Giáo viên nhận xét cho điểm - Học sinh nhận xét * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp Phương pháp: Kể chuyện - Giáo viên kể vài mẩu chuyện về các trạng nguyên của nước ta.. Phát tri
Trang 1THỨ – NGÀY MÔN HỌC TÊN BÀI
THỨ HAI
11/09/2006
Đạo Đức Tập Đọc Chính Tả Toán Thể dục
Em là học sinh lớp 5 ( tiết 2) Nghìn năm văn hiến
Lương ngọc quyển –cấu tạo của phần vần Luyện tập
Dạy chuyên
THỨ BA
12/09/2006
Toán L.T.V.C Kể Chuyện Khoa học
Mĩ thuật
Sắc màu em yêu Luyện tập tả cảnh Oân tập phép nhân và phép chia hai phân số Nguyễn trường tộ mong muốn canh tân đất nước Màu sắc trong trang trí
THỨ NĂM
14/09/2006
Toán L.T.V.C Khoa học Aâm nhạc
Kĩ thuật
Hỗn số (t1) Luyện tập về từ đồng nghĩa
Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào Học hát : reo vang bình minh
Đính khuy 4 lỗ tiết 1
THỨ SÁU
15/09/2006
Toán Tập Làm Văn Thể dục Địa lí H.Đ.N.G
Hỗn số (t2) Luyện tập làm báo cáo thống kê Dạy chuyên
Địa hình và khoáng sản Xây dựng nề nếp lớp
Tuần 2
Trang 2Thứ hai ngày 11tháng 0 9 năm 2006
MÔN :ĐẠO ĐỨC
BÀI : EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM
(tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận thức được vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước
2 Kĩ năng: Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Bước
đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
3 Thái độ: Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em” + giấy trắng + bút màu + cáctruyện tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu
- Học sinh: SGK
III Các hoạt động dạy và học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ:
- Nêu kế hoạch phấn đấu trong năm
học
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Em là học sinh lớp Năm” (tiết 2)
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về
kế hoạch phấn đấu của học sinh
- Hoạt động nhóm bốn
Phương pháp: Thảo luận
- Từng học sinh để kế hoạch của mình lên
bàn và trao đổi trong nhóm
- Thảo luận → đại diện trình bày trướclớp
- Giáo viên nhận xét chung và kết
luận: Để xứng đáng là học sinh lớp
Năm, chúng ta cần phải quyết tâm
phấn đấu và rèn luyện một cách có kế
hoạch
- Học sinh cả lớp hỏi, chất vấn, nhậnxét
* Hoạt động 2: Kể chuyện về các học
sinh lớp Năm gương mẫu
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Kể chuyện, t.luận
- Học sinh kể về các tấm gương học
sinh gương mẫu
- Học sinh kể
- Thảo luận lớp về những điều có thể
học tập từ các tấm gương đó
- Thảo luận nhóm đôi, đại diện trả lời
Trang 3- Giáo viên giới thiệu vài tấm gương
khác
→ Kết luận: Chúng ta cần học tập
theo các tấm gương tốt của bạn bè để
mau tiến bộ
* Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Thuyết trình
- Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh
vẽ về chủ đề “Trường em” - Giới thiệu tranh vẽ của mình với cảlớp
- Múa, hát, đọc thơ về chủ đề “Trườngem”
- Giáo viên nhận xét và kết luận:
Chúng ta rất vui và tự hào là học sinh
lớp 5; rất yêu quý và tự hào về trường
mình, lớp mình Đồng thời chúng ta
cần thấy rõ trách nhiệm của mình là
phải học tập, rèn luyện tốt để xứng
đáng là học sinh lớp 5 ; xây dựng lớp
ta trở thành lớp tốt, trường ta trở thành
trường tốt
Theo dõi
1’ 5 Tổng kết – dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Có trách nhiệm về việc
làm của mình”
- Nhận xét tiết học
MÔN :TẬP ĐỌC
BÀI : NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời.
