1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA lop 5 tuan 12 ngang

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 24,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BiÕt ghÐp mét tiÕng gèc H¸n (b¶o) víi nh÷ng tiÕng thÝch hîp ®Ó t¹o thµnh tõ phøc. KiÓm tra bµi cò. B¶o tµng: CÊt gi÷u nh÷ng tµi liÖu hiÖn vËt cã ý nghÜa lÞc sö.. Bµi míi : Giíi thiÖu bµi[r]

Trang 1

Tuần 12

Thứ hai ngày 2tháng 11 năm 2009

Đạo đức ( tiết 12) Kính già, yêu trẻ.

I Mục tiêu:

Giúp hs biết:

- Cần phải tôn trọng ngời già vì ngời già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội; Trẻ em có quyền đợc gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc

- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhờng nhịn ngời già,

em nhỏ

- Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với ngời già, em nhỏ; Không đồng tình với những hành vi, việc làm không đúng đối với ngời già và em nhỏ

II Chuẩn bị:

Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1, tiết 1

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện: "Sau đêm ma."

* Mục tiêu:

Hs biết cần phải giúp đỡ ngời già, em nhỏ và ý nghĩa của việc giúp đỡ ngời già, em nhỏ

* Cách tiến hành:

- Gv đọc truyện: "Sau đêm ma "(SGK)

- Hs đóng vai minh hoạ theo nội dung truyện

- Hs trả lời các câu hỏi:

? Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và em nhỏ?

? Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?

? Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn trong truyện?

* Gv kết luận: Cần tôn trọng ngời già, em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Tôn trọng ngời già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tôt đẹp giữa con ngời với con ngời, là biểu hiện của ngời văn minh, lịch sự

* Hs đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập 1:

* Mục tiêu:

Hs nhận biết đợc các hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ

Cách tiến hành: Hs làm việc vá nhân và trình bầy ý kiến

* Gv kết luận: Các hành vi a, b, c là những hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ

- Hành vi d là cha thể hiện sự quan tâm, yêu thơng chăm sóc em nhỏ

IV Củng cố - dặn dò.

Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của địa phơng, của dân tộc ta

T

Ậ P ĐỌ C : ( TIẾT 23) Mùa thảo quả.

I Mục tiờu

1 Đọc lu loát và diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng ca ngợi vẻ

đẹp của rừng thảo quả

Trang 2

2 Thấy đợc vẻ đẹp, hơng thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả Cảm nhận đựoc nghệ thuật mieu tả đặc sắc của tác giả

II Chuẩn bị:

Gv: Tranh minh hoạ bài đọc SGK

Hs: Đọc trớc bài

III Các hoạt động dạy - học

A Bài cũ:5 phỳt

Hs đọc bài thơ: Tiếng vọng và nêu nội dung bài

B Bài mới: Giới thiệu bài.: 2 phỳt

Hoạt động 1: Hớng dẫn đọc.: 10 phỳt

- Bài chia làm 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu đến ….nếp khăn

Đoạn 2: tiếp đến … không gian

Đoạn 3: còn lại

- Đọc đúng: Thảo quả, Đản Khao, quyến

- Hs đọc thầm phàn chú giải, gv giúp các em hiẻu nghĩa từ, ngữ: Thảo quả, Đản Khao, Chim San, sầm uất, tầng rừng thấp

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: 10 phỳt

- Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 SGK

(thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làn gió thơm, cây

cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn cảu ngời đi rừng thơm)

? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn 1 có gì đáng chú ý?

(Các từ hơng và thơm nhắc lại nhiều lần có tác dụng nhấn mạnh mùi hơng đặc biệt của thảo quả)

* ý 1: Mùi thơm đặc biệt của thảo quả

- Hs đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 SGK

(Qua một năm hạt thảo quả đã thành cây cao tới bụng ngời Một năm sau nữa mỗi thân

lẻ đâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái thảo quả đã thành từng khóm lan toả, vơn ngọn, xoè lá lấn chiếm không gian)

* ý 2: Sự phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả

- Hs đọc đoạn 3 và trả lời:

? Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?

(nảy dới gốc cây)

? Khi thảo quả chín rừng có những nét gì đẹp?

