CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. - Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối nhau - Hát - Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.. + Kể những việc làm của bạ
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 13:
Thứ 2
08/11/2010
SHĐT Đạo đức Tập đọc Anh văn Toán
13 13 25 25 61
Chào cờ Kính già, yêu trẻ (tiết 2) Người gác rừng tí hon Luyện tập chung
Thứ 3
09/11/2010
Chính tả Toán LT&C Lịch sử Khoa học
13 62 25 13 25
Nhó – viết : Hành trình của bầy ong Luyện tập chung
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
“Thà hy sinh chứ nhất định không chịu mất nước” Nhôm
63 13 13 26 13
Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
Trồng rừng ngập mặn Công nghiệp (tt)
Thứ 5
11/11/2010
TLV
LT & C Toán Anh văn Khoa học
25 26 64 26 26
Luyện tập tả người (Tả ngoại hình) Luyện tập về quan hệ từ
Toán
Kĩ thuật SHL
13 26 65 13 13
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Luyện tập tả người (Tả ngoại hình) (tt) Chia một số thập phân cho 10; 100; 1000;…
Cắt khâu thêu tự chọn (Tiết 2) Sinh hoạt cuối tuần (Kính yêu thầy, cô giáo)
Trang 2TUẦ N 13 :
Thứ hai, ngày 08 tháng11 năm 2010.
Tiết 13: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
_
Mơn: ĐẠO ĐỨC
Tiết 13: KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ ( tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, hường nhịn em nhỏ
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ
* TT HCM: Kính trọng nhân
*KNS: Kĩ năng tư duy phê phán; kĩ năng ra quyết định phù hợp trong tình huống
cĩ liên quan tới người trẻ em và kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ở ngồi xã hội.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đồ dùng để chơi đĩng vai cho hoạt động 1, tiết 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi 1-2 HS:
- Vì sao chúng ta cần phải kính trọng người già,
yêu quý em nhỏ?
- Chúng ta cần thể hiện lịng kính trọng người
già, yêu quý em nhỏ như thế nào?
- Nhận xét chung
2.Dạy bài mới:
a Hoạt động 1: Đĩng vai (bài tập 2, SGK).
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù
hợp trong các tình huống để thể hiện tình cảm
kính già, yêu trẻ
* Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhĩm và phân cơng mỗi
nhĩm xử lý, đĩng vai một tình huống trong bài
1-2 HS trả lời:
- Mọi người cần kính trọng người già vì họ là những người cao tuổi, cĩ nhiều kinh nghiệm sống, đã cĩ những đĩng gĩp nhất định cho xã hội Chúng ta cần yêu quý trẻ nhỏ vì trẻ em cịn ít tuổi, ít hiểu biết, là tương lai của đất nước
- Để tỏ lịng kính trọng của mình, khi cư xử với người già, mọi người cần: chào hỏi, nĩi năng, xưng hơ lễ phép; giúp đỡ khi cần thiết; dùng hai tay khi đưa hay nhận vật gì đĩ Đối với người già, khơng ai được: làm điệu bộ bắt chước; yêu cầu nhường đường, nhường chỗ cho mình nơi cơng cộng
+ Để thể hiện tình cảm yêu quý của mình, khi
cư xử với trẻ, chúng ta cần: giúp đỡ khi cần thiết; cùng chơi, nhường nhịn đồ chơi; dỗ dành, bảo ban Đối với trẻ nhỏ, khơng được: tranh chỗ nơi cơng cộng; dọa nạt, yêu cầu làm theo ý mình
- Nhĩm 6
Trang 3tập 2.