Đó là bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài với giọng tự hào
- Biết đọc một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
3 Thái độ: Học sinh biết được truyền thống văn hóa lâu đời của Việt Nam,
càng thêm yêu đất nước và tự hào là người Việt Nam
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh Văn Miếu - Quốc Tử Giám Bảng phụ viết sẵn bảng thống kêđể học sinh luyện đọc
- Trò : Sưu tầm tranh ảnh về Văn Miếu - Quốc Tử Giám
III Các hoạt động dạy và học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 44’ 2 Bài cũ: Quang cảnh làng mạc ngày
mùa
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả
lời câu hỏi
Học sinh lần lượt đọc cả bài, đoạn học sinh đặt câu hỏi - học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Đất nước của chúng ta có một nền
văn hiến lâu đời Bài tập đọc “Nghìn
năm văn hiến” các em học hôm nay
sẽ đưa các em đến với Văn Miếu
-Quốc Tử Giám là một địa danh nổi
tiếng ở thủ đô Hà Nội Địa danh này
chính là chiến tích về một nền văn
hiến lâu đời của dân tộc ta
Theo dõi
- Giáo viên ghi tựa đề - Lớp nhận xét - bổ sung
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, nhóm đôi
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
giảng giải
_ 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài + tranh - Học sinh lắng nghe, quan sát
- Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu 3000 tiến sĩ
+ Đoạn 2: Bảng thống kê
+ Đoạn 3: Còn lại - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp bài văn- đọc từng đoạn
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn, cả bài kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc các từ khó phát âm - Học sinh nhận xét cách phát âm tr - s
- Giáo viên nhận xét cách đọc
_GV yêu cầu HS đọc đồng thanh từ
khó
- Học sinh lần lượt đọc bảng thống kê
- 1 học sinh lên bảng phụ ghi cách đọcbảng thống kê
- Lần lượt đọc từng câu - cả bảng thốngkê
- Đọc thầm phần chú giải
- Học sinh lần lượt đọc chú giải
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải,
thảo luận, trực quan
- Học sinh đọc thầm + trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1: (Hoạt động nhóm)
- Đến thăm Văn Miếu, khách nước
ngoài ngạc nhiên vì điều gì? - Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biếttừ năm 1075 nước ta đã mở khoa thi
tiến sĩ.Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thinăm 1075 đến khoa thi cuối cùng năm
1919, các triều vua VN đã tổ chức
Trang 5được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000tiến sĩ
- Lớp bổ sung
Giáo viên chốt lại - Học sinh trả lời
Học sinh giải nghĩa từ Văn Miếu Quốc Tử Giám
Các nhóm lần lượt giới thiệu tranh
- Nêu ý đoạn 1 Khoa thi tiến sĩ đã có từ lâu đời
- Rèn đọc đoạn 1 - Học sinh lần lượt đọc đoạn 2 rành
mạch
+ Đoạn 2: (Hoạt động cá nhân) - Học sinh đọc thầm
- Yêu cầu học sinh đọc bảng thống kê - Lần lượt học sinh đọc
Giáo viên chốt:
+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi
nhất: Triều Lê – 104 khoa thi
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất:
Triều Lê – 1780 tiến sĩ
- 1 học sinh hỏi - 1 học sinh trả lời vềnội dung của bảng thống kê
+ Đoạn 3: (Hoạt động cá nhân) - Học sinh tự rèn cách đọc
- Học sinh đọc đoạn 3
- Học sinh giải nghĩa từ chứng tích
- Bài văn giúp em hiểu điều gì về
truyền thống văn hóa Việt Nam ? _Coi trọng đạo học / VN là nước cónền văn hiến lâu đời/ Dân tộc ta đáng
tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại - Học sinh tham gia thi đọc “Bảng
thống kê”
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc cho bài văn - Học sinh tham gia thi đọc cả bài văn
Giáo viên nhận xét cho điểm - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
Phương pháp: Kể chuyện
- Giáo viên kể vài mẩu chuyện về các
trạng nguyên của nước ta
- Học sinh nêu nhận xét qua vài mẩuchuyện giáo viên kể
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Luyện đọc thêm
- Chuẩn bị: “Sắc màu em yêu”
- Nhận xét tiết học
Trang 62 Kĩ năng: -Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng vần vào mô