Trang 3

(Dới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót nh chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hơng thơm Rừng sáng nh có lửa hắt lên từ dới đáy rừng Rừng say ngây và ấm nóng Thảo quả nh những đốm lủa hồng thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy)

* ý 3: Vẻ đẹp của rừng khi thảo quả vào mùa

Rút ra nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả khi vào mùa với hơng thơm đặc biệt

và sự sinh sôi phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả

Hoạt động 3: Hớng dẫn đọc diễn cảm.: 10 phỳt

- Hs đọc nối tiếp đoạn bài văn (một lợt) và tìm giọng đọc thể hiện diễn cảm bài văn

- Hs luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 2

IV Củng cố - dặn dò.: 5 phỳt

- Hs nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

TO N Á : Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000

I Mục tiêu: Giúp hs:

- Nắm đợc quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, …

- Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên

- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lợng dới dạng số thập phân

II Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: hình thành quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,

… (10 phỳt )

- Gv nêu ví dụ 1: 27, 867 x 10 = ?

- Yêu cầu hs tự tìm kết quả phép nhân

- Yêu cầu hs nhận xét thừa số thứ nhất với kết quả, từ đó nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với 10

- Gv nêu ví dụ 2: 53, 286 x 100 = ?

- Yêu cầu hs tự tìm kết quả phép nhân

- Yêu cầu hs nhận xét thừa số thứ nhất với kết quả, từ đó nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với 100

- Gv gợi ý để hs tự rút ra quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, … và nhắc lại nhiều lần

Hoạt động 2: Thực hành: ( 25 phỳt )

Bài tập 1:

Hs vận dụng tốt quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, …

Cách tiến hành: - HS nờu yờu cầu bài tập

Trang 4

- HS làm bài cỏ nh õn

- HS nờu miệng kết quả, lớp nh ận x ột GV kết lu ận

Mục tiêu:

Củng cố kĩ năng viết số đo độ dài dới dạng số thập phân

Cách tiến hành: Hs tự làm rồi chữa bài

Bài tập 3:

Mục tiêu:

Củng cố kĩ năng giải toán

Cách tiến hành: Hs giải bài toán theo cặp rồi chữa bài

III Củng cố - dặn dò

Ôn lại bài

Thứ 4 ngày 4 thỏng 11 năm 2009

K Ể CHUYỆN :(TIẾT 12) : Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

I Mục đích, yêu cầu

1 Rèn kĩ năng nói

- Hs kể lại đợc một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có noi dung bảo vệ môi trờng

- Hiểu và trao đổi đợc cùng bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện, thể hiện nhận thức

đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi truờng

II Chuẩn bị:

Gv và Hs: Một số truyện có nội dung bảo vệ môi truờng

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ:

Hs kể lại câu chuyện: Ngời đi săn và con nai, nói điều em hiểu đợc qua câu chuyện

B Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1:

Hớng đẫn hs hiểu yêu cầu cảu đề bài

- Hs đọc đề bài, gv gạch dớu cụm từ: Bảo vệ môi trờng trong đề bài và nhấn mạnh để hs nắm vững yêu cầu của đề bài

- Hs đọc các gợi ý 1, 2, 3 SGK

- Hs giới thiệu tên câu chuyện các em chọn kể: Đó là truyện gì? Em đọc truyện ấy trong sách báo nào? Hoặc em nghe chuyện ấy ở đâu?

- Hs gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý sơ lợc của câu chuyện

Hoạt động 2:

Hs thực hành kể chuỵên, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Hs kể chuyện theo cặp, trao đổi với bạn về chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

- Hs thi kể chuyện trớc lớp và đối thoại cùng các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Gv viết lên bảng tên hs tham gia thi kể và tên câu chuyện của mỗi em

- Cả lớp cùng gv nhận xét nhanh về nội dung mỗi câu chuyện, cách kể chuyện, …

- Cả lớp bình chọn câu chuyện hay nhất, có ý nghĩa nhất, ngời kể chuyện hấp dẫn nhất

Trang 5

C Củng cố - dặn dò .

- Chuẩn bị giờ sau

TO N Á : (tiết 57) luyện tập

I Mục tiêu:

Giúp HS:

Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên

Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10,100, 1000,…

II Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ: Nêu cách nhân nhẩm một số TP với 10,100, 1000,… cho VD?