- GV cho các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết
tình huống và chuẩn bị đóng vai
- GV yêu cầu ba nhóm đại diện lên thể hiện
- GV cho các nhóm khác thảo luận, nhận xét
- GV kết luận:
+ Tình huống (a): Em nên dừng lại, dỗ em bé, hỏi
tên, địa chỉ Sau đó, em có thể dẫn em bé đến đồn
công an để nhờ tìm gia đình của bé Nếu nhà em
ở gần, em có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ
giúp đỡ
+ Tình huống (b): Hướng dẫn các em cùng chơi
chung hoặc lần lượt thay phiên nhau chơi
+ Tình huống (c): Nếu biết đường, em hướng dẫn
đường đi cho cụ già Nếu không biết, em trả lời
cụ một cách lễ phép
2/ Hoạt động 2: Làm bài tập 3- 4, SGK.
* Mục tiêu: HS biết được những tổ chức và
những ngày dành cho người già, em nhỏ
+ Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng
3/ Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống
“Kính già, yêu trẻ” của địa phương, của dân
tộc ta.
* Mục tiêu: HS biết được truyền thống tốt đẹp
của dân tộc ta là luôn quan tâm, chăm sóc người
già, trẻ em
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm các
phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm
kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam
- GV cho từng nhóm thảo luận
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
- GV cho các nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV kết luận:
a) Về các phong tục, tập quán kính già, yêu trẻ
của địa phương
b) Về các phong tục, tập quán kính già, yêu trẻ
của dân tộc:
+ Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện HS ba nhóm lên trình bày
- HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, phát biểu ý kiến
- HS trong mỗi nhóm thảo luận với nhau
- Đại diện HS các nhóm thực hiện yêu cầu
- HS các nhóm khác phát biểu bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe
Trang 4ở chỗ trang trọng.
+ Con cháu luơn quan tâm chăm sĩc, thăm hỏi,
tặng quà cho ơng bà, bố mẹ
+ Tổ chức lễ thượng thọ cho ơng bà, bố mẹ
+ Trẻ em thường được mừng tuổi, được tặng quà
mỗi dịp lễ, Tết
3 Củng cố, dặn dị:
- GV yêu cầu một HS nhắc lại nội dung bài
- GV nhận xét tiết học Nhắc nhở HS phải biết
* TTHCM: DÙ bận trăm cơng nghìn việc nhưng
bao giờ Bác cũng quan tâm đến những người già
và em nhỏ Qua bài học, giáo dục HS phải kính
già, yêu trẻ theo gương Bác Hồ.
- Dặn HS về nhà sưu tầm những bài thơ, bài hát
ca ngợi người phụ nữ Việt Nam hoặc sẽ kể một
câu chuyện về một người phụ nữ mà mình yêu
mến, kính trọng để chuẩn bị cho tiết học tới
- HS lắng nghe và ghi chú vào nháp
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 25: NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với các` diễn biến các sự việc
- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công nhân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3b trong SGK )
*KNS: -Ứng phĩ với căng thẳng (linh hoạt, thơng minh trong tình huống bất ngờ).
-Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng
*GDMT: Nâng cao ý thức bảo vệ mơi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Truyện Người gác rừng tí hon kể về một người
bạn nhỏ – con trai một người gác rừng , đã
khám phá một vụ ăn trộm gỗ , giúp các chú
cơng an bắt được bọn người xấu Cậu bé lập
được nhiều chiến cơng như thế nào , đọc
truyện các em sẽ rõ.
a Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Luyện đọc.
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối nhau
- Hát
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời
- HS lắng nghe
- 1, 2 học sinh đọc bài
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn + Đoạn 1: Từ đầu …bìa rừng chưa ?
Trang 5đọc trơn từng đoạn.
- Sửa lỗi cho học sinh
- Giáo viên ghi bảng âm cần rèn
- Ngắt câu dài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
-• Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân
người lớn hằn trên mặtđất, bạn nhỏ thắc mắc
thế nào _Giáo viên ghi bảng : khách tham
quan
+Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy
những gì , nghe thấy những gì ?