hình, biết đánh dấu thanh đúng chỗ, trình bày đúng bài chính tảLương Ngọc Quyến
3 Thái độ: -Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ ghi mô hình cấu tạo tiếng
- Trò: SGK, vở
III Các hoạt động dạy và học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ:
- Nêu quy tắc chính tả ng / ngh, g / gh,
c / k
- Học sinh nêu
- Giáo viên đọc những từ ngữ bắt đầu
bằng ng / ngh, g / gh, c / k cho học sinh
viết: ngoe nguẩy, ngoằn ngoèo, nghèo
nàn, ghi nhớ, nghỉ việc, kiên trì, kỉ
nguyên
- Học sinh viết bảng con
Giáo viên nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Cấu tạo của phần vần
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: T.hành, giảng giải
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh nghe
- Giáo viên giảng thêm về nhà yêu
nước Lương Ngọc Quyến
- Giáo viên HDHS viết từ khó - Học sinh gạch chân và nêu những từ
hay viết sai (tên riêng của người ,ngày,tháng , năm …)
- Học sinh viết bảng từ khó : mưu,khoét, xích sắt ,
Giáo viên nhận xét
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận ngắn trong câu cho học sinh viết,
mỗi câu hoặc bộ phận đọc 1 - 2 lượt
- Học sinh lắng nghe, viết bài
- Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi
viết
- Giáo viên đọc toàn bộ bài - Học sinh dò lại bài
- HS đổi tập, soát lỗi cho nhau
- Giáo viên chấm bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Trang 7Phương pháp: Luyện tập
Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả - Học sinh đọc yêu cầu đề - lớp đọcthầm - học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài thi tiếp sức
- Học sinh kẻ mô hình
- Học sinh làm bài
- 1 học sinh lên bảng sửa bài
- Học sinh lần lượt đọc kết quả phântích theo hàng dọc (ngang, chéo)
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
tạo (ngược lại)
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc đoạn văn “Thư gửi các
học sinh”
- Chuẩn bị: “Quy tắc đánh dấu thanh”
- Nhận xét tiết học
MÔN:TOÁN
BÀI :LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
1 Kiến thức:
-Viết các phân số thập phân trên một đoạn tia số
- Chuyển một phân số thành một phân số thập phân
- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, Sách giáo khoa, bảng con
III Các hoạt động dạy và học:
4’ 2 Bài cũ: Phân số thập phân
- Sửa bài tập về nhà - Học sinh sưả bài 4
Trang 8 Giáo viện nhận xét - Ghi điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay thầy trò chúng ta tiếp tục
luyện tập về kiến thức chuyển phân
số thành phân số thập phân Giải bài
toán về tìm giá trị một phân số của số
cho trước qua tiết “Luyện tập”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Ôn lại cách chuyển từ
phân số thành phân số thập phân,
cách tìm giá trị 1 phân số của số cho
trước
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên viết phân số 47 lên bảng - Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
- Giáo viên hỏi: để chuyển 47 thành
phân số thập phân ta phải làm thế nào
?
Nhân mẫu số với một số nào đó để cómẫu số là: 10, 100, …
- Cho học sinh làm bảng con theo gợi
ý hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh làm bảng con
* Hoạt động 2: - Hoạt động cá nhân, cả lớp
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Tổ chức cho học sinh tự làm bài rồi
sửa bài
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu đề bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
_GV gọi lần lượt HS viết các phân số
thập phân vào các vạch tương ứng
trên tia số
_HS lần lượt đọc các phân số thậpphân từ 1 đến 9 và nêu đó là phânsố thập
10 10 phân
Giáo viên chốt ý qua bài tập thực
hành
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu đề bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh cần nêu lên cách chuyển sốtự nhiên thích hợp để nhân với mẫu sốđựơc 10, 100, 1000
Giáo viên chốt lại: cách chuyển - Cả lớp nhận xét
Trang 9phân số thành phân số thập phân dựa
trên bài tập thực hành
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu đề bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của
giáo viên - Gạch dưới yêu cầu đề bài cần hỏi