B Luyện tập:

BT1:

* Mục tiêu:

Rèn kĩ năng vận dụng trực tiếp quy tắc nhân nhẩm một số TP với10,100,1000 … Cách tiến hành: HS tự làm, sau đó đổi vở cho bạn kiểm tra , gọi 1 số HS nhận xét,

BT2:

Mục tiêu: Rèn kĩ năng đặt tính và thực hiện phép tính nhân một số TP với một số tự nhiên

Cách tiến hành: Hs tự làm rồi chữa bài và nêu cách nhân một số TP với một số tròn chục

Bài tập 3:

Mục tiêu: Hs giải đợc bài toán có liên quan đến đơn vị đo và làm phép tính đúng

Cách tiến hành: Gv hớng dẫn tính số km ngời đi xe đạp trong 2 giờ đầu rồi tính số km của ngời đi xe đạp trong 4 giờ sau đó Rồi từ đó tính tổng số km ngời đi xe đạp đã đi đ-ợc

- Hs tự giải bài toán rồi chữa bài

Bài tập 4:

Mục tiêu:

Hs tìm đợc số tự nhiên thích hợp để thay vào x

Cách tiến hành: - Gv hớng dẫn hs lần lợt thử các trờng hợp bắt đầu từ

x = 0 rồi nêu kết quả trớc lớp

- Kết quả là: x = 0, x = 1, x = 2

III Củng cố - dặn dò

- Ôn lại bài

LUY ỆN TỪ VÀ CÂU: ( Ti ết 23) Mở rộng vốn từ: Bảo vệ mụi trư ờng

I Mục tiờu

Trang 6

1 Nắm đợc nghĩa của một số từ, ngữ về môi trờng, biết tìm từ đồng nghĩa.

2 Biết ghép một tiếng gốc Hán (bảo) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức

II Chuẩn bị:

Gv: Tranh, ảnh khu dân c, khu sản xuất…giúp hs hiểu các cụm từ trên - BT 1a;

- Bảng phụ thể hiện nội dung bài tập 1b

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

? Quan hệ từ là những từ nh thế nào? Nêu ví dụ (đặt câu có quan hệ từ)?

B Bài mới

Hoạt động 1: Hớng dẫn hs làm bài tập

Bài tập 1:

- Hs đọc nôi dung bài tập

- Hs làm bài tập theo cặp, trao đổi và thực hiện các yêu cầu của bài tập

- Mời 3 hs đại diện cho 3 cặp lên bảng phân biệt nghĩa của các cụm từ đã cho

B i tập 2:à

- Hs hoạt động theo nhóm 4

- Các nhóm làm bài tập vào trong phiếu khổ to và gắn trên bảng lớp

- Lời giải đúng:

+ Bảo đảm: Làm cho chắc chắn thực hiện đợc, giữ gìn đợc

+ Bảo hiểm: Giữ gìn để phòng tai nạn, chả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy

đến với ngời đóng bảo hiểm

+ Bảo quản: Giữu gìn cho khỏi h hỏng hoặc hao hụt

+ Bảo tàng: Cất giữu những tài liệu hiện vật có ý nghĩa lịc sử

+ Bảo toàn: Giữu cho nguyên vẹn không để suy chuyển, mất mát

+ Bảo tồn: Giữ lại không để cho mất đi

+ Bảo trợ: Đỡ đầu và giúp đỡ

+ Bảo vệ: Chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn

( Nếu hs không có khả năng giải nghĩa thì gv yêu cầu hs đặt câu để hiểu nghĩa của từ)

Bài tập 3:

- Hs biết tìm từ đồng nghĩa với từ "bảo vệ"

- Hs làm bài tập cá nhân và nêu miệng trớc lớp

(Gìn giữ, Giữ gìn)

C Củng cố - dặn dò

- Ôn lại bài

Thứ 5 ngày 29 thỏng 11 năm 2007

TẬ P L À M V Ă N : ( Tiết 23) cấu tạo của bài văn tả ngời.

