạn
+ Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e
làm gì?
+ Vì sao Pi-e đã nói rằng em bé đã trả
giá rất cao để mua chuỗi ngọc?
+ Chuỗi ngọc đó có ý nghĩa gì đối với
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là ngời chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất
* Giải nghĩa từ ngữ: chuỗi ngọc lam( QST- sgk – nêu: dây đeo cổ, đồ trang sức của phụ nữ làm bằng ngọc màuxanh lam rất đẹp)
+ Cô bé không đủ tiền để mua chuỗi ngọc lam
+ Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất
+ Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên chuỗi ngọc lam
ý 1: Cuộc đối thoại giữa Pi – e và cô
bé Gioan.
- Đọc thầm, tìm ý trả lời, sau đó mỗi câu hỏi 1 HS nêu ý kiến, HS khác bổ sung
+ Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có
đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở đây không? Chuỗi ngọc có phải là ngọc thật không? Pi-e đã bán chuỗi ngọc cho cô bévới giá bao nhiêu tiền?
+ Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tấtcả số tiền mà em có
+ Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e để dành tặng vợ cha cới của mình nhng cô đã mấtvì một tai nạn giao thông
- ý 2: Cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô bé.
+ Các nhân vật trong câu chuyện này
Trang 3câu chuyện này?
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài
c Đọc diễn cảm:
+ Y/c 6 HS nối tiếp đọc theo trình tự
trên, lớp theo dõi tìm giọng đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm phần 1
- Nhận xét, khen ngợi từng HS
- Gọi 4 HS đọc toàn truyện theo vai: ngời
dẫn chuyện, chú Pi-e, Gioan, chị bé
Đại ý: Ca ngụùi nhửừng con ngửụứi coự
taỏm loứng nhaõn hâùu, bieỏt quan tâm vaứ ủem laùi nieàm vui cho ngửụứi khaực
+ Thực hiện y/c của Gv:
- Toàn bài đọc với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng
+ Lời cô bé Gioan: Ngây thơ, hồn nhiên khi khen chuỗi ngọc đẹp, khi khoe nắm xu lấy từ con lợn đất tiết kiệm
- 2 nhóm HS tham gia thi đọc
- 4 HS đọc toàn truyện theo vai: ngời dẫnchuyện, chú Pi-e, Gioan, chị bé Gioan
- 2HS nhắc lại nội dung chính của bài, cảlớp ghi vào vở
- Chuẩn bị bài: Hạt gao làng ta
-Toán CHIA SOÁ Tệẽ NHIEÂN CHO SOÁ Tệẽ NHIEÂN MAỉ THệễNG TèM ẹệễẽC LAỉ SOÁ THAÄP PHAÂN
I Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Bieỏt chia moọt soỏ tửù nhieõn cho moọt soỏ tửù nhieõn maứ thửụng tỡm ủửụùc laứ moọt soỏ thaọpphaõn vaứ vaọn duùng trong giaỷi toaựn coự lụứi vaờn
- Giaựo duùc hoùc sinh yeõu thớch moõn hoùc
II Caực hoaùt ủoọng:
* Hoat động 1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài - 3 HS lên bảng làm bài Lớp làm bảng con
Trang 4tập :
Tính nhẩm: 0,65 : 10 32,9 : 100
13,96: 1000
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS thực hiện phép chia
12 : 5
- GV hỏi : theo em phép chia :
12 : 5 = 2 d 2Còn có thể thực hiện tiếp đợc hay
không ?
- GV nêu : Bài học hôm nay giúp các
em trả lời câu hỏi này
- GV nêu bài toán ví dụ : Một cái sân
hình vuông có chu vi là 27m hỏi cạnh
của sân dài bao nhiêu mét ?
- Để biết cạnh của cái sân hình vuông dài
bao nhiêu mét chúng ta làm thế nào ?
- GV yêu cầu HS đọc phép tính
- GV yêu cầu HS thực hiện phép chia
27 : 4
- Theo em ta có thể chia tiếp đợc hay
không ? làm thế nào có thể chia tiếp số
d 3 cho 4 ?
- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó
nêu: Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào
th-ơng (6) rồi viết thêm 0 vào bên phải số d
giá trị không thay đổi
- GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ
cách thực hiện của mình
c, Quy tắc thực hiện phép chia
- Khi chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên mà còn d thì ta tiếp tục chia nh thế
nào ?