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lưu ý 18 = 18 : 2 = 9
200 200 : 2 100
Giáo viên nhận xét - chốt ý chính
Bài 5: - Hoạt động nhóm đôi - Tìm cách giải
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh tóm tắt:
- Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động thi đua Cử đại diện 2 dãy,
mỗi dãy 1 bạn lên bảng làm
- Yêu cầu học sinh nêu thế nào là
- Cách tìm giá trị một phân số của số
cho trước - Đề bài giáo viên ghi ra bảng phụ
Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét
1’ 5 Tổng kết - dặn dò
- Làm bài 4 / ø 9
- Chuẩn bị: Ôn tập : Phép cộng và trừ
hai phân số
- Nhận xét tiết học
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng - trừ hai phân số
2 Kĩ năng: Rèn học sinh tính toán phép cộng - trừ hai phân số nhanh, chính
Trang 10- Trò: Bảng con - Vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra lý thuyết + kết hợp làm bài
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta ôn tập phép cộng
- trừ hai phân số
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Oân tập phép cộng , trừ - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Giáo viên nêu ví dụ:
- Cả lớp nháp
- Học sinh sửa bài - Lớp lần lượt từnghọc sinh nêu kết quả - Kết luận
Giáo viên chốt lại: - Tương tự với
10
39
7 +
và 87 − 79
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - kết luận
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài
- Tiến hành làm bài 1
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề Lưu ý
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự giải
Giáo viên nhận xét
3 + 2 = 15 + 2 = 17
5 5 5
Cộng từ hai phân số
Có cùng mẫu số
- Cộng, trừ hai tử
số
- Giữ nguyên
mẫu số
Không cùng mẫu số
- Quy đồng mẫu số
- Cộng, trừ hai tử số
- Giữ nguyên m,ẫu số
Trang 11
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Nhóm thảo luận cách giải - Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét Lưu ý: Học sinh nêu phân số chỉ tổng
số bóng của hộp là 100100 hoặc bằng 1
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại Thi đua ai giải nhanh
- Cho học sinh nhắc lại cách thực hiện
phép cộng và phép trừ hai phân số
(cùng mẫu số và khác mẫu số)
- Học sinh tham gia thi giải toán nhanh
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà + học ôn kiến thức cách
cộng, trừ hai phân số
- Chuẩn bị: Ôn tập “Phép nhân chia
hai phân số”
- Nhận xét tiết học
MÔN:LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI:MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Tổ quốc
2 Kĩ năng: Biết đặt câu có những từ ngữ nói về Tổ quốc , quê hương
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng từ - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt
- Trò : Giấy A3 - bút dạ
III Các hoạt động dạy và học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Luyện tập từ đồng nghĩa - Nêu khái niệm từ đồng nghĩa, cho VD
- Học sinh sửa bài tập
Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Mở rộng vốn từ: Tổ Quốc”
- Trong tiết luyện từ và câu gắn với
chủ điểm “Việt Nam - Tổ quốc em”
hôm nay, các em sẽ học mở rộng, làm
giàu vốn từ về “Tổ quốc”
- Học sinh nghe
Trang 1230’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, luyện
tập, thực hành, giảng giải
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - HS đọc thầm bài “Thư gửi các học
sinh” và “Việt Nam thân yêu” để tìm từ
đồng nghĩa với từ Tổ quốc
Giáo viên chốt lại, loại bỏ những từ
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1, 2 học sinh đọc bài 2
- Hoạt động nhóm bàn - Tổ chức hoạt động nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn tìmtừ đồng nghĩa với “Tổ quốc”
- Từng nhóm lên trình bày
Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét
Đất nước, nước nhà, quốc gia, non sông, giang sơn, quê hương
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Hoạt động 6 nhóm - Trao đổi - trình bày
Giáo viên chốt lại - Dự kiến: vệ quốc , ái quốc , quốc ca
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài - Cả lớp làm bài
_GV giải thích : các từ quê mẹ, quê
