1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao An Lop 5 Chi tiet

12 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 42,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- NhËn xÐt vµ tãm t¾t néi dung chÝnh cña ho¹t ®éng 1: VÖ sinh phßng bÖnh nh»m tiªu diÖt vi trïng g©y bÖnh, lµm cho kh«ng khÝ chuång nu«i trong s¹ch vµ gióp c¬ thÓ gµ t¨ng søc chèng bÖnh.[r]

Trang 1

tuần 21

Thứ 2 ngày 9 tháng 2 năm 2009

Tập đọc trí dũng song toàn A-Mục tiêu

1 Đọc lu loát, diễn cảm bài văn, giọng đọc lúc rắn rỏi, hào hứng; lúc trầm lắng, tiếc thơng Biết

đọc phân biệt lời nhân vật : Giang Văn Minh, vua Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thánh Tông

2 Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn , bảo vệ quỳen lợi và danh dự của đất nớc khi đi sứ nmớc ngoài

B- Đồ dùng dạy học.

Tranh minh hoạ trong bài đọc SGK

C- Các hoạt động dạy học.

1 KTBC: GV cho HS nêu nội dung chính của bài học trớc.

2 Bài mới

Hđ1 : GTB.

Hđ2 : Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu:

a)Luyện đọc

- Hai HS đọc lời giới thiệu nhân vật

- GV đọc diễn cảm toàn truyện Cần thể hiện rõ giọng từng nhân vật

- Cho HS đọc nối nhau toàn truyện

- Có thể chia thành 4 đoạn để cho HS luyện đọc GV giúp HS hiểu một số từ ngữ (Cho HS đọc chú giải)

+ Đoạn 1 : từ đầu đến mời ông đến cho ra lẽ.

+ Đoạn 2 : từ Thám hoa vừa khóc đến thoát khỏi nạn mỗi năm cống nạp một tợng vàng để

đền mạng Liễu Thăng

+ Đoạn 3 : Từ lần khác đến sai ngời ám hại ông

+ Đoạn 4 : gồm phần còn lại

- Và cho HS đọc theo nhân vật

- HS luyện đọc theo cặp 1- 2 HS đọc cả bài

- HS quan sát tranh minh hoạ

b) GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm từng đoạn Tìm hiểu bài.

* GV cho HS vừa luyện đọc vừa tìm hiểu

- Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bĩa bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng ?( vờ

khóc than vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời Vua Minh phán : không ai phải giỗ cụ năm đời : vậy tớng Liễu Thăng tử trận đã mấy trăm năm )

- Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ông Giang Văn Minh với đại thần nhà Minh?( GV cho

HS nhắc nối tiếp những lời đối đáp)

- Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là ngời trí dũng song toàn?( vừa mu trí vừa bất khuất.

Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng mu để nớc Việt ông dũng cảm, không sợ chết,

dám đối lại một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc)

GV cho HS trả lời và nhận xét , và GV tổng kết

- Cho HS nêu nội dung chính của truyện : Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn , bảo vệ quỳen lợi và danh dự của đất nớc khi đi sứ nmớc ngoài

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm.

- Ba HS đọc nối tiếp nhau toàn truyện GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm từng đoạn

- Cho HS thi đọc theo đoạn Chú ý đọc nhấn giọng và đọc thể hiện nhân vật

- Cho HS đọc phân vai, và thi đọc phân vai

Hđ3 : Củng cố dặn dò.

- HS nêu ý nghĩa của truyện

- Nhận xét tiết học

chính tả

Nghe Viết: trí dũng song toàn (Một đoạn) A- Mục tiêu.

1 Nghe - viết đúng chính tả một đoạn của truyện “Trí dũng song toàn”

2 Luyện viết đúng các tiếng chứa âm r/ d/ gi hoặc thanh hỏi và ngã

B- Đồ dùng dạy học

- Bút dạ và một vài tờ giấy phô tô cho BT 2 a hoặc BT2b) cho các nhóm làm bài tập

C - Các hoạt động dạy học.

1 KTBC

2 Bài mới.

Hđ1 : GTB.

Hđ2 : a) Hớng dẫn HS nghe viết.

- Một HS đọc đoạn văn cần viết t cả lớp theo dõi SGK

- Đoạn văn kể điều gì ? ( Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai ngời

ám hại ông Vua Lê Thánh tông khóc thiên cổ)

Trang 2

- GV hỏi HS về nội dung bài Nhắc nhở HS về viết những tiếng dễ sai chính tả

- HS đọc thầm lại đoạn cần viết

- HS gấp SGK, GV đọc HS ghi

b) Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2

- GV dạy theo quy trình đã hớng dẫn Tổ chức cho HS làm việc độc lập

- Cả lớp sửa theo lời giải đúng :

BT2a) Các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d, hoặc gi:

+ Giữ lại để dùng về sau : dành dụm, để dành.