- HS dới lớp theo dõi nhận xét
- HS thực hiệnvà nêu : 12 : 5 = 2 (d 2)
- Một số HS nêu ý kiến của mình
- HS nghe và tóm tắt bài toán
- Chúng ta lấy chu vi của cái sân hìnhvuông chia cho 4
- HS nghe yêu cầu
- Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số bịchia (43 < 52 ) nên không thể thực hiệngiống phép chia 27 : 4
- HS nêu : 43 = 43,0
- HS thực hiện đặt tính và tính trớc lớp, cảlớp theo dõi và nhận xét để thống nhất cáchthực hiện phép tính nh sau : (Hớng dẫn nhSGK)
- 3 đến 4 HS nêu trớc lớp, HS cả lớp theodõi nhận xét, sau đó học thuộc quy tắcngay tại lớp
Trang 5Hoat đông 3 : Luyện tập
Bài 1a(sgk- trang 68): Đặt tính rồi tính.
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa
HS cả lớp làm bài vào vở( bảng con)
- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạnlàm sai thì sửa lại cho đúng
- 2 HS lần lợt nêu trớc lớp, HS cả lớp theodõi và nhận xét
- Kết quả đúng là : 2,4 5,75; 24,5
- HS đọc đề toán trớc lớp, HS cả lớp đọcthầm đề toán
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bàivào vở
Bài giải
Một bộ quần áo may hết số vải là:
70 : 25 = 2,8 (m)May 6 bộ quần áo nh thế thì cần số vải là: 2,8 x 6 = 16,8(m)
Thu đông 1947, việt bắc “ mồ chôn giặc pháp”
I Mục tiêu: Sau bài học HS nêu đợc:
- Diễn biến chính của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
- ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta
- Giáo dục học sinh thái độ cảm phục, tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm củadân tộc ta
II Đồ dùng dạy học
- Lợc đồ chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.( HĐ 2)
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu
trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ,
sau đó nhận xét và cho điểm HS:
- 2 HS lần lợt lên bảng trả lời các câuhỏi
Trang 6+ Em hãy nêu dẫn chứng về âm mu
quyết tâm cớp nớc ta lần nữa của thực
dân Pháp
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều
gì? Đọc một đoạn trong lời kêu gọi mà
em thích nhất
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : Sau những ngày đầu toàn quốc kháng chiến, Chính phủ và nhân
dân ta đã rời Hà Nội lên xây dựng thủ đô kháng chiến tại Việt Bắc gồm các tỉnh nhTuyên Quang, Bắc Kạn, Cao Bằng ( GV chỉ bản đồ ) Đây là nơi tập trung cơ quan
đầu não và bộ độ chủ lực của ta Thu - đông 1947, giặc Pháp ồ ạt tấn công lên ViệtBắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não của kháng chiến, nhng chúng đã thất bại Bài họchôm h/nay chúng ta cùng tìm hiểu về chiến thăng Việt Bắc thu - đông 1947
* Hoạt động 1: Âm mu của địch và
chủ trơng của ta.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
SGK và trả lời 2 câu hỏi
+ Sau khi đánh chiếm đợc Hà Nội và
- GV cho HS trình bày ý kiến trớc lớp
- GV kết luận về nội dung hoạt động
theo các ý trên
* Hoạt động 2: Diễn biến chiến dịch
Việt Bắc thu - đông 1947
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đọc
SGK, sau đó dựa vào SGK và lợc đồ
trình bày diễn biến của chiến dịch Việt
Bắc thu - đông 1947
+ Quân địch tấn công lên Việt Bắc theo
mấy đờng? Nêu cụ thể từng đờng
- HS đọc SGK và tự trả lời câu hỏi
+ Sau khi đánh chiếm đợc thành phố lớn,thực dân Pháp âm mu mở cuộc tấn côngvới quy mô lớn lên căn cứ Việt Bắc
+ Chúng quyết tâm tiêu diệt Việt Bắc vì
đây là nơi tập trung cơ quan đầu nãokháng chiến và bộ đội chủ lực của ta Nếu
đánh thắng chúng có thể sớm kết thúcchiến tranh xâm lợc và đa nớc ta về chế độthuộc địa
+ Trung ơng Đảng, dới sự chủ trì của chủtịch Hồ Chí Minh đã họp và quyết định
“Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông củagiặc”
- Mỗi HS trình bày 1 ý kiến, các HS nhậnxét bổ sung
- HS làm việc theo cặp hoạt động theoyêu cầu của giáo viên
+ Quân địch tấn công lên Việt Bắc bằngmột lợng lớn và chia thành 3 đờng
Binh đoàn quân nhảy dù xuống thị xãBắc Kạn, Chợ mới, Chợ Đồn
Bộ binh theo đờng số 4 lên đèo BôngLau, Cao Bằng rồi vòng xuống Bắc Kạn
Thuỷ binh từ Hà Nội theo sông Hồng
và sông Lô qua Đoan Hùng đánh lênTuyên Quang
+ Quân ta đánh địch ở cả 3 đờng tấncông của chúng
Trang 7+ Quân ta đã tiến công chặn đánh quân
địch nh thế nào?