hương, quê cha đất tổ nơi chôn rau cắt
rốn cùng chỉ 1 vùng đất, dòng họ sống
lâu đời , gắn bó sâu sắc
- Học sinh sửa bài theo hình thức luânphiên giữa 2 dãy
- Giáo viên chấm điểm
* Hoạt động 2: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thi đua, thực hành,
thảo luận nhóm
- Thi tìm thêm những thành ngữ, tục ngữchủ đề “Tổ quốc” theo 4 nhóm
_GV nhận xét , tuyên dương - Giải nghĩa một trong những tục ngữ,
thành ngữ vừa tìm
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
MÔN:KỂ CHUYỆN
BÀI : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Hãy kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc về một anh hùng danh nhân của nước ta
I Mục tiêu:
Trang 131 Kiến thức: Biết kể bằng lời nói của mình một câu chuyện về các anh hùng
danh nhân của đất nước
2 Kĩ năng: Hiểu chuyện, biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân
tộc
II Chuẩn bị:
- Thầy - trò : Tài liệu về các anh hùng danh nhân của đất nước
III Các hoạt động dạy và học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ:
Giáo viên nhận xét - cho điểm
(giọng kể - thái độ) - 2 học sinh nối tiếp kể lại câu chuyệnvề anh Lý Tự Trọng 1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Các em đã được nghe, được đọc các
câu chuyện về các anh hùng, danh
nhân của đất nước Hôm nay, các em
hãy kể câu chuyện mà em yêu thích
nhất về các vị ấy
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
kể chuyện
- Hoạt động lớp
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện đã
được nghe hoặc được đọc về các anh
hùng danh nhân ở nước ta
- 2 học sinh lần lượt đọc đề bài
- Học sinh phân tích đề
- Gạch dưới: đã nghe, đã đọc, anh hùngdanh nhân của nước ta
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa từ danh
nhân - Danh nhân là người có danh tiếng, cócông trạng với đất nước, tên tuổi muôn
đời ghi nhớ
- 1, 2 học sinh đọc đề bài và gợi ý
- Lần lượt học sinh nêu tên câu chuyện
em đã chọn
- Dự kiến: bác sĩ Tôn Thất Tùng,Lương Thế Vinh
* Hoạt động 2: - Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh kể câu chuyện và trao đổi
về nội dung câu chuyện - Học sinh giới thiệu câu chuyện màem đã chọn
- 2, 3 học sinh khá giỏi giới thiệu câuchuyện mà em đã chọn, nêu tên câuchuyện nhân vật - kể diễn biến một haicâu
- Học sinh làm việc theo nhóm
Trang 14- Từng học sinh kể câu chuyện củamình
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện nhóm kể câu chuyện
Giáo viên nhận xét cho điểm - Mỗi em nêu ý nghĩa của câu chuyện
* Hoạt động 3: Củng cố
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
- Nhắc lại một số câu chuyện - Mỗi dãy đề cử ra 1 bạn kể chuyện Lớp nhận xét để chọn ra bạn kể hay→
nhất
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Tìm thêm truyện về các anh hùng,
danh nhân
- Chuẩn bị: Kể một việc làm tốt của
một người mà em biết đã góp phần
xây dựng quê hương đất nước
- Nhận xét tiết học
MÔN :KHOA HỌC
BÀI: NAM HAY NỮ
- Học sinh: Sách giáo khoa
IIICác hoạt động dạy và học:
4’ 2 Bài cũ:
- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở người ? - Học sinh trả lời: Nhờ có khả năng
sinh sản mà các thế hệ trong mỗi giađình, dòng họ được duy trì kế tiếp
Trang 15nhau
- Giáo viên treo ảnh và yêu cầu học
sinh nêu đặc điểm giống nhau giữa đứa
trẻ với bố mẹ Em rút ra được gì ?
- Học sinh nêu điểm giống nhau
- Tất cả mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh
ra và đều có những đặc điểm giốngvới bố mẹ mình
Giáo viện cho học sinh nhận xét,
Giáo viên cho điểm, nhận xét
- Học sinh lắng nghe
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Nam hay nữ ?
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận,
giảng giải
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi
cạnh nhau cùng quan sát các hình ở
trang 6 SGK và trả lời các câu hỏi 1,2,3
- 2 học sinh cạnh nhau cùng quan sátcác hình ở trang 6 SGK và thảo luậntrả lời các câu hỏi
- Nêu những điểm giống nhau và khác
nhau giữa bạn trai và bạn gái ?
- Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ
quan nào của cơ thể để biết đó là bé
trai hay bé gái ?