-Yêu cầu học sinh nêu ý 1
• Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy
bạn là người thông minh, dũng cảm
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
• Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc bắt
- Yêu cầu học sinh nêu đại ý
• Giáo viên chốt: Con người cần bảøo vệ môi
trường tự nhiên, bảo vệ các loài vật có ích
c Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn đọc diễn
cảm
- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc
+ Đoạn 2: Qua khe lá … thu gỗ lại + Đoạn 3 : Còn lại
- 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Học sinh phát âm từ khó
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
- Các nhóm thảo luận nhóm 4
- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của bạn
- Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm nhận xét
- Học sinh đọc đoạn 1
- Dự kiến: Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào
- Hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc dài; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối
-Tinh thần cảnh giác của chú bé
- Các nhóm trao đổi thảo luận+ Thông minh : thắc mắc, lần theo dấu chân, tự giải đáp thắc mắc, gọi điện thoại báo công an + Dũng cảm : Chạy gọi điện thoại, phối hợp với công an
_Sự thông minh và dũng cảm của câu bé
_ yêu rừng , sợ rừng bị phá / Vì hiểu rằng rừng là tài sản chung, cần phải giữ gìn / …
_ Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung/ Bình tĩnh, thông minh/ Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh/ Dũng cảm, táo bạo
_Sự ý thức và tinh thần dũng cảm của chú bé
Bài văn biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm: giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Đại diện từng nhóm đọc
- Các nhóm khác nhận xét
Trang 63.Củng cố – dặn dò:
- Hướng dẫn học sinh đọc phân vai
- Giáo viên phân nhóm cho học sinh rèn
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Về nhà rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Trồng rừng ngập mặn”
- Nhận xét tiết học
- Lần lược học sinh đọc đoạn cần rèn
- Đọc cả bài
- Các nhóm rèn đọc phân vai rồi cử các bạn đại diện lên trình bày
- Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân.
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
* Bài 3 dành cho HS khá giỏi.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ: Luyện tập.
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
Yêu cầu tính nhẩm và nêu miệng kết quả
• Giáo viên chốt lại
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 0,1
- Học sinh ch÷a bài nhà
- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
a)375,86 + 29,05 = 404,91b)80,457 – 26,827 = 53,648c)48,16 x 3,4 = 163,744
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài, ch÷a bài
78,29 × 10 ; 265,307 × 1000,68 × 10 ; 78, 29 × 0,1265,307 × 0,01 ; 0,68 × 0,1
- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 ; 0, 1 ; 0,01 ; 0, 001
Trang 7Bài 3* :Y/c HS đọc đề, Nêu tóm tắt – Vẽ sơ đồ.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm
bài
- Giáo viên chốt bài giải; Củng cố nhân một số
thập phân với một số tự nhiên
Bài 4 :
-GV treo bảng phụ, HS lên bảng làm bài
-Qua bảng trên em cĩ nhận xét gì ?
GV:Đĩ là quy tắc nhân một tổng các số tự nhiên với
một số tự nhiên Quy tắc này cũng đúng với các số
thập phân
- Y/c HS làm bài b
-Kết luận: Khi cĩ một tổng các số thập phân nhân
với một số thập phân , ta cĩ thể lấy từng số hạng của
tổng nhân với số đĩ rồi cộng các kết quả lại với nhau
5 Tổng kết - dặn dò:
- Bài tập tính nhanh (ai nhanh hơn)
1,3 × 13 + 1,8 × 13 + 6,9 × 13
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
- Lớp nhận xét
- Hs đọc đề, Nêu tóm tắt – Vẽ sơ đồ
- Học sinh giải – 1 em giỏi lên bảng:
Giá 1 kg đường : 38500 : 5 = 7700(đ)
Số tiền mua 3,5kg đường :
7700 x 3,5 = 26950(đ)Mua 3,5 kg đường phải trả ít hơn mua 5 kg đường : 38500 – 26950 = 11550(đ)
Đáp số : 11550đ
- Học sinh ch÷a bài
- Cả lớp nhận xét
- Hs đọc đề; làm bài, ch÷a bài
- Nhận xét kết quả
-Giá trị của hai biểu thức (a+b)x c và
a x c + b x c bằng nhau
- HS làm bài b
9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3 = 9,3 x (6,7 + 3,3) = 9,3 x 10 = 937,8 x 0,35 + 0,35 x 2,2 = (7,8 + 2,2) x 0,35 = 10 x 0,35 = 3,5
- Học sinh ch÷a bài, nhận xét
- HS làm bài, ch÷a bài, nhận xét
Thứ ba ngày 09 tháng 11 năm 2010
Mơn: CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)
Tiết 13: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các câu thơ lụt bát.