+ Sau hơn một tháng tấn công lên Việt
Bắc, quân địch rơi vào tình thế nh thế
nào?
+ Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu, quân
ta thu đợc kết quả ra sao?
- GV tổ chức cho HS thi trình bày diễn
biến của chiến dịch Việt Bắc thu - động
1947
- GV tuyên dơng HS
* Hoạt động 3: ý nghĩa của chiến
thắng Việt Bắc thu - đông 1947
+ Chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947
có ý nghĩa nh thế nào đối với cuộc
kháng chiến chống Pháp?
- GV tổng kết lại ý chính và nêu ý
nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu
-đông 1947
Hoạt động nối tiếp.
- Tại sao nói: Việt Bắc thu - đông 1947
là “ mồ chôn giặc Pháp ”?
- Giáo dục học sinh thái độ cảm phục,
tự hào về truyền thống chống giặc ngoại
+ Sau hơn một tháng bị sa lầy ở Việt Bắc,
địch buộc phải rút quân Thế nhng đờngrút quân của chúng cũng bị ta chặn đánhdữ dội tại Bình Ca, Đoan Hùng
+ Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu ta tiêudiệt hơn 3000 tên địch, bắt giam hàng trămtên; bắn rơi 16 máy bay địch, phá huỷhàng trăm xe cơ giới, tàu chiến, ca nô
- 3HS lên thi trớc lớp, yêu câu HS vừatrình bày vừa kết hợp chỉ lợc đồ chiếndịch
+ Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu
-đông 1947 đã đánh bại cuộc tấn công quymô của địch lên Việt Bắc,phá tan âm mutiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta,bảo vệ đợc căn cứ kháng chiến
* Rút ra bài học- đọc bài học (sgk)
- HS chuẩn bị bài sau
-Đạo đức tôn trọng phụ nữ ( Tiết 1 )
I Mục tiêu
Giúp HS biết:
- Nêu đợc vai trò của phụ nữ trong trong gia đình và xã hội
- Nêu đợc những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- (HS khá , giỏi ) biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ?
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối sử với chị em gái, bạn gái và những ngời
Trang 8phụ nữ khác trong đời ssống hàng ngày.
- Biết đánh giá, bày tỏ thái độ tán thành hoặc không tán thành với những ý kiến hành vi tôn trọng hoặc không tôn trong phụ nữ
- HS khá, giỏi có hành động giúp đỡ, quan tâm, chăm sóc chị em gái, bạn gái và phụ nữkhác trong cuộc sống hằng ngày
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
- Phiếu học tập
- Các câu chuyện, bài hát ca ngợi phụ nữ
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ.
Em hãy kể với bạn những phong tục tập
quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già,
yêu trẻ của dân tộc Việt Nam
- GV nhận xét
2 Bài mới
Hoạt động 1: Vai trò của phụ nữ
* Bớc 1: Tìm hiểu thông tin
- Y/c HS đọc thông tin sgk kết hợp quan
sát tranh minh hoạ Nêu nội dung thông
tin
* GV kết luận: Bà Nguyễn Thị Định,
Phó giáo s tiến sĩ Nguyễn Thuỳ Trâm,
Nguyễn Thuý Hiền là những phụ nữ
không chỉ có vai trò quan trọng trong gia
đình và còn góp phần rất lớn vào công
việc đấu tranh, xây dựng đất nớc trên các
lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao, kinh
- Qua vệc tìm hiểu, em thấy ngời phụ nữ
có phẩm chất nào đáng quý?