Bước 2: Hoạt động cả lớp - Đại diện hóm lên trình bày
Giáo viên chốt: Ngoài những đặc
điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác
biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản
về cấu tạo và chức năng của cơ quan
sinh dục Khi còn nhỏ, bé trai, bé gái
chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại
hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh
dục
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh,
ai đúng”
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
thi đua
Bứơc 1:
- Giáo viên phát cho mỗi các tấm phiếu
( S 8) và hướng dẫn cách chơi - Học sinh nhận phiếu
Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ
thể, tính cách, nghề nghiệp của nữ và
nam (mỗi đặc điểm ghi vào một phiếu)
theo cách hiểu của bạn
- Học sinh làm việc theo nhóm
Những đặc điểm chỉ nữ có Đặc điểm hoặc nghề nghiệp có cả ở nam và nữ
Những đặc điểm chỉ nam có
- Mang thai
- Kiên nhẫn
Trang 16- Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng
- Cơ quan sinh dục tạo ra trứng
- Cho con bú
- Tự tin
- Dịu dàng
- Trụ cột gia đình
- Làm bếp giỏi
Gắn các tấm phiếu đó vào bảng được
kẻ theo mẫu (theo nhóm)
- Học sinh gắn vào bảng được kẻ sẵn(theo từng nhóm)
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm báo
cáo, trình bày kết quả _Lần lượt từng nhóm giải thích cáchsắp xếp
_Cả lớp cùng chất vấn và đánh giá_GV đánh , kết luận và tuyên dương
nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 3: Thảo luận một số
quan niệm xã hội về nam và nữ
Bước 1: Làm việc theo nhóm
_ GV yêu cầu các nhóm thảo luận
1 Bạn có đồng ý với những câu
dưới đây không ? Hãy giải thích
tại sao ?
a) Công việc nội trợ là của phụ nữ
b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi
cả gia đình
c) Con gái nên học nữ công gia
chánh, con trai nên học kĩ thuật
2 Trong gia đình, những yêu cầu
hay cư xử của cha mẹ với con
trai và con gái có khác nhau
không và khác nhau như thế nào
? Như vậy có hợp lí không ?
3 Liên hệ trong lớp mình có sự
phân biệt đối xử giữa HS nam
và HS nữ không ? Như vậy có
hợp lí không ?
4 Tại sao không nên phân biệt đối
xử giữa nam và nữ ?
-Mỗi nhóm 2 câu hỏi
Bước 2: Làm việc cả lớp _Từng nhóm báo cáo kết quả
_GV kết luận : Quan niệm xã hội về
nam và nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều
Trang 17có thể góp phần tạo nên sự thay đổi
này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể
hiện bằng hành động ngay từ trong gia
đình, trong lớp học của mình
1’ 5 Tổng kết - dặn dò
- Xem lại nội dung bài
- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta được hình
thành như thế nào ?”
- Nhận xét tiết học
MÔN:KỸ THUẬT
BÀI:ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( t 3)
I Mục tiêu:
HS cần phải :
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật dụng : khuy , vải , chỉ khâu, len hoặc sợi, kim khâu , phấn vạch, thước , kéo
III Các hoạt động dạy học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’ 1 Khởi động: - HS hát
4’ 2 Bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nêu câu hỏi :
+ Đính khuy 2 lỗ được thực hiện theo
mấy bước ?