I Mục tiờu

1 Nắm đợc cấu tạo 3 phần của bài văn tả ngời

2 Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả ngời để lập dàn ý chi tiết tả một ngời thân trong gia đình - một dàn ý với những ý riêng; Nêu đợc những nét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tợng miêu tả

II Chuẩn bị:

Gv: bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý 3 phần của bài Hạng A Cháng

Trang 7

- Giấy khổ to và bút dạ

Hs: chuẩn bị trớc bài

III Các hoạt động dạy - học

A Bài cũ:

- Hs đọc lá đơn kiến nghị đã viết lại

- Nhắc lại cấu tạo cảu bài văn tả cảnh đã học

B Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Phần nhận xét

- Hớng dẫn hs quan sát tranh minh hoạ bài Hạng A Cháng, 1 hs đọc bài văn, lớp theo dõi 1 hs đọc to các câu hỏi SGK

- Hs hoạt động theo cặp lần lợt trả lời từng câu hỏi, gv ghi bảng vắn tắt

Câu 1: Xác định phần mở bài

Từ đầu … đẹp quá!: Giới thiệu ngời định tả - Hạng A Cháng - bằng cách đa ra lời khen của các cụ già trong làng về thân hình khoẻ đẹp của A Cháng

Câu 2: Ngoại hình của A Chánh có những điểm gì nổi bật?

(Ngực nở vòng cung, da đỏ nh lim, bắp tay bắp chân rắn nh trắc gụ, vóc cao, vai rộng, ngời đúng nh cái cột đá trời trồng, khi đeo cày trông hùng dũng nh một chàng hiệp sĩ

cổ đeo cung ra trận)

Câu 3: (Ngời lao động rất khoẻ, rất giỏi, cần cù, say mê lao động, tập trung cao

độ đến mức chăm chắm vào công việc)

Câu 4: Phần kết bài - câu cuối bài

(Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng a Cháng là niềm tự hào của dòng họ Hạng)

- Hs đọc nội dung cần ghi nhớ SGK

Hoạt động 2: Phần luỵên tập

- Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv nhắc hs chú ý:

+ Bám sát cấu tạo 3phần của bài văn miêu tả ngời (phần ghi nhớ SGK)

+ Chú ý da vào dàn ý những chi tiết chọn lọc, nổi bật về ngoại hình, tính tình và hoạt

động của ngời đó

- Hs nói về ngời mình chọn tả

- Hs lập dàn ý vào giấy nháp trớc khi viết vào vở

- Gv phát giấy khổ to và bút dạ cho 2 hs Những hs này làm bài xong dán kết quả lên bảng lớp và trình bày

- Lớp cùng gv nhận xét dựa vào các yêu cầu sau: Có đủ 3 phần ? Phần thân bài có nêu

đợc những nét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động?

C Củng cố - dặn dò

- Hs nêu lại cấu tạo của bài văn tả ngời

- Chuẩn bị giờ sau

Trang 8

Thứ 3 ngày 27 thỏng 11 năm 2007

L Ị CH S Ử ( Tiết 12) Vợt qua tình thế hiểm nghèo.

I Mục tiêu: giúp hs biết:

- Tình thế "Nghìn cân treo sợi tóc" ở nớc ta sau cách mạng tháng 8 - 1945

- Nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đã vợt qua tình thế " nghìn cân treo sợi tóc" đó nh thế nào?

II Chuẩn bị:

Gv: Th của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, chống nạn thất học T liệu

về phong trào diệt giặc đói, giặc dốt

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: tình thế nguy hiểm ở nớc ta sau cách mạng tháng 8

- Hs hoạt động cá nhân: Dựa vào nội dung SGK và trả lời:

+ Sau cách mạng tháng 8 - 1945 nhân dân ta gặp những khó khăn gì?

(Nhân dân ta đã đấu tranh để bảo vệ và xây dựng chế độ mới trong tình thế vô cùng hiểm nghèo, phải khắc phục hậu quả của chế độ cũ đó là: Giặc đói và giặc dốt)

? Tại sao Bác Hồ gọi "đói" và "dốt" là giặc?

(Vì "đói" và "dốt" sẽ làm cho nhân dân nghèo hèn, điều đó rất nguy hiểm cho nền đọc lập của nớc nhà)

? Nếu không chống lại đợc hai thứ giặc này điều gì sẽ xảy ra?

(Không đủ sức tự lực tự cờng, dễ bị mất nớc)

Hoạt động 2: Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân thoát khỏi tình thế hiểm nghèo

- Hs hoạt động theo cặp và trả lời:

? Để thoát khỏi nghèo, Bác hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm những gì?

(Diệt giặc đói, giặc dốt)

? Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta chống giặc đói nh thế nào?

Trang 9

(Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi cả nớc lập "hũ gạo cứu đói", " ngày đồng tâm"… giành gạo cho dân nghèo Bác Hồ gơng mẫu thực hiện 10 ngày nhịn một bữa vì thế nhân dân hởng ứng phong trào mạnh mẽ)

? Tinh thần chống giặc dốt của nhân dân ta đợc thực hiện ra sao?

