-HS thöïc hieän ghi nhöõng aâm thanh mình thích vaø khoâng thích. -T: Nhaän xeùt, khen ngôïi nhöõng HS bieát ñaùnh giaù aâm thanh.. Moãi ngöôøi coù moät sôû thích veà aâm thanh khaù[r]
Trang 12.Hiểu các từ ngữ trong bài: mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao haogiống, mùa trái rộ, đam mê.
-Hiểu ý nghĩa bài: ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng
II Đồ dùng D-H
- Tranh ảnh về quả sầu riêng
III Các hoạt động D-H
A.Kiểm tra bài cũ:
-2 HS: đọc thuộc bài thơ “Bè xuôi sông La”và trả lời câu hỏi nội dung bài
B Bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm VẺ ĐẸP MUƠN MÀU và bài đọc Sầu riêng
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- T: Chia đoạn bài đọc: 3 đoạn
- HS: Nối tiếp đọc 3 đoạn của bài, T kết hợp hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc các từ: quyện, quyến rũ, thẳng đuột, chiều quằn
+ Tìm giọng đọc tồn bài: giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ
tả vẻ đặc sắc của sầu riêng
-HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và trả lời câu hỏi 2
+HS hoạt động nhóm và trình bày những nét đặc sắc của :
+Hoa sầu riêng
+ Qủa sầu riêng
+ Dáng cây sầu riêng
Trang 2+Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu riêng, quả sầu riêng với dáng câysầu riêng.
- T: Việc miêu tả hình dáng không đẹp của cây sầu riêng trái hẳn với hoa, quảcủa nó để làm nổi bật hương vị ngọt ngào của quả sầu riêng chín, đó là cáchtương phản mà không phải bất kì ngòi bút nào cũng thể hiện được
+Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng ?
+Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam.
+Hương vị quyến rũ đến kì lạ.
+Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này.
+Vậy mà khi trái chín, hương toả ngọt ngào, vị ngọt đến đam mê.
c)Đọc diễn cảm:
-HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- T: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách đọc đoạn 1
- HS: Luyện đọc diễn cảm trong nhĩm đơi
- HS: Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Lớp cùng T bình chọn bạn đọc diễn cảm nhất
3 Củng cố – dặn dò:
- T: Bài văn cho em biết điều gì? ( Bài văn miêu tả vẻ đẹp và hương vị đặc sắc vàgiá trị của cây sầu riêng)
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
-
-Tốn
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
-Cùng cố về khái niệm phân số
-Rèn luyện kĩ năng rút gọn phân số , quy đồng mẫu số các phân số
II Các hoạt động D-H
* Bài 1: HS làm bài vào bảng con
- T: Kiểm tra kết quả và chữa bài, yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phân số
*Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập
* Muốn biết phân số nào bằng phân số 29 , chúng ta làm như thế nào ?
HS làm bài vào vở, sau đĩ 2 em chữa bài bảng lớp
* Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập
-HS tự quy đồng mẫu số các phân số, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫnnhau
Trang 3-GV chữa bài và tổ chức cho HS trao đổi để tìm được MSC bé nhất (c-MSC là 36;d-MSC là 12).
a) 3224 ; 1524 b) 3645 ; 2545 c) 1636 ; 2136 d) 126 ; 128
; 7
12
- HS: 2em nhắc lại cách qui đồng mẫu số các phân số
* Bài 4: HS quan sát hình và đọc các phân số chỉ số ngôi sao đã tô màu trongtừng nhóm
- Kết quả là: nhĩm b và nhĩm c
- HS giải thích cách đọc phân số của mình
-T nhận xét và cho điểm HS
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS nghe- viết
- HS: 1em đọc đoạn chính tả cần viết Lớp đọc thầm đoạn văn
- T: Lưu ý HS những từ ngữ dễ viết sai
- T: Đọc từng câu hoặc từng bộ phận câu cho HS viết
- T: Chọn chấm 7- 10 bài, nhận xét cho điểm HS đổi vở sốt lỗi cho nhau
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2a: HS nêu yêu cầu và nội dung bài tập
- HS làm bài vào vở và nêu ý kiến
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Trang 4…Nên bé nào thấy đau!