+Biết rõ thành thạo : rành, rành rẽ.

+Đồ đựng đan bằng tre nứa, đáy phẳng, thành cao : cái giành.

BT2b) Các từ chứa thanh hỏi thanh ngã.

+Dám đơng đầu với khó khăn nguy hiểm:dũng cảm.

+ Lớp mỏng bọc bên ngoài cây, quả : vỏ.

Bài tập 3 : GV cho HS làm bài và viết kết quả vào phiếu học tập

a) rầm rì ; dạo nhạc ; dịu ; rào ; giờ b) cổng ; phải ; nhỡ

Hđ3 : Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học

- D2 HS về HD cho ngời thân không viết sai những từ đã ôn luyện

Toán (tiết 101) Luyện tập về tính diện tích A-Mục tiêu.

Giúp HS rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức tính diẹn tích của các hình đã học nh hình chữ nhật, hình vuông

B-Các hoạt động dạy học.

Hđ1: Giới thiệu cách tính

Thông qua ví dụ nêu trong SGK để hình thành quy trình tính nh sau :

- Chia hình đã cho thành cca hình quen thuộc (các phần nhỏ) có thể tính đợc diện tích Cụ thể, chia hình đã cho thành hai hình vuông và hình chữ nhật

- Xác định kích thớc của các hình mới tạo thành

- Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó

suy ra diện tích của toàn bộ mảnh đất 3,5m

3,5m 3,5m

6,5m

Hđ2 : Giáo viên hớng dẫn HS luyện tập

Bài 1 :

4,2m

- Có thể chia hìn đã cho thành hai hình chữ nhật, tính diện tích của chúng, từ đó tính diện tích của cả mảnh đất

Bài 2 : GV hớng dẫn tơng tự bài 1

+ HCN có các kích thớc là 141m và 80m bao phủ mặt đất

+ Khu đất đã cho chính là hình chữ nhật bao phủ bên ngoài khoét đi hai hình chữ nhật nhỏ ở goc bên phải và góc bên trái

- GV chấm và nhận xét

- HD làm bài tập ở nhà

Đạo đức (tiết 21)

uỷ ban nhân xã, phờng em A- Mục tiêu

Học xong bài này HS biết :

- Cần phải tôn trọng UBND xã và vì sao phải tôn trọng

- Thực hiện các quy định của UBND xã (phờng); tham gai các hoạt động do UBNND xã tổ chức

- Tôn trọng UBND xã (phờng)

B- Đồ dùng dạy học

- ảnh trong bài phóng to

C-Các hoạt động dạy học.

Tiết 1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu truyện Đến UBND phờng.

* Mục tiêu : HS biết một số công việc của UBND xã phờng và bớc đầu biết đợc tầm quan trọng của UBND xã phờng

Trang 3

* Cách tiến hành

1 HS đọc và tìm hiểu truyện kể :

2 Cả thảo luận các câu hỏi :

+ Bố Nga đến UBND xã để làm gì ?

+ UBND phờng làm những gì ?

+ UBND xã(phờng) có vai trò quan trọng nên mọi ngời phải có tahí độ ntn đối với UBND ?

- GV kết luận SGK

Hoạt động 2 : Làm bài tập 1, SGK.

 Mục tiêu : HS biết một số việc làm của UBND xã phờng

 Cách tiến hành

Cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi

GV kết luận : UBND xã phờng làm các việc : b; c ;d ;đ ; e ; h ;i

Hoạt động 3 :Xử lí tình huống BT3 SGK.

 Mục tiêu : HS biết nhận biết các việc làm phù hợp khi đến UBND xã phờng

 Cách tiến hành

- Cho HS thảo luận nêu cách xử lí

- GV kết luận b); c) là hành vi đúng a) là hành vi không nên

Hoạt động tiếp nối :

- HS tìm hiểu thêm về UBND xã ở địa phơng em

- Chuẩn bị cho tiết sau

- -Thứ 3 ngày 10 tháng 2 năm 2009 Luyện từ và câu

mở rộng vốn từ : Công dân

a-Mục tiêu

1.Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Công dân : các từ nói về nghĩa vụ, ý thức công

dân,

2.Vận dụng các từ đã học, viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân,

B- Đồ dùng dạy học.

- Bút dạ và 3 – 4 tờ phiếu khổ to viết theo cột dọc các từ trong BT1

C- Các hoạt động dạy học.