- Thái độ của chúng ta đối với họ nh thế
nào?
+ GV mời 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- GV kết luận: Phụ nữ không chỉ làm
những công việc trong gia đình mà cả
-2 HS trả lời câu hỏi
- 3 HS nối tiếp đọc thông tin sgk Thảoluận theo cặp , nêu ý kiến:
ảnh 1: Bà Nguyễn Thị Định
(1920-1992), đã từng là phó t lệnh
ảnh 2: Phó giáo s tiến sĩ Nguyễn Thuỳ
Trâm, Phó viện trởng Viện sinh học Nông nghiệp
ảnh 3 : Nguyễn Thuý Hiền, cô gái vàng
của thể thao Việt Nam
ảnh 4 : Mẹ địu con đi làm nơng.
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- HS nêu ý kiến
- Đảm đang, cần cù, giỏi giang,
- Ta cần tôn trọng, tự hào về họ,
- 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
Trang 9ngoài xã hội ( cũng nh nam giới).
đ/ Chỉ nên cho con trai đi học, còn con
gái phải ở nhà giúp đỡ gia đình
- GV kết luận: Phụ nữ là một thành
viên không thể thiếu trong xã hội cũng
nh trong mỗi gia đình Chúng ta cần
biết yêu thơng, tôn trọng và đối xử tốt,
bình đẳng với phụ nữ.
Hoạt động nối tiếp.
- Vì sao phải tôn trọng phụ nữ?
-Dặn HS: Em cùng các bạn trong tổ lập
kế hoạch chúc mừng ngày Quốc tế phụ
nữ 8/3.S tầm các câu chuyện, bài hát nói
về phụ nữ
- Đọc nội dung bài tập
- Nêu những việc làm thể hiện sự tôn trọng phụ nữ:
a/ khi lên xe ô- tô luôn nhờng các bạn nữlên xe trớc
b/ Chúc mừng các bạn nữ nhân ngày 8- 3
đ/ Không tán thành
- ( HS khá, giỏi nêu) Phụ nữ không chỉ làm những công việc trong gia đình mà cả ngoài xã hội ( cũng
nh nam giới) Họ xứng đáng đợc mọi ngờitôn trọng
- 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
Trang 10-Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
Toán luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS :
Bieỏt chia moọt soỏ tửù nhieõn cho moọt soỏ tửù nhieõn maứ thửụng tỡm ủửụùc laứ moọt soỏ thaọpphaõn vaứ vaọn duùng trong giaỷi toaựn coự lụứi vaờn
II Các hoạt động dạy học
Trang 11Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Củng cố Kiến thức
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập : Đặt tính rồi tính: 12 : 5 15 : 8
- Y/c HS nhắc lại cách thực hiện
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : Trong tiết học toán
này các em cùng luyện tập về chia một số
tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm
b/ 35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89
c/ 167 : 25 : 4 = 167 :(25 x 4) = 167 : 100 = 1,67
24 : 5 x 2 = 9,6(m)Chu vi của mảnh vờn đó là : ( 24 +9,6 ) 2 = 67, 2 (m )Diện tích của mảnh vờn HCN đó là :
24 9,6 = 230,4(m2) Đáp số : Chu vi: 67,2m Diện tích: 230,4m2
- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạnlàm sai thì sửa lại cho đúng
- Đọc bài toán, tìm hiểu đề, học sinh suynghĩ làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
Bài giảiMột giờ xe máy đi đợc số ki- lô- mét là:
93 : 3 = 31(km)Một giờ ô- tô đi đợc số ki- lô- mét là:
103 : 2 = 51,5 (km)Một giờ ô-tô đi nhiều hơn xe máy số ki-lô- mét là: 51,5 – 31 = 20,5 (km)
Trang 12
-Chính tả
Tuần 14
I Mục tiêu : Giúp HS :
- Nghe – vieỏt ủuựng baứi chớnh taỷ, trỡnh baứy ủuựng hỡnh thửực ủoaùn vaờn xuoõi một đoạn
văn từ ( Pi-e ngạc nhiên cô bé mỉm cời rạng rỡ chạy vụt đi.) trong bài Chuỗi ngọc
lam.