- HS trình bày sản phẩm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“ Thực hành đính khuy 2 lỗ “(tt)
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : HS thực hành
- GV nhận xét và nhắc lại một số
điểm cần lưu ý khi đính khuy 2 lỗ
- GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết
1 ( vạch dấu các điểm đính khuy )
- GV quan sát, uốn nắn và sửa chữa
Hoạt động nhóm , lớp
- HS trao đổi và nhắc lại cách đính khuy 2 lỗ
- HS thực hành đính 2 khuy vào vải
Hoạt động 2 : Đánh giá sản
Trang 18- GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm
- GV ghi bảng các yêu cầu của sản
phẩm
- GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm
- GV ghi bảng các yêu cầu của sản
phẩm
- GV nhận xét và đánh giá sản phẩm
theo 2 mức :
+ Hoàn thành (A)
+ Chưa hoàn thành (B)
- Nếu hoàn thành sớm , đính khuy
đúng kĩ thuật : (A +)
Hoạt động 3 : Củng cố
4 Tổng kết- dặn dò :
- Dặn dò : Về nhà thực hành đính
khuy 2 lỗ
- Chuẩn bị : “Đính khuy 4 lỗ “
- Nhận xét tiết học
- HS tự đánh giá sản phẩm theo các yêu cầu :
+ Đính được 2 khuy đúng các điểm vạch dấu
+ Các vòng chỉ quấn quanh chân khuy chặt
+ Đường khâu khuy chắc chắn
- HS tự đánh giá lẫn nhau
- HS nhắc lại cách thực hiện các thaotác đính khuy 2 lỗ và cách quấn chỉ khikết thúc đính khuy
Thứ tư ngày 13tháng 09năm 2006
MÔN :TẬP ĐỌC BÀI :SẮC MÀU EM YÊU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ : Tình cảm của bạn nhỏ với
những sắc màu, những con người và sự vật xung quanh nói lêntình yêu tha thiết của bạn đối với đất nước, quê hương
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy , diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trải
dài, tha thiết
3 Thái độ: Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu quê
hương đất nước, người thân, bàn bè
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ ghi những câu luyện đọc diễn cảm - tranh to phong cảnh quêhương
- Trò : Tự vẽ tranh theo màu sắc em thích với những cảnh vật
III Các hoạt động dạy và học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Nghìn năm văn hiến
Trang 19- Yêu cầu học sinh đọc bài + trả lời
câu hỏi
- Học sinh đọc bài theo yêu cầu và trảlời câu hỏi
- Nêu cách đọc diễn cảm
Giáo viên nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- “Sắc màu em yêu” Xung quanh các
em, cảnh vật thiên nhiên có rất nhiều
màu sắc đẹp Chúng ta hãy xem tác
giả đã nêu những cảnh vật gì đẹp qua
bài thơ này
- Giáo viên ghi tựa
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo
từng khổ thơ - Học sinh lần lượt đọc nối tiếp từngkhổ thơ
- Phân đoạn không như mọi lần → bố
cục dọc
- Giáo viên đọc mẫu diễn cảm toàn
bài - Học sinh nhận xét cách đọc của bạn.Học sinh tự rèn cách phát âm đối với
âm tr - s
- Nêu từ ngữ khó hiểu
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, thảo luận,
giảng giải
- Yêu cầu mỗi nhóm đọc từng khổ thơ
và nêu lên những cảnh vật đã được tả
qua màu sắc
- Nhóm trưởng yêu cầu từng bạn trongnhóm đọc khổ thơ
- Nhóm trưởng yêu cầu bạn nêu lêncảnh vật gắn với màu sắc và người
Giáo viên chốt lại - Các nhóm lắng nghe, theo dõi và
nhận xét
+ Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào ?
+ Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh
nào ?
- Bạn yêu tất cả các sắc màu : đỏ,xanh, vàng, trắng, đen, tím , nâu ,…_ … gợi lên hình ảnh : lá cờ Tổ quốc,khăn quàng đội viên, đồng bằng, núi ,…+ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm
của người bạn nhỏ đối với quê hương
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ.thoại, giảng giải
- Tổ chức thi đọc diễn cảm - Các tổ thi đua đọc cả bài - giọng đọc
Trang 20_GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
đôi để tìm giọng đọc phù hợp
diễn cảm
- Nêu cách đọc diễn cảm
- Dự kiến: Nhấn mạnh những từ gợi tảcảnh vật - ngắt câu thơ
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
Phương pháp: Trực quan, giảng giải
- Yêu cầu học sinh giới thiệu những
cảnh đẹp mà em biết? Hãy đọc đoạn
tả cảnh vật đó
- Học sinh giới thiệu cảnh đẹp hoặchình ảnh của người thân và nêu cảmnghĩ của mình
- Giáo dục tư tưởng
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc cả bài
- Chuẩn bị: “Lòng dân”
- Nhận xét tiết học
MÔN :TẬP LÀM VĂN
BÀI : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh ( Rừng
trưa, Chiều tối )
2 Kĩ năng: Biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn tả cảnh một buổi
trong ngày
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thích cảnh vật xung quanh và say
mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh
- Trò: những quan sát của học sinh đã ghi chép khi quan sát cảnh trong ngày
III Các hoạt động dạy và học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh đọc lại kết quảquan sát đã viết lại thành văn hoànchỉnh
Giáo viên nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập tả
cảnh - Một buổi trong ngày
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, thuyết trình
Bài 1: _ - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp nhau