- Làm được BT(2) a/ b, hoặc BT (3) a/ b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các thẻ chữ ghi: sâm - xâm, sương - xương, sưa - xưa, siêu - xiêu
- Bài tập 3a hoặc 3b viết sẵn trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- HS viết : lặng lẽ , chín dần
- Cả lớp bảng con
- Giáo viên nhận xét
- 2 học sinh lên bảng viết 1 số từ ngữ chúa các tiếng có âm đầu s/ x hoặc âm cuối t/ c đã học.-2 học sinh lên bảng viết
Trang 82 Bài mới:
a Hướng dẫn học sinh nhớ viết.
- Giáo viên cho học sinh đọc một lần bài thơ
+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
+ Viết tên tác giả?
• Giáo viên chấm bài chính tả
b Hướng dẫn học sinh luyện tập.
Bài 2:
Bài 2a: Yêu cầu đọc bài.
Trị chơi : HS bốc thăm , mở phiếu đọc to từng
cặp tiếng – tìm từ ngữ chứa tiếng
− • Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
− Yêu cầu 1 HS tự làm bài
− Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
− Nhận xét, kết luận lời giải đúng
− Gọi HS đọc lại câu thơ
− GV tổ chức cho HS làm phần b tương tự như
cách tổ chức làm phần a
4.Củng cố – dặn dò:
Thi đua, trò chơi
- Giáo viên nhận xét
- Về nhà làm bài 2 vào vở
- Chuẩn bị: “Chuỗi ngọc lam”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lần lượt đọc lại bài thơ rõ ràng – dấu câu – phát âm (10 dòng đầu)
- Học sinh trả lời (2)
- Lục bát
- Nêu cách trình bày thể thơ lục bát
- Nguyễn Đức Mậu
- Học sinh nhớ và viết bài
- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tập soát lỗi chính tả
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Ghi vào giấy – Đại diện nhóm lên bảng dán và đọc kết quả của nhóm mình
củ sâm / ngoại xâm sương mù / xương taysay sưa / ngày xưa-2 hs nêu
- xanh xanh
…sĩt lại
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân – Điền vào ô trống hoàn chỉnh mẫu tin
- Học sinh sửa bài (nhanh – đúng)
- Học sinh đọc lại mẫu tin
- Thi tìm từ láy có âm đầu s/ x
_
Mơn: TỐN
Trang 9Tiết 62: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
Biết:
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3b và bài 4 Bài 3a* dành cho HS khá, giỏi.
- Giáo dục học sinh độc lập suy nghĩ khi làm bài
II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Luyện tập chung.
- Học sinh sửa bài nhà
a.367,9 + 52,7
b.16 ,4 x 3,9
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Luyện tập chung.
Hướng dẫn học sinh củng cố phép cộng,
trừ, nhân số thập phân, biết vận dụng quy tắc
nhân một tổng các số thập phân với số thập
phân để làm tình toán và giải toán.