1 KTBC

2 Bài mới

Hđ1: GTB

Hđ2:Hớng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 1 :

- HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- GV dạy theo quy trình đã HD

- GVcho HS làm vào phiếu và ghi kết quả bài làm

- Cho HS đọc kết quả bài làm

Bài tâp 2 :

- GV hớng dẫn HS làm bài

- HS đọc yêu cầu BT2

- HS nối nghĩa ở cột A với cụm từ thích hợp ở cột B

- GV cho HS trả lời và chốt lại lời giải đúng

Cụm từ

Nghĩa

ý thức công dân

Quyền công dân

Nghĩa vụ công dân

Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho ngời dân

đ-ợc hởng, đđ-ợc làm, đđ-ợc đòi hỏi

+

Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi của ngời dân đối với

đất nớc

+

Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc ngời dân phải

làm đối với đất nớc, đối với ngời khác

+

Bài tập 3 :

- GV dạy theo quy trình đã HD

- Cho một vài HS khá làm mẫu – nói 3 – 4 câu văn về nghãi vụ bảo vệ Tổ quốc của của mỗi công dân dựa theo câu nói của Bác Hồ

Hđ4 : Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học, D2 HS về nhà hoàn chỉnh bài tập còn lại

Trang 4

Kể chuyện

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia.

A-Mục tiêu

1 Rèn kĩ năng nói

- Tìm và kể đợc câu chuyện về ý thức bảo vệ công trình công cộng, di tích lịch sử – văn hoá ; ý thức chấp hành Luật giao thông đờng bộ ; hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thơng binh liệt sĩ

- Biết trao đổi với các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe

- Nghe bạn kể chuyện , nhận xét đợc lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn

B- Đồ dùng dạy học

- Một số tranh, ảnh phản ánh các hoạt động bảo vệ các công trình công cộng di ntích lịch sử văn

hoá, ý thức chấp hành luật lệ giao thông đờng bộ, việc làm thể hiện lòng biết ơn các thơng binh

- Bảng lớp viết đề bài

C- Các hoạt động dạy học

Hđ1: KTBC:

Hđ2: Bài mới :

1.GTB

2.hớng dẫn hs kể chuyện

a) Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài :

1) Kể một việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng các di tích lịch sử văn hoá.

2) Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đ ờng bộ

3) Kể một việc làm thể hiện lòng biết ơn các th ơng binh, liệt sĩ.

- Một HS đọc đề bài, và gợi ý

- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị nội dung cho tiết học này nh thế nào Một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể

- Cả lớp đọc thầm gợi ý và chuẩn bị dàn ý kể chuyện

b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa của câu chuyện

- Kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

- Thi kể trớc lớp

- Cho HS xung phong KC hoặc cử đại diện

- Mỗi HS kể xong, tự nói suy nghĩ của mình về ý thức bảo vệ công trình công cộng, di tích lịch

sử – văn hoá ; ý thức chấp hành Luật giao thông đờng bộ ; hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thơng binh liệt sĩ

- Cả lớp nhận xét và bình chọn ngời kể hay nhất

HĐ4 : Củng cố dặn dò

- GV nhận xét giờ học

- Về kể chuyện cho ngời thân nghe

Toán (tiết 102) Luyện tập về tính diện tích (tiếp theo) A-Mục tiêu.

- Giúp HS rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức tính diẹn tích của các hình đã học nh hình chữ nhật, hình vuông

B-Các hoạt động dạy học.

Hđ1: Giới thiệu cách tính

Thông qua ví dụ nêu trong SGK để hình thành quy trình tính nh sau :

- Chia hình đã cho thành cca hình quen thuộc (các phần nhỏ) có thể tính đợc diện tích Cụ thể, chia hình đã cho thành 1 hình tam giác và hình thang

- Xác định kích thớc của các hình mới tạo thành

- Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó

suy ra diện tích của toàn bộ mảnh đất

Hđ2 : Giáo viên hớng dẫn HS luyện tập

Bài 1 :

- Có thể chia hìn đã cho thành hai hình chữ nhật và hai hình tam giác, tính diện tích của chúng,

từ đó tính diện tích của cả mảnh đất

Bài giải

Diện tích HCN AEGD là : 84 x 63 = 5292 (m2)

Diện tích hình tam giác BAE : 84 x 28 : 2 = 1176 (m2)

Độ dài cạnh BG : 28 +63 = 91 (m)

Diện tích tam giác BGC : 91 x 30 :2 =1365 (m2)

Diện tích mảnh đất : 5292 + 1176 + 1365 = 7833 (m2)

Đáp số : 7833 m2

Bài 2 : GV hớng dẫn tơng tự bài 1

Trang 5

Khoa Học (tiết 41) năng lợng mặt trời A- Mục tiêu

Học xong bài này HS biết :

- Trình bày tác dụng của năng lợng mặt trời trong tự nhiên

- Kể tên một số phơng tiện máy móc, hoạt động của con ngời sử dụng năng lợng mặt trời

B- Đồ dùng dạy học

- Thông và hình trang 84, 85 SGK

- Máy tính bỏ túi

- Tranh ảnh về các phơng tiện máy móc chạy bằng nang lựơng mặt trời

C- Các hoạt động dạy học

Hđ1: Thảo luận

* Mục tiêu : HS thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của nhiệt trong biến đổi hoá học

* Cách tiến hành :

Bớc 1 : Làm việc theo nhóm

- HS thảo luận theo câu hỏi sau :

+ Mặt trời cung cấp năng lợng cho trái đất ở những dạng nào ? (ánh sáng và nhiệt)

+ Con ngời sử dụng năng lợng mặt trời cho cuộc sống nh thế nào ?(tắm nắng, phơi sản phẩm nông nghiệp )

+ ở địa phơng bạn năng lợng mặt trời sử dụng trong việc gì ?( Cho HS kể phơi khô )

Bớc 2 : Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Tiếp theo GV yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi

Hđ2: Quan sát và thảo luận

 Mục tiêu : HS kể đợc một số phơng tiện, máy móc hoạt động của con ngời sử dụng năng lợng mặt trời

 Cách tiến hành

Bớc 1 : Làm việc theo nhóm.

- Các nhóm đọc quan sát hình 2, 3, 4 trang 84, 85 SGK và thảo luận theo câu hỏi sau :

+ Kể một số ví dụ về sử dụng năng lợng mặt trời trong cuộc sống hằng ngày?(tắm nắng, phơi sản phẩm nông nghiệp )

+ Kể tên một số công trình, máy móc sử dụng năng lợng mặt trời Giới thiệu máy móc chạy bằng năng lợng mặt trời (máy tính bỏ túi )

Bớc 2 : Làm cả lớp.

- Đại diện các nhóm trình bày , các nhóm khác góp ý, bổ sung

- GV kết luận và cho HS đọc ghi nhớ

Thể dục tung bắt bóng nhảy dây bật cao A- Mục tiêu :

- Củng cố lại kĩ thuật động tác tung bắt bóng, nhảy dây Học kĩ thuật : bật cao

B- Địa điểm và phơng tiện :

- Sân , bóng ,dây nhảy

C- Các hoạt động dạy học :

Hđ1:Phần mở đầu: 6-10 phút.

- GV nhận lớp phổ biến nội dung giờ học

- Cho HS khởi động, dàn đội hình khởi động các khớp cổ tay chân

Hđ2:Phần cơ bản:18-22 phút:

a) Cho HS ôn kĩ thuật động tác tung bắt bóng, nhảy dây

- GV cho HS ôn luyện theo tổ

b) Tổ chức cho HS học kĩ thuật động tác bật cao

- GV hớng dẫn HS tập luyện

- Chia nhóm cho HS ôn luyện ,

- GV cho các tổ nhóm thi với nhau

Hđ3:Phần kết thúc: (4 – 5 phút)

- GV tập và nhắc nhở bài lại một vài lần

- GV cho HS chạy thành vòng tròn sau đó nhận xét giờ học

- Cho HS thả lỏng Về nhà tập luyện những phần đã học

- Chuẩn bị cho tiết sau

- -Thứ 4 ngày 11 tháng 2 năm 2009

Tập đọc tiếng rao đêm

A - Mục tiêu :

1 Đọc trôi chảy toàn bài Đọc với giọng kể chuyện kể linh hoạt phù hợp với tình huống trong mỗi

Trang 6

đoạn: khi dồn dập., khi chậm, khi buồn, căng thẳng, bất ngờ.

2 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi hành động xả thân cao thợng của anh thơng binh nghèo, dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn

B - Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

C - Các hoạt động dạy học.

1 KTBC: HS phân vai anh Thành, anh Lê đọc diễn cảm đoạn kịch ở phần 2.

2 Bài mới

Hđ1 : GTB.

Hđ2 : Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu:

a) Luyện đọc

- Hai HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm đoạn kịch Cần thể hiện rõ giọng từng nhân vật

- Cho HS đọc nối nhau 4 đoạn

- Có thể chia thành 2 phần để cho HS luyện đọc GV giúp HS hiểu một số từ ngữ (Cho HS đọc chú giải)

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến Nghe buồn bã não ruột

+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến Khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mù

+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến Thì ra là một cái chân gỗ!