Bé oà lên nức nở…
*Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV giao việc.HS làm bài theo hình thức tiếp sức
- HS: Nêu ý kiến, lớp cùng T nhận xét, chốt kết quả đúng: nắng – trúc xanh – cúc –
lĩng lánh – nên- vút- náo nức.
4 Củng cố dặn dị
- T: Nhận xét giờ học, yêu cầu HS ghi nhớ những từ đã luyện viết
-Buổi chiều: Tiếng Việt
-Luyện TẬP LÀM VĂN I.Mục đích yêu cầu
- Giúp HS củng cố về cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối, viết được bài văn miêu tảcây hoa đang ra hoa
II Đồ dùng D-H
-Tranh ảnh về cây hoa đanng ra hoa
III Các hoạt động D-H
1 Ơn kiến thức
- HS: 3em nêu lại cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối đã học
- T: Chốt lại và lưu ý HS khi víêt mở bài bài văn miêu tả cây cối
2 Quan sát tìm ý
- HS: Quan sát về một số cây hoa đang ra hoa, một số tranh chụp búp, hoa đã nở, ghivào nháp những ý quan sát được
3 Viết bài
* Đề bài: Hãy tả một cây hoa hồng đang ra hoa
- T: Hướng dẫn cách viêt sbài
- HS: Trên cơ sở những gì quan sat sđược và cảm nhận của mình viết bài vào vở
- T: Chọn chấm bài một số em, nhận xet bài làm của HS về cách dùng từ, đặt câu,cáhc diễn đạt, sắp xếp ý, cách miêu tả
- T: Đọc cho HS nghe một số bài văn viết tốt
I Mục đích yêu cầu
- Tiếp tục luyện tập về cách xác định các từ loại
Trang 5- Xác định các thành phần của câu.
- HS khá giỏi luyện cảm thụ văn học
II Các hoạt động D-H
1 Bài dành cho HS cả lớp
* Bài 1: Xác định các từ loại có trong đoạn văn sau:
Sầu riêng là loại trái quí của Miền Nam Hương vị của nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí Còn hàng chục mét mới tới nơi
để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi
- HS: Làm bài vào vở, 3 em chữa bài bảng lớp, lớp cùng T nhận xét và chốt lời giải đúng
* VD: Danh từ: sầu riêng trái, Miền Nam, hương vị, đặc biệt,mùi thơm, không khí, hàng chục, mét, hương, cánh mũi
* Bài 2: Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu kể Ai thế nào trong các câu sau:
Thân sầu riêng khẳng khiu, cao vút Lá nhỏ xanh vàng hơi khép lại Vậy mà khi trái chín, hương toả ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê
- HS: Trao đổi trong nhóm đôi và làm bài vào vở
- T: Chấm bài 1 số em và chữa bài kết hợp nhắc lại kiến thức về câu kể Ai thế nào?
2 Bài dành cho HS khá giỏi
Trong bài thơ Tre Việt Nam, nhà thơ Nguyễn Duy có viết:
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cọc tre nhường cho con
Măng non là búp măng non
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre
Qua hình ảnh cây tre, tác giả muốn ngợi ca đức tính tốt đẹp nào của người Việt Nam?
- HS: Tự làm bài, một số em nêu ý kiến, T nhận xét ý kiến của HS, chốt lại những ý
- HS: Làm bài vào vở, sau đó 2 em chữa bài bảng lớp
Trang 6- T: Để tìm được phân số bằng 34 , ta làm thế nào?
- HS: Làm bài vào vở và nêu kết quả
* Bài 3: Qui đồng mẫu số các phân số sau:
a) 71 và 54 ; b) 112 và 48 ; c) 53 và 67d) 29 và 108 ; đ) 1112 và 62 ; e) 49 và 32
- HS: Làm bài vào vở, lân lượt từng nhĩm em lên chữa bài
- T: Nhận xét kết quả của HS và chốt lời giải đúng
- HS: Nhắc lại cách qui đồng mẫu số các phân số
-Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
-Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1
1 Hướng dẫn HS so sánh hai phân số cùng mẫu số
- T: vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học SGK lên bảng Lấy đoạn thẳng AC =
2
5 AB và AD = 35 AB
* Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần đoạn thẳng AB ?
* Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần đoạn thẳng AB ?
* Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và độ dài đoạn thẳng AD
* Hãy so sánh độ dài 52 AB và 35 AB
Trang 7* Hãy so sánh 52 và 35 ?
* Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của hai phân số 52 và 35 ? * Vậymuốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta chỉ việc làm như thế nào ?
-HS nêu lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số
2 Luyện tập
*Bài 1: HS làm bài vào bảngcon, T kiểm tra kết quả và yêu cầu HS nhắc lại cách
so sánh hai phân số cùng mẫu số
-HS giải thích cách so sánh của mình Ví dụ: Vì sao 7
3
< 57
* Bài 2: Hãy so sánh hai phân số 5
2 và 55
* 5
5
bằng mấy ? 5
2 < 5
5 mà 5
5
1 nên 5
2 < 1
* Em hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số 5
2
* Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì như thế nào so với số 1 ?
-T tiến hành tương tự với cặp phân số 58 và 55
-HS làm tiếp các phân số còn lại của bài
- HS chữa bài trước lớp
* Bài 3: HS đọc đề bài và tự làm bài
-Các phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5, tử số lớn hơn 0 là : 15 ; 5
2 ; 5
3
; 45 3.Củng cố, dặn dị
- HS: Nhắc lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số
- T: Tổng kết giờ học
-
-Luyện từ và câuChủ ngữ trong câu kể AI THẾ NÀO?
I Mục đích yêu cầu
-Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
-Xác định được bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
-Viết đoạn văn tả về một loại trái cây trong đó có sử dụng một số câu kể Ai thếnào ?
II Đồ dùng D-H
-Bảng viết sẵn đoạn văn và bài tập 1
Trang 8III Các hoạt động D-H
A Bài cũ
HS 1: Đặt một câu hỏi Ai thế nào và xác định chủ ngữ, vị ngữ
HS 2: Vị ngữ trong câu kể biểu thị nội dung gì ? chúng do những từ ngữ nào tạothành
HS3 : Đặt 3 câu kể Ai thế nào ? kể về một loại hoa mà em thích
- HS: Nêu ý kkiến, T nhận xét và chốt ý đúng: Các câu kể Ai thế nào: câu 1-2-4-5
* Bài tập 2: HS đoc yêu cầu bài, xác định chủ ngữ trong các câu vừa tìm được
+Hà Nội // tưng bừng màu cờ đỏ.
+Có một vùng trời // bát ngát cờ, đèn và hoa.
+Các cụ già // vẻ mặt nghiêm trang.
+ Những cô gái thủ đô // hớn hở, áo màu rực rỡ.
* Bài tập 3: T nêu yêu cầu bài tập
+Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị nội dung gì ?
+Chủ ngữ trong các câu trên do loại từ nào tạo thành ?
*Kết luận : Chủ ngữ của các câu đều chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất được nêu
ở vị ngữ, chủ ngữ do các danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành
3 Ph ầ n Ghi nhớ
-HS đọc phần ghi nhớ
-HS đặt câu và phân tích
4 Phần luyện tập
* Bài tập 1:1 HS đọc thành tiếng
-HS trao đổi theo cặp – tìm câu kể Ai thế nào? Và tìm CN.
+Màu vàng trên lưng chú // lấp lánh.
+Bốn cái cánh // mỏng như giấy bóng.
+Cái đầu // tròn và hai con mắt // long lanh như thuỷ tinh.
+Thân chú // nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu.
+Bốn cánh // khẽ rung rung như còn đang phân vân
- T: Lí giải cấu tạo câu 1 và câu 4 của đoạn văn cho HS hiểu thêm
* Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập
- T: Yêu cầu HS làm bài :viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu, kể về một loại
trái cây trong đó có sử dụng kiểu câu kể Ai thế nào
-HS làm bài vào vở
Trang 9-HS lần lượt đọc đoạn văn mình đã viết.