- Tỡm ủửụùc tieỏng thớch hụùp ủeồ hoaứn chổnh maóu tin theo y/c BT3, laứm ủửụùc BT2a
- Giáo dục hs thái độ tích cực bảo vệ môi trờng sạch đẹp
II Các hoạt động dạy - học
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : Trong tiết học toán
này các em cùng luyện tập về chia một số
tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm
b/ 35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89
c/ 167 : 25 : 4 = 167 :(25 x 4) = 167 : 100 = 1,67
24 : 5 x 2 = 9,6(m)Chu vi của mảnh vờn đó là : ( 24 +9,6 ) 2 = 67, 2 (m )Diện tích của mảnh vờn HCN đó là :
24 9,6 = 230,4(m2) Đáp số : Chu vi: 67,2m Diện tích: 230,4m2
- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạnlàm sai thì sửa lại cho đúng
- Đọc bài toán, tìm hiểu đề, học sinh suynghĩ làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
Bài giảiMột giờ xe máy đi đợc số ki- lô- mét là:
93 : 3 = 31(km)Một giờ ô- tô đi đợc số ki- lô- mét là:
103 : 2 = 51,5 (km)Một giờ ô-tô đi nhiều hơn xe máy số ki-lô- mét là: 51,5 – 31 = 20,5 (km)
Trang 13- HS nhận xét- thống nhất kết quả đúng.
Tranh
Chanh
tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ, tranh giành, tranh công, tranh việc
quả chanh, chanh chua, chanh chấp, lanh chanh, chanh đào,
Trng
Chng
trng bày, đặc trng, sáng trng, trng cầu
bánh chng, chng cất, chng mắm, chng hửngTrung
Chúng
trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử
chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, công chúng, dân chúng Trèo leo trèo, trèo cây, trèo cao ngã đau
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết các từ chỉ
khác nhau ở âm đầu s/x
- Yêu cầu HS nhận xét từ bạn viết trên
bảng
- Nhận xét chữ viết của HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu: Tiết chính tả hôm nay các em
cùng nghe viết một đoạn trong bài chuỗi
ngọc lam và bài tập chính tả phân biệt âm
đầu trích hoặc vần ao/au
2.2 HD HS viết bài
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết.
- Nội dung đoạn văn là gì?
- Gọi HS đọc y/c bài tập
GV tổ chức cho HS "thi tiếp sức tìm từ"
- Nhận xét
- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiếthọc
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa chúPi-e và bé Gioan Chú Pi-e biết Gioan lấyhết tiền dành dụm từ con lợn đất để muatặng chị chuỗi ngọc nên chú đã gỡ mảnhgiấy ghi giá tiền để cô bé vui vì mua đợcchuỗi ngọc tặng chị
- HS nêu các từ khó Ví dụ: ngạc nhiên, Nô-en, Pi-e, trầm ngâm, Gioan, chuỗi, lúi húi, rạng rỡ
- HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm đợc
Trang 14Chèo vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèo chống
và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dới lớpdùng bút chì làm vào vở hoặc vở bài tập
- HS nêu ý kiến bạn làm đúng/sai Nếusai thì sửa lại cho đúng
- Theo dõi GV chữa bài và sửa lại bàicủa mình (nếu sai.)
- hs có thái độ tích cực bảo vệ môi ờng sạch đẹp
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết một số tớnh chất của gạch, ngúi
- Kể tờn một số loại gạch, ngúi và cụng dụng của chỳng
- Quan sỏt nhận biết một số vật liệu xõy dựng: gạch, ngúi
- (HS khá, giỏi) Làm thớ nghiệm để phỏt hiện ra một số tớnh chất của gạch, ngúi
II Đồ dùng dạy học.
- Một số lọ hoa bằng thủy tinh gốm
- Một vài miếng ngói khô, bát đựng nớc(đủ dùng theo nhóm)
III hoạt động dạy- học
Hoạt động khởi động
* Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 học sinh
lên bảng yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
về nội dung bài cũ:
- Lắng nghe
* Hoạt động 1: Tính chất của gạch,
ngói
Trang 15- GV cầm 1 mảnh ngói trên tay và hỏi: ?
Nếu cô buông tay khỏi mảnh ngói thì
chuyện gì xảy ra? Tại sao lại nh vậy?
- GV nêu yêu cầu của hoạt động:
gạch hoặc ngói vào bát nớc, đập- bẻ
mảnh gạch (ngói) Quan sát xem có
hiện tợng gì xảy ra? Giải thích hiện tợng
đó
- Gọi 1 nhóm lên trình bày thí nhiệm,
yêu cầu các nhóm khác theo dõi và bổ
sung ý kiến
+ Qua 2 thí nhiệm trên, em có nhận xét
gì về tính chất của gạch, ngói?
- Kết luận: Gạch, ngói thờng xốp, có
nhiều lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ
vỡ nên khi vận chuyển phải lu ý
- HS nêu câu trả lời: Miếng ngói sẽ vỡthành nhiều mảnh nhỏ Vì ngói đợc làm
từ đất sét đã đợc nung chín nên khô vàrất giòn
- 4 HS tạo thành 1 nhóm làm thínhiệm, quan sát, ghi lại hiện tợng
- 1 nhóm HS trình bày thí nhiệm, cácnhóm khác theo dõi bổ sung ý kiến và đi
đến thống nhất:
+ Khi thả mảnh gạch,ngói vào bát nớc tathấy có nhiều bọt nhỏ từ mảnh gạch,ngói nổi lên trên mặt nớc Có hiện tợng
đó là do đât sét không ép chặt, có nhiều
lỗ nhỏ, nớc tràn vào các lỗ nhỏ đẩykhông khí trong đó ra tạo thành các bọtkhí
+ Khi đập, bẻ nó giòn và dễ vỡ
+ Gạch ngói thờng xốp, có nhiều lỗ nhỏ
li ti chứa không khí và dễ vỡ
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Một số loại gạch, ngói và công dụng của nó.
- Khi xây nhà ta cần những vật liệu
nào?
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
các nội dung sau:
+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh
hoạ trang 56, 57 SGK Nêu tên và công
dụng của mỗi loại vật liệu đó
- Gọi HS trình bày ý kiến trớc lớp, yêu
cầu các học sinh khác theo dõi và bổ
- hình 2b: dùng để lát sân hoặc nềnnhà hoặc ốp tờng
- Hình 2c: Gạch dùng để ốp tờng
- Loại ngói ở hình 4a (ngói âm dơng)dùng để lợp mái nhà ở hình 6
Trang 16- Nhận xét câu trả lời cho HS.
- Giảng cho HS nghe cách lợp ngói
hài và ngói âm dơng: Mái nhà ở hình 5
đợc lợp bằng ngói ở hình 4c Các viên
ngói đợc xếp chồng lên nhau theo thứ
từ dới lên.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế:
Trong khu nhà em có mái nhà nào đợc
lợp bằng ngói không? Mái đó đợc lợp
bằng loại ngói gì?
+ Trong lớp mình, bạn nào biết quy
trình làm gạch, ngói nh thế nào?
- Kết luận: Việc làm ngói, gạch rất
vất vả Ngời ta lấy đất sét trộn lẫn với
nớc, nhào thật kĩ rồi cho vào khuôn
đóng gạch thành viên, sau đó cho ra
phơi khô rồi cho vào lò nung ở nhiệt
+ Gạch gói đợc làm từ đất sét: đất đợctrộn với một ít nớc, nhào thật kĩ, cho vàomáy, ép khuôn, để khô cho vào lò, nung
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những
hoc sinh tích cực tham gia xây dng bài
Ii đồ dùng dạy – học
- GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS đọc với một trong các cặp
Trang 17bảng Nêu ý nghĩa biểu thị quan hệ từ mà
bạn sử dụng
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu: Giờ học hôm nay chúng ta
cần ôn tập về danh từ, đại từm quy tắc
viết hoa danh từ riêng và kỹ năng sử
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là danh từ chung? cho ví dụ
+ Thế nào là danh từ riêng? cho ví dụ
- Yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS cách
làm bài: gạch 1 gạch dới danh từ chung,
gạch 2 gạch dới danh từ riêng
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhắc HS ghi nhớ định nghĩa danh
từ chung, danh từ riêng
Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa
danh từ riêng
- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết
hoa danh từ riêng
- Đọc cho HS viết các danh từ riêng
Ví dụ: Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Trờng
Sơn, An-đéc-xen, La-phông-ten Vích-to
Huy-gô, Tây Ba Nha, Hồng Kông
- Gọi HS nhận xét danh từ riêng bạn
viết trên bảng
- Nhận xét, dặn dò HS ghi nhớ quy tắc
viết hoa
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- yêu cầu HS nhắc lại kiến thức: Thế nào
là đại từ?
- Yêu cầu HS tự làm bài tập Gợi ý HS
khoanh tròn vào đại từ
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
+ Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi:
+ Danh từ chung là tên của một loại sự
vật Ví dụ: sông, bạn, ghế, thày giáo
+ Danh từ riêng là tên của một sự vật.Danh từ riêng luôn luôn đợc viết hoa
ví dụ: Huyền, Hà, Nha Trang,
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dới lớp làmbài vào vở bài tập
- Nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- Theo dõi bài chữa của GV và sửa lại bàimình nếu sai:
- 2 HS nối tiếp nhau đọc lại định nghĩa
DT chung, danh từ riêng
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS nối tiếp nhau phát biểu đến khi cócâu trả lời đúng
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- 3 HS viết bảng lớp HS dới lớp viết vàovở( bảng con)
- Nêu ý kiến bạn viết đúng/sai, nếu saithì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- HS nêu:
+ Đại từ xng hô là từ đợc ngời nói dùng để
tự chỉ mình hay chỉ ngời khác khi giaotiếp: Tôi, chúng tôi, mày, chúng mày, nó,chúng nó,
+ Bên cạnh các từ nói trên, ngời Việt Namcòn dùng nhiều danh từ chỉ ngời làm đại
từ xng hô theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính:
Ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn
Trang 18- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập Có thể
thì sửa lại cho đúng
- Thep dõi bài chữa của GV, nếu bài củamình sai thì sửa lại cho đúng
Đáp án: chị, em, tôi, chúng tôi.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm bài tập :+ Đọc kỹ từng câu trong đoạn văn
+ Xác định đó là kiểu câu gì
+ Xác định chủ ngữ trong câu là danh từhay đại từ
- Nối tiếp nêu kết quả:
a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu cầu Ai thế nào?
- Một mùa xuân mới bắt đầu.
Cụm DTc) Danh từ hoặc đại từ đại từ làm chủ ngữ
trong kiểu câu Ai là gì?
Trang 19I Mục tiêu
- Hiểu caựch trang trớ dờng diềm ở đồ vật
- HS biết cách veừ vaứ veừ đợc đờng diềm ở đồ vật
- Hs cảm nhận đợc vẻ đẹp của nghệ thuật trang trí
II Chuẩn bị.
-1 số bài vẽ trang trí đờng diềm
- Một số bài của Hs lớp trớc
- HS : giấy vẽ ,vở thực hành
III các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1: Quan sát , nhận xét
GV : cho Hs quan sát hình vẽ trang trí đờng
diềm để các em thấy đợc:
+ Đờng diềm thờng dùng để trang trí cho
những túi xách, ở xung quanh miệng bát…
+ có thể dùng hoạ tiết hoa lá, chim thú…để
trang trí
+ Gv kết luận: các hoạ tiết này có hoạ tiết
giống nhau thờng đợc xếp theo hàng ngang,
+ Cho HS quan sát hình tham khảo ở SGK
để HS nhận rõ các bớc trang trí HS quan sát
Gợi ý cho HS nắm vững các bớc trớc khi
phát biểu ý kiến XD bài
Nhắc HS cha hoàn thành về nhà thực hiện
tiếp
Nhận xét chung tiết học và xếp loại
Su tầm tranh ảnh về quân đội
Hs lắng nghe
-Thứ t ngày 25 tháng 11 năm 2009
Tập đọc Hạt gạo làng ta
I Mục tiêu
Giúp học sinh.
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ có vần on; ong; dấu hỏi; dấu ngã
- Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ.
- Đọc diễn cảm toàn bài giọng nhẹ nhàng, tình cảm
Trang 20- Hiểu nghĩa các từ ngữ: sông Kinh thầy, hào giao thông, trành
- Hiểu đợc nội dung bài: Hạt gaùo ủửụùc làm neõn tửứ coõng sửực cuỷa nhieàu ngửụứi, laứ taỏmloứng cuỷa haọu pửụng ủoỏi vụựi tieàn tuyeỏn trong nhửừng naờm chieỏn tranh ( Trả lời đợccâu hỏi trong SGK))
- Học thuộc lòng 2- 3 khổ thơ trong bài thơ
II đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ trang 132, SGK
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
bài Chuỗi ngọc lam và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong
câu chuyện này?
+ Câu chuyện nói về điều gì?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài( trực tiếp).
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 1 học sinh đọc cả bài
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
+ Ngắt rõ ở hai câu thơ:
Cua ngoi lên bờ
- GV chia HS thành nhóm, yêu cầu đọc
thầm bài, trao đổi và trả lời câu hỏi trong
SGK
- GV nêu từng câu hỏi, mời đại diện HS
phát biểu Sau khi HS phát biểu yêu cầu
HS nhận xét, bổ sung ý kiến:
+ Đọc khổ thơ 1, em hiểu hạt gạo đợc
làm nên từ những gì?
+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả
của ngời nông dân để làm ra hạt gạo?
- 3 HS đọc bài và lần lợt trả lời các câuhỏi
+ HS 5: Hạt gạo làng ta Hạt vàng làng ta.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nốitừng khổ thơ
+ Những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của
Trang 21+ Tuổi nhỏ đã góp công sức nh thế nào để
làm ra hạt gạo?
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
giảng: Để làm ra hạt gạo phải mất bao
nhiêu công sức Trong những năm chiến
tranh, trai tráng cầm súng ra trận thì các
em thiếu nhi cũng phải lao động Các em
đã thay cha anh ở chiến trờng gắng sức
lao động, làm ra hạt gạo, tiếp tế cho tiền
+ Qua phần vừa tìm hiểu, em hãy nêu nội
dụng chính của bài thơ
- Ghi nội dung chính của bài thơ
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
Chết cả cá cờ Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy
- Các bạn thiếu nhi đã cùng mọi ngời tátnớc chống hạn, bắt sâu cho lúa, gánhphân bón cho lúa
- Theo dõi
ý 1: Hạt gạo đợc làm nên từ công sức của nhiều ngời.
+ Hạt gạo đợc gọi là "hạt vàng" vì hạt gạorất quý, làm nên nhờ công sức của baongời ,với tấm lòng gửi ra tiền tuyến, gửi
về phơng xa
ý 2: Hạt gạo là tấm lòng của hậu
ph-ơng với tiền tuyến trong những năm chiến tranh.
Đại ý: Hạt gaùo ủửụùc làm neõn tửứ coõng sửực cuỷa nhieàu ngửụứi, laứ taỏm loứng cuỷa haọu pửụng ủoỏi vụựi tieàn tuyeỏn trong nhửừng naờm chieỏn tranh.
- 2 HS nhắc lại, HS cả lớp ghi nội dungbài thơ vào vở
- 5 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng 1 HSnêu ý kiến về giọng đọc, sau đó cả lớp bổsung ý kiến và đi đến thống nhất: toànbài giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Chú ý đọc ngắt dòng nhấn giọng ởnhững từ ngữ nói đến vị phù sa, hơng sen,lời hát, bão, ma, giọt mồ hôi chứa tronghạt gạo và nỗi vất vả của ngời làm ra hạtgạo,
+ Theo dõi GV đọc mẫu và tìm giọng đọc+ 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- HS tự học thuộc lòng
- 5 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng
Trang 22- Gọi HS đọc thuộc lòng toàn bài thơ
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoat động1: Củng cố kiến thức
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS thực
hiện phép chia: 25 : 4
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : Trong tiết học
toán này chúng ta cung học tiếp cách
chia một số tự nhiên cho một số thập
- Vài HS nêu cách thực hiện
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc
- 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bàitập vào giấy nháp
HS rút ra kết quả :
25 : 4 = (25 x 5) : (4 x 5) 4,2 : 7 = (4,2 x 10) : (7 x10)37,8 : 9 = (37,8 x 100) : (9 x 100)