+ Đoạn 4 : Phần còn lại

- HS luyện đọc theo cặp 1- 2 HS đọc cả bài

b)Tìm hiểu bài.

* GV cho HS vừa luyện đọc vừa tìm hiểu

- Tác giả ( nhân vật tôi ) nghe thấy tiếng rao của ng“ ” ời bán bánh giò vào những lúc nào?(vào

những đêm khuya tĩnh mịch)

- Nghe tiếng rao, tác giả có cảm giác nh thế nào?(buồn não ruột) Đám cháy sảy ra vào lúc nào?(Vào nửa đêm)

- Đám cháy đợc miêu tả nh thế nào?(Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng, tiếng kêu c

và GV tổng kết

- Cho HS nêu nội dung chính của cả đoạn trích: Ngời thanh niên yêu nớc Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nớc ngoài tìm con đờng cứu dân , cứu nớc ) và ý nghĩa của toàn bộ trích

đoạn kịch ( Ca ngợi lòng yêu nớc, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nớc của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm.

- Ba HS đọc nối tiếp nhau toàn truyện GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm từng đoạn

- Cho HS thi đọc theo đoạn Chú ý đọc nhấn giọng và đọc thể hiện nhân vật

- Cho HS đọc phân vai, và thi đọc phân vai

Hđ3 : Củng cố dặn dò.

- HS nêu ý nghĩa của đoạn kịch

- Nhận xét tiết học.( Về đọc và đóng phân vai cả đoạn trích)

Tập làm văn lập chơng trình hoạt động A- Mục tiêu.

- Biết lập chơng trình cho một hoạt động cụ thể

B- Đồ dùng dạy học

Bảng phụ viết sẵn :

- Cấu tạo 3 phần của một CTHĐ : Mục đích – Phân công chuẩn bị – Chơng trình cụ thể (thứ tự các việc làm )

- Tiêu chuẩn đánh giá

C- Các hoạt động dạy học

1 KTBC :

2 Bài mới :

Hđ1:GTB.

Hđ2:Hớng dẫn HS lập chơng trình hoạt động.

a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài

- Lập CTHĐ 1 trong 5 hoạt động hoặc cho một hoạt động khác mà trờng mình đã dự kiến : VD : một buổi cắm trại môt buổi ra quân cúa các công dân nhỏ tuổi giúp đc gai đình thơng binh liệt sĩ , làm kế hoạch nhỏ,

- Cả lớp đọc thầm và suy nghĩ đề tài mình chọn và lập CTHĐ

- GV mở bảng phụ đã viết cấu tạo 3 phần của một CTHĐ

b) HS lập CTHĐ.

- HS tự lập vào vở BT GV phát bút dạ và giấy khổ to cho 5-6 HS có lập CTHĐ khác nhau

- Cho HS trình bày GV cùng HS nhận xét sửa chữa

- Bình chọn CTHĐ tốt nhất

Trang 7

VD : Chơng trình quyên góp ủng hộ thiếu nhi vùng lũ lụt

1 Mục đích :

2 Các việc cụ thể, phân công nhiệm vụ :

- Họp lớp thống nhất

- Nhận quà : 4 tổ trởng

- Đóng gói, chuyển

3 Chơng trình cụ thể :

Chiều thứ 6 (10/1) : họp lớp :

- Phát biểu ý kiến, kêu gọi ủng hộ

- Trao đổi ý kiến, thống nhất loại quà

- Phân công nhiệm vụ

Cho tìm hiểu một số CTHĐ liên quan đến trờng lớp

Hđ1 :Củng cố dặn dò

GV nhận xét chung về tinh thần làm việc của HS

Về nhà hoàn thiện lại CTHĐ của mình cho hay hơn

Toán (tiết 103) Luyện tập chung A-Mục tiêu.

Giúp HS :

- Rèn luyện kĩ năng tính độ dài đoạn thẳng ; tính diện tích các hình đã học nh HCN, hình thoi , tính chu vi hinh tròn và vận dụng để giải các bài toán có liên quan

B-Các hoạt động dạy học.

Giáo viên hớng dẫn HS luyện tập

Bài 1 :

- HS vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy d, chiều cao 1/2

m, diện tích 5/8 m2 Từ đó tiính độ dài các đáy của hình tam giác

- GV yêu cầu tất cả HS tự làm sau đó HS đổi vở kiểm tra chéo cho nhau

Đáp số : 5/2 m

Bài 2 :

- Hớng dẫn HS nhận biết : Diện tích khăn chải bàn bằng diện tích hình chữ nhật có chiều dài 2m , chiều rộng 1,5 m

- Hình thoi có độ dài các đơng chéo là 2m và 1,5 m

- GV yêu cầu HS suy nghĩ để nêu cách tính

- GV yêu cầu HS tự giải và nêu kết quả

Bài 3 : Hớng dẫn HS nhận biết độ dài sợi dây chính là tổng độ dài của hai nữa đờng tròn

cộng với hai lần khoảng cách giữa hai trục Nói cách khác đi, độ dài chính giữa hai trục :

Bài giải

Chu vi của đờng tròn có đờng kính 0,35 m là :

0,35 x 3,14 = 1,099 (m)

Độ dài sợi dây :

1,099 + 3,1 x 2 = 7,299 (m)

Đáp số : 7,299 m Kĩ THUậT: Bài 23

Vệ sinh phòng bệnh cho gà

(1 Tiết)

I - Mục tiêu

HS cần phải:

- Nêu đựơc mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bênh cho gà

- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi

II - Đồ dùng dạy học

- Một số tranh ảnh minh hoạ theo nội dung SGK

- Phiếu đánh giá kết quả học tập

III- Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc vệ sinh phòng bệnh cho gà.

- HS đọc nội dung mục 1(SGK) và đặt câu hỏi để HS kể tên các công việc vệ sinh phòng bệnh cho gà

- Nhận xét và tóm tắt: vệ sinh phòng bệnh cho gà gồm các công việc làm sạch và giữ gìn vệ sinh sạch sẽ các dung cụ ăn uống, chuồng nuôi; tiêm, nhỏ thuốc phòng bệnh cho gà

- Nêu vấn đề: Những công việc trên đợc gọi chung là công việc vệ sinh phòng bệnh cho gà Vậy, thế nào là vệ sinh phòng bệnh và tại sao phải vệ sinh phòng bệnh cho gà?

- Nhận xét và tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1: Vệ sinh phòng bệnh nhằm tiêu diệt vi trùng gây bệnh, làm cho không khí chuồng nuôi trong sạch và giúp cơ thể gà tăng sức chống bệnh Nhờ đó, gà khoẻ mạnh, ít bị các bệnh đờng ruột, bệnh đờng hô hấp và các bệnh dịch

nh bệnh cúm gà, bệnh Niu-cát-xơn, bệnh tụ huyết trùng,…

Hoạt động 2 Tìm hiểu cách vệ sinh phòng bệnh cho gà

Trang 8

HS nhắc lại những công việc vệ sinh phòng bệnh.

a)Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống

- HS đọc nội dung mục 2a (SGK) và HS kể tên các dụng cụ cho gà ăn, uống và nêu cách vệ sinh dụng cụ ăn, uống cho gà

- Tóm tắt nội dung cách vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống:

+ Hằng ngày phải thay nớc uống trong máng và cọ rửa máng để nớc trong máng luôn trong sạch

+ Sau một ngày, nếu thức ăn của gà còn trong máng, cần vét sạch để cho thức ăn mới vào Không để thức ăn lâu ngày trong máng

b) Vệ sinh chuồng nuôi

- Gọi HS nhắc lại tác dụng của chuồng nuôi gà (bài 16)

- HS nhớ lại và nêu tác dụng của không khí đối với đời sống động vật (môn Khoa học lớp 4)

Từ đó yêu cầu HS nêu tác dụng của việc vệ sinh chuồng nuôi(giữ cho không khí chuồng nuôi luôn trong sạch và tiêu diệt các vi trùng gây bệnh có trong không khí)

- Nêu vấn đề: Nếu nh không thờng xuyên làm vệ sinh chuồng nuôi thì không khí trong chuồng nuôi sẽ nh thế nào?

- Nhận xét và nêu tóm tắt tác dụng, cách vệ sinh chuồng nuôi gà theo nội dung SGK

c) Tiêm thuốc, nhỏ thuốc phòng dịch bệnh cho gà

- GV nhận xét và tóm tắt tác dụng của việc nhỏ thuốc, tiêm phòng bệnh cho gà

Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập.

- Dựa vào mục tiêu, nội dung chính kết hợp với sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết qủa học tập của HS

- GV nêu đáp án của bài tập HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để tự đánh gía kết quả học tập của mình

- HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS

- -Thứ 5 ngày 12 tháng 2 năm 2009

Luyện từ và câu nối các vế Câu ghép bằng quan hệ từ a- Mục tiêu

1 Hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả

2 Biết điêng QHT thích hợp vào chỗ trống, thêm vế câu thích hợp vào ô trống, thay đổi vị trí các vế câu để tạo những câu ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả

B- Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết ghi sẵn 2 câu ghép ở BT1 (phần nhận xét)

- Bảng phụ viết 2 câu văn ở BT3

C- Các hoạt động dạy học.