-HS lớp nhận xét, sửa sai
5 Củng cố dặn dị
+CN biểu thị nội dung gì? Chúng do loại từ nào tạo thành ?
-GV nhận xét tiết học.Những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại
-
-Kể chuyện
CON VỊT XẤU XÍ
I Mục đích yêu cầu
1.Rèn kỹ năng nói:
-HS biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu
-Hiểu truyện : Câu truyện khuyên chúng ta phải nhận ra được cái đẹp của ngườikhác, biết yêu thương người khác Không nên lấy mình làm mẫu khi đánh giángười khác
- T kể lần một
-T kể lần hai vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
3 H ướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của bài tập
a) Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh hoạ theo trình tự đúng
-T treo tranh minh hoạ như SGK và yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để sắp xếp lạicác bức tranh theo trình tự của câu chuyện
-HS giải thích cách chọn của mình
-T nhận xét, kết luận thứ tự đúng : 3-1-2-4
-HS tìm nội dung của từng bức tranh
b Hướng dẫn kể từng đoạn và tồn bộ câu chuyện, trao đổi về nội dung, ý nghĩacâu chuyện
-HS dựa vào tranh và kể theo trình tự câu chuyện
* Kể trong nhóm
Trang 10-T theo dõi các nhóm kể chuyện.
*HS thi kể: T treo tranh và cho HS thi kể
- HS: Trao đổi cùng các bạn về ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét, bình chọn HS chọn được câu chuyện hay, kể hay
4.Củng cố dặn dò
-T nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đã chăm chú lắng nghe bạn kể, biếtnhận xét lời kể của bạn chính xác
-Yêu cầu các em về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-
-Đạo đức
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
1/ Hiểu: -Thế nào là lịch sự với mọi người Vì sao cần phải lịch sự với mọi người
2/ Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
3/ Có thái độ: -Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
- Đồng tình với những người bạn biết cư xử lịch sự và không đồng tình vớinhững người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịchsự
II Đồ dùng D-H
-Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự
III Các hoạt động D-H
1 Hoạt động 1 :Bày tỏ ý kiến
- Cho học sinh thảo luận cặp đôi, đưa ra ý kiến nhận xét cho mỗi trường hợp sauvà giải thích lý do:
1/ Trung nhường ghế trên ô tô buýt cho một phụ nữ mang bầu
2/ Một ông lão xin ăn vào nhà Nhàn Nhàn cho ông ít gạo rồi quát” Thôi đi đi”.3/ Lâm hay kéo tóc bạn nữ trong lớp
4/ Trong giờ ăn cơm, vân vừa ăn vừa cười đùa, nòi chuyện để bữa ăn thêm vuivẻ
5/ Khi đi thanh toán tiền ở quày sách, Ngọc nhừng cho em bé nhỏ hơn lên thanhtoán trước
- T nhận xét các câu trả lời của học sinh
- Hãy nêu những biểu hiện của phép lịch sự ?
2.Hoạt động 2 : Thi tập làm người lịch sự
-T phổ biến luật thi :
Trang 11+Nhiệm vụ mỗi đội chơi, xây dựng một tình huống giao tiếp, trong đó thể hiệnđược phép lịch sự.
+T tổ chức cho 2 dãy thi đua nhau
+Tuyên dương đội thắng cuộc
3.Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa moat số câu tục ngữ, ca dao.