Bài 1:
• Tính giá trị biểu thức
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc
trước khi làm bài
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
Quy tắc tính nhanh
- Giáo viên chốt tính chất kết hợp
- Giáo viên cho học sinh nhăc lại: Nêu cách
- Học sinh sửa bài
a 420,6b.63,96
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề bài – Xác định dạng (Tính giá trị biểu thức)
- Học sinh làm bài
- Học sinh Sửa bài
a) 375,84 - 95,69 + 36,78 = 280,15 + 36,78 = 316,93b) 7,7 + 7,3 x 7,4 =
7,7 + 54,02 = 61,72
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
Cạch 1: Cạch 2:
a) (6,75 + 3,25) x 4,2 a) (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 42 = 28,35 + 13,65 = 42 b) (9,6 - 4,2) x 3,6 b) (9,6 - 4,2) x 3,6 = 5,4 x 3,6 = 9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6 = 19,44 = 34,56 - 15,12 = 19,44
- Học sinh đọc đề bài
- Cả lớp làm bài
a)0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4 = 12 x 4 = 48 4,7 x 5,5 – 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 - 4,5) = 4,7 x 1 = 4,7
- Học sinh đọc đề bài
Trang 10tính nhanh, → tính chaât keât hôïp
Baøi 3 b:
- Giaùo vieđn cho hóc sinh nhaĩc lái
Quy taĩc tính nhanh
• Giaùo vieđn choât: tính chaât keât hôïp
- Giaùo vieđn cho hóc sinh nhaíc lái
Höôùng daên hóc sinh cụng coâ kyõ naíng nhađn
nhaơm 10, 100, 1000 ; 0,1 ; 0,01 ; 0,001.
Baøi 4:
- Giại toaùn: Giaùo vieđn yeđu caău hóc sinh ñóc
ñeă, phađn tích ñeă, neđu phöông phaùp giại
- Giaùo vieđn choât caùch giại
3.Cụng coâ – daịn doø:
- Giaùo vieđn yeđu caău hóc sinh nhaĩc lái noôi
dung luyeôn taôp
- Laøm baøi nhaø 3b , 4/ 62
- Chuaơn bò: Chia moôt soâ thaôp phađn cho moôt soâ
töï nhieđn
- Nhaôn xeùt tieât hóc
- 1 HS lên bảng làm bài, cạ lôùp laøm vaøo vôû
b) 5,4 x x = 5,4 ; x = 1 9,8 x x = 6,2 x 9,8 ; x = 6,2
- Neđu caùch laøm: Neđu caùch tính nhanh, → tính chaât keât hôïp – Nhađn soâ thaôp phađn vôùi 11
-Lôùp nhaôn xeùt
- Hóc sinh ñóc ñeă
- Phađn tích ñeă – Neđu toùm taĩt
- Hóc sinh laøm baøi
Bài giải
Giá tiền của một mét vải là:
60000 : 4 = 15000 (đồng)Số tiền phải trả để mua 6,8m vải là:
15000 x 6,8 = 102000 (đồng)Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4m vải là:
102000 - 60000 = 42000 (đồng)
Đáp số: 42000 đồng
- Hóc sinh söûa baøi
- Thi ñua giại nhanh
- Baøi taôp : Tính nhanh:
15,5 × 15,5 – 15,5 × 9,5 + 15,5 × 4
Môn: LUYEÔN TÖØ VAØ CAĐU
Tieât 25
: MÔÛ ROÔNG VOÂN TÖØ: BẠO VEÔ MOĐI TRÖÔØNG
I MÚC ÑÍCH, YEĐU CAĂU:
Hieơu ñöôïc “khu bạo toăn ña dáng sinh hóc“ qua ñoán vaín gôïi yù ôû BT1; xeâp caùc töø ngöõ chư haønh ñoông ñoâi vôùi mođi tröôøng vaøo nhoùm thích hôïp theo yeđu caău cụa BT2; vieât ñöôïc ñoán vaín ngaĩn veă mođi tröôøng theo yeđu caău cụa BT3
II ÑOĂ DUØNG DÁY HÓC:
Trang 11Bạng phú vieât saün BT2.
III CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC:
HOÁT ÑOÔNG CỤA GIAÙO VIEĐN HOÁT ÑOÔNG CỤA HÓC SINH
1 Baøi cuõ: Luyeôn taôp veă quan heô töø.
- Giaùo vieđn nhaôn xeùtù
3 Baøi môùi:
- GV giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu về khu bảo tồn đa
dạng sinh học và viết đoạn văn có
nội dung về bảo vệ môi trường
a Höôùng daên hóc sinh môû roông, heô thoâng hoùa
voân töø õ veă Chụ ñieơm: “Bạo veô mođi tröôøng”.
Baøi 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và chú thích
của bài tập
- Giaùo vieđn chia nhoùm thạo luaôn ñeơ tìm xem
ñoán vaín laøm roõ nghóa cúm töø “Khu bạo toăn ña
dáng sinh hóc” nhö theâ naøo?
• Giaùo vieđn choât lái: Ghi bạng: khu bạo toăn ña
dáng sinh hóc
Baøi 2 :
- GV phaùt bảng nhóm cho 2, 3 nhoùm
- Giaùo vieđn choât lái
b Höôùng daên hóc sinh bieât söû dúng moôt soâ töø
ngöõ trong chụ ñieơm tređn.
Baøi 3:
- Giaùo vieđn gôïi yù : vieât veă ñeă taøi tham gia
phong traøo troăng cađy gađy röøng; vieât veă haønh
ñoông saín baĩn thuù röøng cụa moôt ngöôøi naøo ñoù
- Giaùo vieđn choât lái
→ GV nhaôn xeùt + Tuyeđn döông
3 Cụng coâ – dặn dò:
- HS laĩng nghe
- Hóc sinh ñóc baøi 1
- Cạ lôùp ñóc thaăm
- Toơ chöùc nhoùm – baøn bác ñoán vaín ñaõ laøm roõ nghóa cho cúm töø “Khu bạo toăn ña dáng sinh hóc nhö theâ naøo?”
- Ñái dieôn nhoùm trình baøy
- Döï kieân: Röøng naøy coù nhieău ñoông vaôt–nhieău loái löôõng cö (neđusoâ lieôu)
- Thạm thöïc vaôt phong phuù – haøng traím loái cađy khaùc nhau → nhieău loái röøng
- Hóc sinh neđu: Khu bạo toăn ña dáng sinh hóc: nôi löu giöõ – Ña dáng sinh hóc: nhieău loaøi gioâng ñoông vaôt vaø thöïc vaôt khaùc nhau
- Hóc sinh ñóc yeđu caău baøi 2
- Ñái dieôn nhoùm trình baøy keât quạ + Haønh ñoông bạo veô mođi tröôøng : troăng cađy, troăng röøng, phụ xanh ñoăi tróc
+ Haønh ñoông phaù hoái mođi tröôøng : phaù röøng, ñaùnh caù baỉng mìn Xạ raùc böøa baõi, ñoât nöông, saín baĩn thuù röøng, ñaùnh caù baỉng ñieôn, buođn baùn ñoông vaôt hoang daõ
- Cạ lôùp nhaôn xeùt
- Hóc sinh ñóc baøi 3
- Cạ lôùp ñóc thaăm
- Thöïc hieôn caù nhađn – moêi em chón 1 cúm töø laøm ñeă taøi , vieât khoạng 5 cađu
- Hóc sinh söûa baøi
- Cạ lôùp nhaôn xeùt
- (Thi ñua 2 daõy)
Trang 12- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo vệ môi
trường?” Đặt câu
- Học bài
- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”
- Nhận xét tiết học
Mơn: LỊCH SỬ
Tiết 13: “THÀ HUY SINH TẤT CẢ CHỨ NHẤT ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤT
NƯỚC”
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp + Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta giành được độc lập, nhưng thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta
+ Rạng sáng ngày 19 – 12 – 1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến + Cuộc chiến đấu diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác trong toàn quốc
- Giáo dục hs tự hào và yêu tổ quốc
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
+ GV: Aûnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN Phiếu học tập, bảng phụ
+ HS: Sưu tầm tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại đia phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: “Vượt qua tình thế hiểm nghèo”.
- Nhân dân ta đã chống lại “giặc đói” và “giặc
dốt” như thế nào?
- Chúng ta đã làm gì trước dã tâm xâm lược của
thực dân Pháp?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
“Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu
mất nước”
Hoạt động 1: Tiến hành toàn quốc kháng chiến.
Mục tiêu: Tìm hiểu lí do ta phải tiến hành toàn
quốc kháng chiến Ý nghĩa của lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến
- Giáo viên treo bảng phụ thống kê các sự kiện
23/11/1946 ; 17/12/1946 ; 18/12/1946
- GV hướng dẫn HS quan sát bảng thống kê và
nhận xét thái độ của thực dân Pháp
- Kết luận : Để bảo vệ nền độc lập dân tộc, ND ta
không còn con đường nào khác là buộc phải cầm
súng đứng lên
- Học sinh trả lời (2 em)
- HS lắng nghe
HS nhìn sách đọc thầm -23/11/1946 : Pháp đánh chiếm HP-17/12/1946 : Pháp bắn phá khu phố HN
- Học sinh nhận xét về thái độ của thực dân Pháp
- Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi
Trang 13- Giáo viên trích đọc một đoạn lời kêu gọi của
Hồ Chủ Tịch, và nêu câu hỏi
+ Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện tinh thần
quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập dân tộc của
nhân dân ta?
Hoạt động 2: Những ngày đầu toàn quốc kháng
chiến.
Mục tiêu: Hình thành biểu tượng về những ngày
đầu toàn quốc kháng chiến
• Nội dung thảo luận
+ Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh của
quân và dân thủ đô HN như thế nào?
- Đồng bào cả nước đã thể hiện tinh thần kháng
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
- Viết một đoạn cảm nghĩ về tinh thần kháng
chiến của nhân dân ta sau lời kêu gọi của Hồ Chủ
Tịch
→ Giáo viên nhận xét → giáo dục
- Chuẩn bị: Bài 14
- Nhận xét tiết học
- Học sinh thảo luận nhóm 4
→ Giáo viên gọi 1 vài nhóm phát biểu →
các nhóm khác bổ sung, nhận xét
+ Huế nổ súng vào bờ nam sơng Hương , diệt
200 tên địch
+ Vì lời kêu gọi HCT : Thà hi sinh tất cả , chứ nhất định khơng chịu mất nước và khơng chịu làm nơ lệ
- Học sinh viết một đoạn cảm nghĩ
→ Phát biểu trước lớp
_
Mơn: KHOA HỌC
Tiết 25: NHÔM
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết một số tính chất của nhôm
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 52, 53 SGK Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm
- HSø: Sưu tầm các thông tin và tranh ảnh về nhôm, 1 số đồ dùng được làm bằng nhôm
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ : Đồng và hợp kim của đồng.
- Giáo viên bốc thăm số hiệu, chọn học sinh
trả bài
- Giáo viên tổng kết, cho điểm
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nhơm và hợp kim của nhơm
- Học sinh bên dưới đặt câu hỏi
- Học sinh có số hiệu may mắn trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 14được sử dụng rất rộng rãi Chúng ta cĩ những
tính chất gì? Những đồ dùng nào được làm từ
nhơm và hợp kim của nhơm? Chúng ta cùng
học bài hơm nay để biết được điều đĩ.
Hoạt động 1 : Một số đồ dùng bằng nhơm
- Tổ chức cho HS làm việc trong nhĩm:
+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhĩm
+ Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm các đồ
dùng bằng nhơm mà em biết và ghi tên chúng
vào phiếu
+ Gọi nhĩm làm xong dán phiếu lên bảng, đọc
phiếu, yêu cầu các nhĩm khác bổ sung GV ghi
nhanh ý kiến bổ sung lên bảng
- Em cịn biết những cụ nào làm bằng nhơn?
Kết luận: Nhơm được sử dụng rộng rãi, dùng
để chế tạo các vật dụng làm bếp, đồ hộp, khung
cửa sổ, một số bộ phận của phương tiện giao
thơng như tàu hỏa, xe máy, ơ tơ,
Hoạt động 2: So sánh nguồn gốc và tính chất
giữa nhơm và các hợp kim của nhơm
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhĩm 4:
+ Phát cho mỗi nhĩm một số đồ dùng bằng
nhơm
+ Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc thơng tin
trong SGK và hồn thành phiếu thảo luận so
sánh về nguồn gốc tính chất giữa nhơm và các
hợp kim của nhơm
- Gọi 1 nhĩm dán phiếu lên bảng, đọc bảng, yêu
cầu các nhĩm khác bổ sung Ghi nhanh lên bảng
các ý kiến bổ sung
- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS sau đĩ
yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Trong tự nhiên, nhơm cĩ ở đâu?
+ Nhơm cĩ những tính chất gì?
+ Nhơm cĩ thể thể pha trộn với những kim loại
nào để tạo ra hợp kim của nhơm?
Kết luận: Nhơm là kim loại Nhơm cĩ thể pha
trộn với đồng, kẽm để tạo ra hợp kim của
nhơm Trong tự nhiên cĩ trong quặng nhơm.
4.Củng cố - dặn dị:
- Nhắc lại nội dung bài học
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Đá vôi
- Nhận xét tiết học
- Hoạt động nhóm đôi
- Học sinh viết tên hoặc dán tranh ảnh những sản phẩm làm bằng nhôm đã sưu tầm được vào giấy khổ to
- Các nhóm treo sản phẩm cử người trình bày
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm khác được đem đến lớp và mô tả màu, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của các đồ dùng bằng nhôm đó
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác bổ sung
Nhôm
a) Nguồn gốc : Có ở quặng nhômb) Tính chất :
+Màu trắng bạc, ánh kim, có thể kéo thành sợi, dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và nhiệt tốt
+Không bị gỉ, một số a-xít có thể ăn mòn nhôm
- Học sinh trình bày bài làm, học sinh khác góp ý
- HS lắng nghe-HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, sưu tầm các tranh ảnh về hang động ởVN
Trang 15Thứ Tư, ngày 10 tháng 11 năm 2010
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3 Bài 2* dành cho HS khá, giỏi.
II CẠC HOẢT ÂÄÜNG DẢY HOÜC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài mới: Chúng ta sẽ học cách
chia một số thập phân cho một số tự nhiên
a Hướng dẫn học sinh nắm được quy tắc
chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm kiếm
quy tắc chia
- Ví dụ: Một sợi dây dàiù 8, 4 m được chia
thành 4 đoạn bằng nhau Hỏi mỗi đoạn dài
bao nhiêu mét ?
- Yêu cầu học sinh thực hiện
8, 4 : 4
- Học sinh tự làm việc cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách thực
hiện
- Giáo viên chốt ý:
- Giáo viên nhận xét hướng dẫn học sinh rút
ra quy tắc chia
- Giáo viên nêu ví dụ 2
- Giáo viên treo bảng quy tắc – giải thích
cho học sinh hiểu các bước và nhấn mạnh
việc đánh dấu phẩy
- Giáo viên chốt quy tắc chia
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
b Hướng dẫn học sinh bước đầu tìm được kết
quả của một phép tính chia một số thập phân
cho một số tự nhiên.
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Học sinh sửa bài
416,810,64
- Lớp nhận xét
21 dm = 2,1 m
8, 4 4
0 4 2, 1 ( m) 0
- Học sinh giải thích, lập luận việc đặt dấu phẩy ở thương
- Học sinh nêu miệng quy tắc
- Học sinh giải
72 , 58 19
1 5 5 3 , 82
0 3 8 0
- Học sinh kết luận nêu quy tắc
- 3 học sinh
- Học sinh đọc đề