-Cho HS trình baøy keát quaû. -Gv nhaän xeùt vaø choát laïi keát quaû ñuùng. Nhöõng töø ñoàng nghóa vôùi Toå Quoác laø ñaát nöôùc, nöôùc nhaø, quoác gia… -Cho HS ñoïc yeâu caàu baøi t[r]
Trang 1Tuần2: Thứ hai ; ngày 25 tháng 08 năm 2008
Bài: Nghìn năm văn hiến.
I Mục tiêu:
-Biết đọc một đoạn văn bản có bảng thống kê giới thiệu truyền thống văn
hoá Việt Nam- đọc rõ ràng, rành mạch với giọng tự hào
-Hiểu nội dug bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng
chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
II, Chuẩn bị
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài
học sinh đọc cả bài
-Giáo viên gọi học sinh nêu câu hỏi bài cũ
-Nhận xét đánh giá và cho điểm học sinh
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Đọc rõ ràng mạch lạc thể hiện niềm tự hào về truyền thống văn hiến của dân tộc ta Đọc bảng thống kê theo dòng ngang
-GV chia đoạn: 3 đoạn
-Đoạn 1: Từ đầu đến 2500 tiến sĩ
-Đoạn 2: Tiếp theo đến hết bảng thống kê
-Đoạn 3:Còn lại
-Hướng dẫn học sinh luyện đọc trên từng đoạn và đọc từ ngữ dễ đọc sai:
Quốc Tử Giám, Trạng Nguyên
-Cho HS đọc cả bài
-2-3 HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV
-2 HS đọc cả bài
Trang 2học sinh thi đọc.
6 Củng cố dặn dò
-Cho HS đọc chú giải trong SGK và giải nghĩa từ
-Cần chú ý đọc bảng thống kê rõ ràng, rành mạch, không cần đọc diễn cảm
-Cho HS đọc đoạn 1
H: Đến Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
-Cho HS đọc đoạn 2
H: Em hãy đọc thầm bảng thống kê và cho biết Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? Triều đại nào có tiến sĩ nhiều nhất? nhiều trạng
nguyên nhất?
-Cho HS đọc đoạn 3
H: Ngày nay, trong văn miếu, còn có chứng tích gì về một nền văn hiến lâuđời?
H: Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn hiến Việt Nam?
-GV đưa cho HS đọc diễn cảm Đ1
-GV luyện đọc chính xác bảng thống kê GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn lên bảng thống kê về việc thi cử của các triều đại lên bảng
-GV đọc mẫu
-Cho HS thi đọc diễn cảm Đ1
-GV nhận xét+khen ngợi những học sinh đọc đúng, đọc hay
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-3 HS lần lượt giải nghiã từ
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
-Vì biết nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ từ năm 1075…
-1 HS đọc to
-Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất là triều hậu lê-34 khoa thi
-Nhiều tiến sĩ nhất là triều nguyễn…
-1 HS đọc to
-Còn 82 tấm bia khắc tên tuổi 1306 vị tiến sĩ từ khoa thi 1442-1779 -HS có thể phát biểu -Người việt nam coi trọng việc học…
-2 HS đọc, -HS quan sát lắng nghe+nhiều học sinh đọc bảng thống kê.-HS thi đọc
-Lớp nhận xét
Trang 3Tiết 2 Môn: Kể chuyện.
Bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
I Mục tiêu:
-Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện vêd các anh hùng, danh nhân
của đất nước
- Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học
-Một số sách, truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân của đất
nước
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV ghi đề bài lên bảng
-Gv gạch dưới những từ nghữcần chú ý cụ thể cần gạch dướicác từ sau
Đề: Hãy kể một câu chuyện đãđược nghe hoặc được đọc vềcác anh hùng, danh nhân củanước ta
-GV giải nghĩa từ danh nhân;
Người có danh tiếng, có côngtrạng với đất nước, tên tuổiđược muôn đời nhớ đến
-Gv giao việc; Các em đọc lạiđề bài và gợi ý trong SGK mộtlần Sau đó các em lần lượt nêutên câu chuyện các em đã chọncác em có thể kể một truyện đã
-2-3 Hs lên bảng làm theo yêucầu của GV
-Nghe
-1 Hs đọc đề bài
-HS chú ý đề bài trên bảnglớp, đặc biệt những từ ngữ đãđược gạch dưới
-Nghe
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.-HS lần lượt nêu tên câuchuyện mình đã chọn
Trang 4đọc, đã học ở các lớp dưới.
-Cho HS đọc lại gợi ý 3
-Cho HS kể mẫu phần đầu câuchuyện
-Cho HS kể chuyện theo nhómvà trao đổi về ý nghĩa của câuchuyện
-Cho HS thi kể trước lớp-GV nhận xét và khen nhữnghọc sinh kể chuyện hay, nêuđược ý nghĩa của câu chuyệnhay nhất
-Các em hãy nhắc lại tên mộtsố câu chuyện đã nghe đã kểtrong giờ học
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câuchuyện cho người thân nghe
-Dặn HS chuẩn bị bài cho tiếtkể chuyện tới
-Từng học sinh đọc lại trình tựcâu chuyện
-2 HS khá giỏi kể mẫu
-Từng thành viên trong nhómkể cho nhau nghe câu chuyện của mình…
-Đại diện các nhóm thi kể.-Lớp nhận xét và bình chọnbạn kể hay và nêu ý nghĩa câuchuyện
-2 Hs nhắc lại
Bài:Luyện tậpI/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Nhận biết các phân số thập phân
- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân
- Giải bài toán về một giá trị một phân số của số cho trước
II/ Đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy - học
HĐ1: Bài cũ -Gọi HS lên bảng làm
bài 4 -2HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
-Nhận xét bài làm trên
Trang 5-Chấm một số vở HS.
-Nhận xét chung
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Kiểm tra bài làm của HS
-Gọi HS đọc lại các phân số đó
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Nhận xét cho điểm
-Yêu cầu HS làm bài tương tự bài 2
-Yêu cầu HS làm bài vào bảng con
-Nhận xét cho điểm
Gọi HS đọc đề bài toán
Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng nào đã biết?
- Muốn tìm phân số
bảng
-Nhắc lại tên bài học
-1 HS lên bảng vẽ tia số.-HS khác làm bài vào vở
-Tự kiểm tra bài của mình và đọc các phân số thập phân
5 11 2
2HS lên bảng làm bài
- Lớp làm bài vào bảng con
100
50 10
5
; 10
9 10
7 và và-Nhận xét sửa bài trên bảng
-2HS đọc đề bài
-Nêu:
-Tìm phân số của một số.-Ta lấy số đó nhân với phân số
Bài giải
Trang 6HĐ3: Củng cố- dặn
Số HS giỏi toán là10
3
30
= 9 (học sinh)Số học sinh giỏi TV là10
2
30
= 6 (Học sinh)Đáp số: 9HS giỏi toán 6HS giỏi TV
Bài: Em là học sinh lớp 5( T2 ).
I) Mục tiêu: Học xong bài này HS biết :
-Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước
-Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
- Vui và tự hào là HS lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện là HS lớp 5.II)Tài liệu và phương tiện :
- Cacù bài hát về chủ đề trường em
- Giấy , bút màu
- Các truyện nói về tấm gương HS lơpù 5 gương mẫu
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu
kĩ năng đặt mục
tiêu Động viên
* Nhận xét chung
* Nhận xét việc làm bài ở nhà của HS và GT bài
* Cho HS lập kế hoạch theo nhóm nhỏ,về kế hoạch của bản thân ?
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi
-Mời HS trình bày trước lớp
* Nhận xét rút kết luận :
-HS lên bảng trả lời câu hỏi
-HS trả lời
-HS nhận xét
* Lập kế hoạch cá nhânvề việc làm:-Giúp đỡ bạn
-Học tập giỏi,
-3,4 HS trình bày trướclớp
-Nhận xét rút kết luận
Trang 7phấn đấu vơn lên
về mọi mặt để
nhận và học tập
các tấm gương
tốt
HĐ3:Hát, múa,
đọc thơ, giới thiệu
tranh vẽ về chủ
đề trường em
MT:Giáo dục HS
tình yêu và trách
nhiệm đối với
trường lớp
-Để xứng đáng là HS lớp 5, chúng ta cần phải quyết tâmphấn đấu, rèn luyện một cách có kế hoạch
* Yêu cầu 1 HS kể về 1 tấmgương mẫu ( trong lớp, trongtrường, qua báo chí )
-Yêu cầu HS cả lớp lắng nghe và thảo luận về những điều có thể học qua tấm gương đó
-Nhận xét rút kết : -Chúng
ta rất vui và tự hoà khi là
HS lớp 5; rất yêu quí và tự hào về trường mình , lớp mình Đòng thời, chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm phải học tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là HS lớp 5 ; Xây dựng trường lớp trỏ thành trường tốt, lớp tốt
* Nêu yêu cầu : - Các thể lựa chọn các hình thức vẽ, hát, đọc thơ có nội dung ca ngợi trường em
-Yêu cầu thảo luận theo nhóm, các nhóm nào trình bày được nhiều hình thức cóchủ đề hay đạt điểm cao
-Cho HS trình bày theo chủ đề : Tranh ảnh, đọc thơ, múa hát
* Nhận xét rút kết luận :-Chúng ta rất vui và tự hào khi là HS lớp 5 ; rất yêu quí
+ 3,4 HS nêu lại kết luận
* Một HS kể một câu chuyện về tấm gương người tốt ( Tốt nhát là
ở trong lơp hoặc trong trường
-Lắng nghe ,kể lại hành vi tốt, nhận xét cùng thực hiện
-Nêu những điều em rút ra từ chuyện kể
* Lắng nghe kết luận của Giốa viên
-3 ,4 HS nêu lại kết luận
* Thảo luận theo nhómcác chủ đề
-Phân công theo nhóm lựa chọn các hình thức thích hợp, phù hợp với các thành viên trong nhóm
-Đại diện các thành viên trình bày theo cácchủ đề
* Nêu các việc làm cụ thể của các em đối với trường, trách nhiệm
Trang 83.Củng cố dặn
dò: ( 5)
về trường lớp mình; Đồng thời cũng thấy mình phải có trách nhiệm đối với trường lớp tươi đẹp hơn
* Yêu cầu HS nêu lại ND bài
-Liên hệ ở trường trong tuầnthực hiện
của các em
* 3 ,4 HS nêu lại -Thực hiện bằng việc làm cụ thể
Thứ ba ; ngày 26 tháng 08 năm 2008
Tiết 1 Môn: Tập làm văn
Bài: Luyện tập tả cảnh(Một buổi trong ngày)
I Mục tiêu
-Từ những điều đã thấy khi quan sát cảnh một buổi trong ngày, biết lập
dàn ý chi tiết tả cảnh đó
-Biết chuyển một phần trong dàn ý thành một đoạn văn tả cảnh
I Chuẩn bị.
-Những ghi chép của HS đã có khi quan sát cảnh một buổi trong ngày
-Bút dạ và phiếu khổ to
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài
-Kiểm tra 2 học sinh
-Nhận xét cho điểm
-Giới thiệu bài mới
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV giao việc
-Các em đọc bài văn rừng trưa và bài chiều tối
-Tìm những hình ảnh em thích trong mỗi bài văn Vì sao em
-2 HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV
Trang 9lí vì sao mình thích là được.
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-Giáo viên giao việc
-Các em xem lại dàn bài về một buổi trong ngày trong vườncây (hay trong công viên, trên cánh đồng)
-Các em nên chọn viết một đoạn văn cho phần thân bài dựavào kết quả đã quan sát được
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm GV lưu ý HS cần giới thiệu
em tả cảnh ở đâu? Tả cảnh đó vào buổi nào sáng, trưa hay chiều
-GV nhận xét về cách viết, về nội dung đoạn văn các em đã trình bày khen những học sinh viết đoạn văn hay
-Gv nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnhdàn ý đoạn văn đã viết ở lớp
-Chuẩn bị cho tiết TLV tiếp theo
ảnh mình thích
-HS lần lượt trình bày trước lớp những hình ảnh mình thích và nêu lĩ do mình thích
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.-HS nhận việc
-HS làm bài cá nhân
-Một số em đọc đoạn văn đã viết
-Lớp nhận xét
Trang 10Tiết 2 Môn: Lịch sử
Bài :Nguyễn Trường TộMong muốn canh tân đất nước.
I Mục đích yêu cầu
Sau bài học HS có thể:
-Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ
-Suy nghĩ và đánh giá của nhân dân ta về những đề nghị về canh tân và
lòng yêu nước của ông
II Đồ dùng dạy học
-Chân dung Nguyễn Trường Tộ
-HS tìm hiêu về Nguyễn Trường Tộ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
-Nhận xét cho điểm HS
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm để chia sẻ cá thông tin đã tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ theo hướng dẫn
Từng bạn trong nhóm đưa racá thông tin mà mình sưu tầmđược
Cả nhóm chọn lọc thông tin và thư kí ghi vào phiếu theo trình tự
-Năm sinh mất của Nguyễn Trường Tộ
-Quê quán của ông……
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Nghe
-HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 6-8 HS hoạt đông theo HD
-Kết quả thảo luận, tìm hiêu tốt là: Nguyễn trường Tộ sinh năm 1830 mất năm 1971
-Quê quán: Làng Bùi Chu- Hưng Nguyên-Nghệ An…
Trang 11-GV nêu tiếp vấn đề; Vì sao lúc đó Nguyễn Trường Tộ lạinghĩ đến việc phải thự hiện canh tân đất nước.
-GV yêu cầu HS tiếp tục hoạtđộng theo nhóm, cùng trao đổi để trả lời các câu hỏi
-Tại sao Pháp có thể dễ dángxâm lược nước ta? Điều đó cho thấy tình hình đất nước talúc đó như thế nào?
-GV cho HS báo cáo kết quả trước lớp
H: theo em, tình hình đất nước như trên đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi bị lạc hậu?
KL: Vào nửa thế kỉ XIX, khi thực dân pháp xâm lược nướcta…
-GV yêu cầu HS tự làm việc với SGK và trả lời câu hỏi
+Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề nghị gì để canh tân đất nước?
-Đại diện nhóm dán phiếu củanhóm mình lên bảng và trình bày các nhóm khác theo dõi bổ sung
-HS hoạt động trong nhóm cùng trao đổi và trả lời câu hỏi Có thể nêu:
Vì: Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ thực dân pháp.-Kinh tế đất nước nghèo nàn, lạc hậu
-Đất nước không đủ sức để tự lập…
-Đại diện 1 nhóm HS phát biểu ý kiến trước lớp, HS các nhóm khác bổ sung
-Cần đổi mới để đủ sức tự lập, tự cường
-HS đọc SGK và tìm câu trả lời cho các câu hỏi
-Mở rộng quan hệ ngoại giao.-Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển kinh tế
Trang 123.Củng cố, dặn
dò
+Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nnào với những đề nghị của Nguyễn Trường Tộ? Vì sao?
-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp;
GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời
-Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối đề nghị canh tân của Nguyễn Trường Tô cho thấy họ là người như thế nào?
-GV yêu cầu HS lấy những vídụ chứng minh sự lạc hậu của vua quan nhà Nguyễn
KL: Với mong muốn canh tân đất nước, phụng sự quốc gia, Nguyễn Trường Tộ đã gửi đến nhà vua nhiều bản điều trần đề nghị…
-GV nêu câu hỏi, yêu cầu HStrả lời
+Nhân dân ta đánh giá như thế nào về con người và những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ?
+Hãy phát biểu cảm nghĩ của
em về Nguyễn Trường Tộ
-Xây dựng quân đội…
-Mở trường dạy cách sử dụng máy móc, đóng tàu, đúc súng…
-Không thực hiện theo đề nghịcủa ông Vua Tự Đức bao thủ cho rằng những phương pháp cũ đã đủ để điều khiển quốc gia rồi
-2 HS lần lượt nêu ý kiến của mình trước lớp
-Họ là người bảo thủ
-Là người lạc hậu, không hiểu
gì về thế giới bên ngoài
-VD: Vua nhà Nguyễn không tinn rằng đèn treo ngược, không có dầu mà vẫn sáng
-HS tiếp nối nhau trả lời trước lớp
-Nhân dân tỏ thái độ kính trọng ông, coi ông là người có hiểu biết sâu rộng, có lòng yêu nước và mong muốn dân giàu nước mạnh
-Em rất kính trọng Nguyễn Trường Tộ, thông cảm với hoàn cảnh của ônng…
Trang 13-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và sưu tầm thêm các tài liệu về Chiếu Cần Vương.
Bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân sốI/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phứp trừ hai phân số
- Thực hành vận dụng
II/ Đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy - học
HĐ1: Bài cũ
HĐ2: Bài mới
GTB
HĐ 1: Nêu quy tắc
cộng, trừ hai phân
-Nhận xét chung
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Muốn cộng (hoặc trừ)hai phân số có cùng mẫu số ta làm như thếnào?
-GV nêu ví dụ và gọi
HS lên bảng thực hiện
15
3 15
10
; 7
5 7
-GV nêu ví dụ gọi HS
-2HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
-Nhắc lại tên bài học.-Ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyênmẫu số
-2HS lên bảng thực hiện
- Lớp làm bài vào giấy nháp
-Nhận xét và chữa bài làmtrên bảng
- Ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số có cùng mẫu số
-HS thực hiện như ví dụ ở trên
Trang 14; 10
3 9
7
-GV chốt ý
-Yêu cầu HS tự thực hiện
Nhắc HS lưu ý khi quyđồng mẫu số chung
-Nhận xét cho điểm
-GV yêu cầu HS làm như bài 1
-Lưu ý các số tự nhiêncó thể coi là phân số có mẫu số bằng 1 từ đó quy đồng được MSC và tính
-Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán yêu cầu gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Nhận xét sửa bài bài cho điểm
-Nhắc lại
-2HS lên bảng làm bài
- Lớp làm bài vào vở.a) ; )41 65
8
3 5
3 )
; 8
5 7
6
5 3
1 2
1
(số bóng)Phân số chỉ số bóng màu
vàng là1- 65 61(số bóng)Đáp số: 61 số bóng.-1 – 2 HS nhắc lại
Trang 15HĐ3: Củng cố- dặn
Thứ tư ; ngày 27 tháng 08 năm 2008
Bài: Sắc màu em yêu.
I.Mục đích – yêu cầu:
-Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trải dài,
tha thiết ở khổ cuối thơ
-Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ Tình cảm của bạn nhở với những sắc
màu, những con người và sự vật xung quanh nói lên tình yêu của bận đối
với đất nước quê hương
-Học thuộc long bài thơ
Đồ dùng dạy – học.
-Tranh minh hoạ các màu sắc gắn với những sự vật và con người được
nói đến trong bài thơ
-Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
bài một lượt
-GV gọi HS lên bảng kiểm trabài cũ
-Nhận xét cho điểm học sinh
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV đọc giọng đọc nhẹ nhàng,tình cảm, trải dài, tha thiết ởkhổ thơ cuối
-Cách ngắt giọng: nghỉ mộtnhịp sau mỗi dòng thơ, nghỉ 2nhịp sau mỗi khổ thơ
-Cần nhấn giọng ở những từngữ: màu đỏ, màu, lá cờ…
-2-3 Hs lên bảng làm theo yêucầu của giáo viên
-Nghe-Nghe
Trang 16HĐ2: HS đọc
từng khổ nối
tiếp
HĐ3: Hướng
dẫn học sinh
đọc cả bài
dẫn học sinh
đọc diễn cảm
-Cho Hs đọc nối tiếp
-Luyện đọc những từ ngữ:Sắcmàu, rừng, trời, rực rỡ…
-Gv tổ chức cho HS đọc cảbài, đọc thầm và giải nghĩa từnếu học sinh không hiểu
-Cách ngắt, nhấn giọng, giọngđọc như đã hướng dẫn ở trên
GV: Các em đọc lại bài thơ 1lượt, suy nghĩ và trả lời cáccâu hỏi sau:
H: Bạn nhỏ yêu những sắcmàu nào?
H: Những sắc màu ấy gắn vớinhững sự vật, cảnh và người rasao?
H: Bài thơ nói lên điều gì vềtình cảm của bạn nhỏ với đấtnước?
-GV hướng dẫn HS cáchđọc(giọng đọc, ngắt nghỉ,nhấn giọng: như đã hướng dẫn
ở trên)
-GV đọc mẫu một khổ thơ
-GV đưa bảng phụ đã chépnhững khổ thơ cần luyện đọclên GV nhớ dùng phấn maùgạch 1 gạch chéo(\) sau mỗidòng,sau dấu phẩy giữa dònghoặc giữa dòng mà không códấu phẩy nhưng cần thể hiện
-Nhiều HS nối tiếp nhau đọctừng khổ thơ,
-Hs luyện đọc từ ngữ theo sựhướng dẫn của GV
-2 HS đọc cả bài, cả lớp lắngnghe
-HS hỏi những từ ngữ mìnhkhông hiểu
-HS lắng nghe, chú ý những chỗgiáo viên ngắt nghỉ, nhấn giọng.-Cả lớp đọc một lượt
-Bạn yêu tất cả các sắc màu:Đỏ xanh, vàng, trắng, đen, tím -Màu đỏ: Màu máu, màu cờ củatổ quốc, màu khăn quàng độiviên
………
-Bạn nhỏ yêu tất cả các sắcmàu trên đất nước Điều đó nóilên bạn nhỏ rất yêu đất nước.-Nghe
-Nghe
Trang 17dụng ý của tác giả.
-Cho HS đọc diễn cảm cả bài
-Các em học thuộc lòng từngkhổ thơ sau đó học cả bài đểchúng ta sẽ thi đọc thuộc lòng
-Cho HS thi đọc thuộc lòng
-GV nhận xét và khen nhữnghọc sinh thuộc bài và đọc hay
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộclòng cả bài thơ, đọc trước vởkịch Lòng dân
-HS đọc từng khổ thơ và cả bài
-HS học cá nhân
-Một số em thi đọc
-Lớp nhận xét
Tiết 3 ôn: Luyện từ và câu.
Bài:Mở rộng vốn từ:Tổ Quốc
I.Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tổ quốc.
-Biết đặt câu với những từ ngữ nói về tổ quốc.
II.Đồ dùng dạy- học.
-Bút dạ, một vài tờ phiếu
-Từ điển
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
-Giới thiệu nội dung bài mới
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1
Trang 183 Luyện tập
HĐ1: hướng
dẫn học sinh
làm bài tập
1
HĐ2: Hướng
dẫn học sinh
làm bài tập
2
HĐ3: Hướng
dẫn học sinh
làm bài tập
Nam thân yêu
-Các em chỉ tìm một trong hai bài trên những từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng Các từ đồng nghĩa với Tổ Quốc là nước nhà, non sông
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV giao việc
-Ngoài từ nước nhà, non sông đã biết các em tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ tổ quốc
-Cho HS làm bài Gv phát phiếu đã chuẩn bị trước cho các nhóm
-Cho HS trình bày kết quả
-Gv nhận xét và chốt lại kết quả đúng Những từ đồng nghĩa với Tổ Quốc là đất nước, nước nhà, quốc gia…
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV giao việc
-Các em hãy tra từ điển và tìmnhững từ chứa tiếng quốc
-Ghi những từ vừa tìm được
-HS làm bài cá nhân, dùng viết chì gạch các từ đồng nghĩa với từtổ quốc có trong bài đã chọn.-Một số học sinh trình bày
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài theo nhóm ghi kết quả vào phiếu
-Đại diện các nhóm dán kết quả bài làm lên bảng
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to cả lớp lắng nghe.-HS nhận việc
Trang 19HĐ4 Hướng
dẫn học sinh
làm bài tập
4
4.Củng cố
dặn dò
vào giấy nháp hoặc vở bài tập
-Cho HS làm việc
-Cho HS trình bày kết quả-GV nhận xét và chốt lại những từ ngữ đúng:Quốc gia, quốc ca, quốc hiệu…
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 4-Gv giao việc: BT cho 5 từ ngữ Nhiệm vụ của các em là chọn một trong các từ ngữ đó và đặt câu với từ mình chọn
-Cho HS làm việc
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và khẳng định những câu học sinh đặt đúng, đặt hay GV chọn ra 5 câu hay nhất ví dụ
a)Việt Nam là quê hương của em
b)Quê hương bản quán của emlà Việt Nam…
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết vào vở các từ đồng nghĩa với tổ quốc
-Dặn HS sử dụng từ điển giải nghĩa 3,4 từ tìm được ở bài tập3
-HS làm việc cá nhân
-HS lần lượt trình bày miệng.-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to lớp lắng nghe.-HS nhận việc
-HS làm việc cá nhân mỗi em đặt một câu
-Một số học sinh lần lượt trình bày câu mình đặt
-Lớp nhận xét
Bài: Ôn tập phép nhân và phép chia hai phân số.
I/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số
Trang 20- Thực hành vận dụng.
II/ Đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy – học
HĐ1: Bài cũ
HĐ2: Bài mới
GTB
HĐ 1: Ôn tập phép
nhân và phép chia hai
-Nhận xét chung
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào?
-GV nêu ví dụ và gọi
HS lên bảng thực hiện
7
5 7
2
-Muốn chia hai phan số ta làm thế nào?
-GV nêu ví dụ gọi HS lên bảng thực hiện
8
3 : 5 4
-Yêu cầu Hs tự làm bài
-Lưu ý khi nhân hoặc chia hai phân số có thể rút gọn kết quả
-2HS lên bảng thực hiện
-Nhắc lại tên bài học
-Ta lấy tử số nhân với tửsố, mấu số nhân với mẫu số
-2HS lên bảng thực hiện
63
10 9 7
5 2 9
5 7
-2HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp
-Nhận xét sửa sai
-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
a) 103 94 ; 4325
7
3 : 5
6
; 2
1 : 8
5-Thực hiện theo yêu cầu
Trang 21-Gọi HS đọc đề bài.
-Đề bài yêu cầu gì?
-Đề bài hỏi gì?
Theo dõi giúp đỡ HS yếu
-Nhận xét chấm bài
-Chốt lại kiến thức của bài
-Dặn HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài sau
-1- 2 HS nêu bài mẫu.-Tự làm bài vào vở.-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau
6
1 3
1 2
1
(m2)3
1diện tích tấm bìa là:6
1: 3 = 181 (m2)Đáp số: 181 (m2)-Nhận xét sửa chữa bài
Tiết 5 ôn :Khoa học
Bài : Nam hay nữ ( T2 )
A Mục tiêu :
- Giúp hs:
+Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học vạ xã hội giữa nam với nữ.+ Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam nữ.+ Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới ; không phân biệt nam hay nữ
B Đồ dùng dạy học :
-Hình 6,7 SGK