(Phong trào xoá nạn mù chữ đợc phất động khắp nơi Trờng học đợc mở thêm, trẻ em nghoè đợc cắp sách tới lớp)

- Gv hớng dẫn hs quan sát hình 2, hình 3 SGK

Hoạt động 3: ý nghĩa của việc nhân dân ta vợt qua tình thế " nghìn cân treo sợi tóc" (Chỉ trong một thời gian ngắn nhân dân ta đã làm đợc những việc phi thờng: Giặc đói, giặc dốt đã bị đẩy lùi điều đó chứng tỏ uy lín lãnh đạo của chính phủ và Bác Hồ)

Hoạt động 4 : Củng cố - dặn dò

? Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác hồ qua câu chuyện trên?

? Theo em những sự việc trên nói lên truyền thống gì của nhân dân ta?

KHOA H Ọ C ( TIẾT 23): Sắt, gang, thép.

I Mục tiêu:

Giúp hs có khả năng:

- Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng

- Kể tên một số dụng cụ may móc, đồ dùng đợc làm từ gang, thép

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình

II Chuẩn bị:

Gv + hs: Su tầm tranh, ảnh một số đồ dùng đợc làm từ gang hoặc thép (có thể bằng vật thật)

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng

- Hs làm việc cá nhân

- Yêu cầu hs đọc thông tin SGK Tr 48 và trả lời:

? Trong tự nhiên sắt có ở đâu?

(Sắt có trong các thiên thạch và có trong các quặng sắt)

? Gang, thép đều có thành phần nào chung?

(Gang và thép đều là hợp kim của sắt và Các bon nhng thép đợc loại bớt Các bon so với gang và thêm vào đó một số chất khác.)

? Nêu tính chất của gang và thép?

(- Gang rất cứng, giòn không thể uốn hay kéo thành sợi

- Thép có tính chất cứng, bền, dẻo… có loại thép bị gỉ, có loại thép không bị gỉ)

Hoạt động 2: Các dụng cụ, máy móc đợc làm từ gang hoặc thép và cách bảo quản

- Yêu cầu hs quan sát các hình trang 48, 49 SGK và nói xem gang hoặc thép đợc sử dụng để làm gì?

- Kể tên một số dụng cụ máy móc, đồ dùng dợc làm từ gang hoặc thép khác mà em biết?

- Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng gang, thép có trong nhà bạn

* gv kết luận: SGV

Trang 10

Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò.

- Chú ý giữ gìn bảo quản đồ dùng trong gia đình

.

T Ậ P ĐỌC : ( TIẾT 24) : Hành trình của bầy Ong.

I Mục tiờu

1 Đọc lu loát và diễn cảm bài thơ, giọng trảt dài tha thiết cảm hứng ca ngợi nhũng phẩm chất cao quý, đáng kính trọng của bầy Ong

2 Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy Ong: Cần cù làm việc, tìm hoa gây mật, giữu hộ cho ngời những mùa hoa đã tàn phai, để lại hơng thơm, vị ngọt cho đời

3.Thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ chép sẵn bài thơ

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ.: 5 phỳt

- Hs đọc nối tiếp đoan diễn cảm bài: Mùa thảo quả

B Bài mới: Giới thiệu bài: Gv giới thiệu tranh minh hoạ gợi ý cho hs nói những

điều em biết về loài Ong

Hoạt động 1: 10 phỳt

Hớng dẫn đọc

- Đọc đúng: Đẫm nắng trời, thăm thẳm rừng sâu, bờ biển sóng tràn, con đờng Ong bay

- Gv hớng dẫn hs cách ngắt nhịp

- Hs đọc thầm phần chú giải, gv giúp hs hiểu nghĩa các từ: Đẫm, rong ruổi, nói liền mùa hoa, men

Hoạt động 2: 10 phỳt

Hớng dẫn tìm hiểu bài

- Hs đọc thầm khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi 1 SGK

(Đôi cánh của bầy Ong đẫm nắng trời, không gian là nẻo đờng xa "thể hiện sự vô cùng của không gian" Bầy Ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận, "thể hiện sự vô tận của thời gian")

- Hs đọc thầm khổ thơ 2, 3 và trả lời câu hỏi 2 SGK

(+ Ong rong ruổi trăm miền …

Ngày đăng: 15/04/2021, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w