1 KTBC

2 Bài mới

Hđ1: GTB

Hđ2: Phần nhận xét.

Bài tập 1 :

- Hớng dẫn HS làm bài tập

- GV nhắc HS trình tự làm

+ Đánh dấu phân cách các vế câu trong mỗi câu ghép

+ Phát hiện cách nối các vế câu giữa hai câu ghép có gì khác nhau

+ Phát hiện cách sắp xếp các vế câu trong hai câu ghép có gì khác nhau

Câu 1 : Vì con khỉ này rất nghịch / nên các anh bảo vệ thờng phải cột dây.(thể hiện nguyên

nhân kết quả)

Câu 2 : Thầy phải kinh ngạc / vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ th ờng.

( vế 1 chỉ nguyên nhân vế 2 chỉ kết quả)

Bài tập 2 :

- HS đọc yêu cầu bài tập GV hớng dẫn HS làm

- Nêu kết quả GV chốt ý đúng :

Các QHT : vì , bởi, vì, nhờ, nên ,

Cặp QHT : vì nên, bởi vì cho nên, lại vì cho nên, do vậy

Hđ3: Phần ghi nhớ

- Cho HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK

- Cho HS nhắc lại ghi nhớ

Hđ4 : Luyện tập

Bài tập 1 :

- GV dạy theo quy trình đã HD

- GV mở bảng phụ đã ghi kết quả bài làm

- Cho HS đọc kết quả bài làm

Trang 9

- GV hớng dẫn HS làm bài

a) Bởi ch ng bác mẹ tôi nghèo.

Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai

b) Vì nhà nghèo quá ,

chú phải bỏ học

c) Lúa gạo quý

vì ta phải đổ bao nhiêu mồ hôi mới làm ra đợc.

Vàng cũng quý

vì nó rất đắt và hiếm

- Vế KQ(kết quả)

- Vế NN

- Vế KQ

- Vế KQ

- Vế NN

- Vế KQ

- Về NN

Bài tập 2 :

- GV hớng dẫn HS làm bài tập

- HS đặt câu có cặp từ chỉ quan hệ

Bài tập 3 :

- Cho HS điền QHT : a) Nhờ thời tiết thuận lợi nên lúa tốt.

b)Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu.

Bài tập 4 :

- HD HS làm bài tập

vì nên nên bị điểm kém

vì cho nên

Hđ5: Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học, D2 HS về nhà hoàn chỉnh bài tập còn lại

Toán (tiết 104) hình hộp chữ nhật , hình lập phơng A- Mục tiêu.

Giúp HS :

- Hình thành đợc biểu tợng về hình hộp chữ nhật và hình lập phơng

- Nhận biết đực các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phơng, phân biệt đợc HHCN và HLP

- Chỉ ra đợc đặc điểm của các yếu tố của HHCN và HLP, vận dụng để giải các bài tập có liên quan

B Đồ dùng dạy học

Gv chuẩn bị một số hình hộp chữ nhật và hình lập phơng có kích thớc khác nhau, có thể khai triển đợc Bảng phụ có hình vẽ các hình khai triển

c - Các hoạt động dạy học.

Hđ1 Giới thiệu về hình hộp chữ nhật và hình lập phơng.

a) GV tổ chức cho tất cả HS trong lớp hoạt động để hình thành biểu tợng về hình hộp chữ nhật :

- GV giới thiệu các mô hình trực quan về hình HCN HS quan sát nhận xét các yếu tố HHCN.

- Yêu cầu HS chỉ ra các mặt của hình qua bảng phụ (các mặt là HCN)

- HS nêu các vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật : nh hộp đựng bút, hộp phấn

b) Hình lập phơng : GV giới thiệu tơng tự nh hình hộp chữ nhật

Hđ2 Thực hành

Bài 1 : GV yêu cầu một số HS đọc kết quả, và nhận xét

Bài 2 : HS nhận xét đúng các đặc điểm, tính đúng các mặt MNPQ, ABMN, BCPN, của hình

hộp chữ nhật

Các cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật :

AB = MN =QP = DC

AD = MQ = BC = NP

AM = DQ = CP = BN

Diện tích của mặt bên BCPN là : 4 x 3 + 12 (cm2)

Bài 3 : Củng cố biểu tợng về hình hộp chữ nhật, hình lập :

- GV yêu HS quan sát, nhận xét và chỉ ra hình hộp chữ nhật, hình lập phơng

Địa lí ( tiết 21) các nớc láng giềng của việt nam.

A- Mục tiêu

Học xong bài này, HS :

- Dựa vào lợc đồ (bản đồ ), nêu đợc vị trí địa lí của Cam – pu – chia, Lào, Trung Quốc, và

đọc tên thủ đô ban nớc này

- Nhận biết đợc :

+ Cam – pu – chia và Lào là hai nớc nông nghiệp, mới phát triển công nghiệp

+ Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới, đang phát triển mạnh, nổi tiếng về mặt hàng công nghiệp và thủ công truyền thống

Trang 10

B- Đồ dùng dạy

- Bản đồ tự nhiên Châu á

- Bản đồ các nớc Châu á

C- Các hoạt động dạy học

1 Căm pu chia

* Hoạt động 1 (Làm việc theo nhóm nhỏ)

Bớc 1 : Cho HS quan sát hình 3 bài 17 và hình 5 bài 18.

- Căm – pu – chia thuộc khu vực nào của châu á ? (Đông Nam á.)

- Giáp nhứng nớc nào ?( Việt Nam, Lào , )

- Ngành sản xuất ? (nông nghiệp va chế biến nông sản

Bớc 2 : HS kẻ bảng theo gợi ý của GV , ghi lại kết quả thảo luận

Bớc 3 : HS trao đổi kết quả làm bài Đại diện các nhóm HS báo cáo

GV kết luận.

2 Lào

*Hoạt động 2 : GV yêu cầu H Slàm việc theo 3 bớc nh tìm hiểu về Căm – pu –chia , sau đó hoàn

thành bảng sau :

Căm – pu –

chia

- Khu vực Đông Nam á (giáp Việt Nam, Thái Lan, Lào biển

- Đồng bằng dạng lòng chảo

- Lúa gạo, cao su, hồ tiêu

Đờng thốt nốt,

- Cá

Lào

Khu vực Đông Nam á (giáp Việt Nam, Thái Lan, Mi –an – ma, Căm – pu –chia)

- Núi và cao nguyên

- Quế, cánh kiến, gỗ , lúa

gạo

GV kết luận (HS biết thêm về nơc Lào ngời dân chủ yếu theo đạo phật)

3 Trung Quốc

Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm và cả lớp)

Bớc 1 : HS làm việc với hình 5 bài 18 và gợi ý SGK

HS cần trao đổi để rút ra nhận xét : Trung Quốc có diện tích lớn (thứ 3 trên thế giới),

số dân đông, là nớc láng giềng ở phía bắc nớc ta

Bớc 2 : Đại diện các nhóm trình bày

Bớc 3 : GV bổ sung thêm về một số thông tin : Diện tích, số dân

Bớc 4 : GV quan sát hình 3 và cho HS biết thông tin thêm về Van Lí Trờng Thành (Kỳ quan thế giới là địa điểm du lịch)

Bớc 5 : GV cung cấp về một số ngành nghề và mặt hàng của Trung Quốc (lụa, gốm hàng may mặt , điện tử )

GV kết luận và cho HS đọc phần ghi nhớ.

lịch sử : ( tiết 21) nớc nhà bị chia cắt A- Mục tiêu

Học xong bài này HS biết :

- Đế quốc Mĩ phá hoại Hiệp định Giơ - ne – vơ, âm mu chia cắt nớc ta lâu dài

- Vì sao nhân dân ta phải cầm súng đứng lên chống Mĩ Diệm

B- Đồ dùng dạy học

- Bản đồ Hành chính Việt Nam

- Tranh ảnh t liệu về cảnh Mĩ Diệm tàn sát đồng bào ta

C- Các hoạt động dạy học.

* Hoạt động 1 (Làm việc cả lớp)

- GV nêu đặc điểm nổi bật của tình hình nớc ta sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi :

- GV nêu nhiệm vụ cua bài học :

+ Vì sao nớc ta bị chia cắt ? ( quy định vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời)

+ Một số dẫn chứng về việc Mĩ Diệm tàn sát đồng bào ta ?( Lê máy chém đi khắp chiến tr ờng miền Nam, giết nhầm còn hơn bỏ sót )

+ Nhân dân ta phải làm gì để xoá bỏ nổi đau chia cắt ? (Đứng lên đấu tranh chi viện cho miền Nam đánh đuổi đế quốc Mĩ )

* Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)

- GV chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm làm một nhiệm vụ

- Đại diện các nhóm trình bày

* Hoạt động 3 (làm việc cả lớp)

GV hớng dẫn HS làm nhiệm vụ 1 và 2

- Nguyện vọng của nhân dân ta là sau hai năm, đất nớc sẽ thống, gia đình sẽ sum họp, nhng

Ngày đăng: 20/04/2021, 11:05

w