- Em hiểu nội dung, ý ngiã của các câu ca dao, tục ngữ sau đây như thế nào?1/ lời nói chẳng mất tiền mua lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
2/ Học ăn, học nói, học gói, học mở
3/ Lời chào cao hơn mâm cỗ
- HS: đọc phần ghi nhớ
4/ Củng cố, dặn dò :
- T: nhận xét tiết học Chuẩn bị bài : Giữ gìn các công trình công cộng
II Địa điểm, phương tiện
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch, dụng cụ cho tập luyện bài tập “Rènluyện tư thế cơ bản và trò chơi ”
III Nội dung và phương pháp lên lớp
1 Phần mở đầu
-T phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học
-HS tập bài thể dục phát triển chung
-Khởi động: Chạy chậm theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên quanh sân tập -Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
-HS khởi động lại các khớp, ôn cách so dây, chao dây, quay dây và chụm haichân bật nhảy qua dây nhẹ nhàng theo nhịp quay dây
Trang 12-HS: chia lớp thành các tổ tập luyện theo khu vực đã quy định
- T: phát hiện và sửa chữa động tác sai cho HS Kết thúc nội dung xem tổ nào,bạn nào nhảy được nhiều lần nhất
-Cả lớp nhảy dây theo nhịp hô Em nào có số lần nhảy nhiều nhất được biểudương
b) Trò chơi : “Đi qua cầu”
- T: tập hợp HS theo đội hình chơi.Nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi
Sử dụng ghế băng hoặc cầu thăng bằng hoặc nơi có bật gạch xây có bề mặt 15– 20 cm, độ cao cách mặt đất 20 – 30cm
- HS tập trước 1 số lần đi trên mặt đất, sau đó đứng và đi trên cầu để làm quenvà tập giữ thăng bằng rồi tổ chức cho tập thử đi trên cầu theo tổ
- HS chơi chính thức Tổ nào thực hiện đúng nhất, tổ đó thắng
3 Phần kết thúc:
- HS: Chạy nhẹ nhàng, sau đó đứng tại chỗ tập một số động tác hồi tĩnh thả lỏngtay chân kết hợp hít thở sâu
- T: cùng học sinh hệ thống bài học, đánh giá kết quả giờ học T giao bài tập vềnhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
-Cảm và hiểu được vẻ đẹp bài thơ: Bức tranh chợ tết miền Trung du giàu màusắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những ngườidân quê
- HS: 2 em đọc bài: Sầu riêng, trả lời câu hỏi ở SGK
- 1em nhắc lại nội dung bài
Trang 13B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- T: Chia đoạn bài thơ: 4 đoạn
- HS: Nối tiếp đọc từng khổ thơ trước lớp, T kết hợp hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc các từ: nhà gianh, yếm thắm, tia nắng tía
+ Luyện đọc một số dịng thơ: Họ vui vẻ kéo hàng / trên cỏ biếc
Những thằng cu áo đỏ / chạy lon xon
+ Tìm giọng đọc bài thơ: đọc giọng chậm ở 4 dịng đầu, vui rộn ràng ở những dịngthơ sau Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
+ Chú giải các từ ở SGK
- HS: Luyện đọc đoạn trong nhĩm đơi
- HS: 1em đọc tồn bài
- T: Đọc diễn cảm tồn bài
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc đoạn 1+2
* Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào ?
-Đoạn 3+4:
* Mỗi người đến chợ tết với dáng vẻ riêng ra sao ?
* Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ tết có điểm gì chung ?
(Điểm chung của họ là: ai ai cũng vui vẻ, cụ thể: Người các ấp tưng bừng ra chợ tết Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc.)
*Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc Em hãy tìm những từ ngữ tạo nên bứctranh giàu màu sắc ấy.(Các từ ngữ tạo nên bức tranh: trắng, đỏ, hồng lam, xanh, biếc,thắm, vàng, tía, son.)
- Em đã đi chơ tết chưa? hãy giới thiệu vài nét về chự tết ở quê em
c) Đọc diễn cảm - HTL:
- HS nối tiếp đọc 4 khổ của bài thơ
- T: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách đọc diễn cảm khổ 1+2
- HS: Nêu cách đọc và cùng cả lớp thống nhất cách đọc phù hợp
- HS: Luyện đọc diễn cảm trong nhĩm đơi
- HS: Thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS: Nhẩm đọpc TL bài thơ
- T: Cùng cả lớp tuyên dương, bình chọn bạn đọc diễn cảm nhất, thuộc nhất
3 Củng cố, dặn dò: