bảng: Cô dạy em tập viết HS tìm tiếng mang vần mới học trong câu ứng Gió đưa thoảng hương nhài dụng, Đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và Nắng ghé vào cửa lớp bài 5 em, đồng thanh l[r]
Trang 1Lịch báo giảng tuần 22
ĐĐ 22 Em và các bạn ( tiết 2 )
Thứ hai
24/01/2011
HV 183-184 Ôn tập
TD 22 Bài thể dục trò chơi vận động Toán 84 Giải toán có lời văn
Thứ ba
25/01/2011
HV 185-186 oa – oe Toán 85 Xăng – ti – mét Đo độ dài
HV 187 – 188 oai – oay
Thứ tư
26/01/2011
HV 189 – 190 oan – oăn
Thứ năm
20/01/2011
TC 22 Cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo
Thứ sáu
27/01/2011
HĐTT
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 2Tuần 22
Thứ hai ngày 24 tháng 01 năm 2011
Môn: Đạo đức Tiết : 22
Bài : Em và các bạn ( T 2)
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết được Trẻ em cần được học tập, được vui chơi và được kết giao bạn bè
- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi
- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi
- Đoàn kết, thân ái với bạn bè xung quanh
* HS khá, giỏi : Biết nhắc nhở bạn bè phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ nhau trong học tập và trong vui chơi
*Tưởng HCM: Lòng nhân ái vị tha Đoàn kết , thân ái với các bạn là thực hiện tốt lời dạy của Bác Hồ.
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
* KNS: KN thể hiện sự tự tin, tự trọng trong quan hệ với bạn bè
III/ Các phương pháp dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Thảo luận
- Đóng vai
IV/ Phương tiện dạy - học:
1 GV: Vở bài tập ĐĐ
2 HS: Vở bài tập ĐĐ
V/ Tiến trình dạy học:
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 :
Phân tích tranh (bài tập 2)
Giáo viên yêu cầu các cặp học sinh thảo luận
để phân tích tranh bài tập 2
Trong từng tranh các bạn đang làm gì?
Các bạn đó có vui không? Vì sao?
Noi theo các bạn đó, các em cần cư xử như
thế nào với bạn bè?
Giáo viên gọi từng cặp học sinh nêu ý kiến
trước lớp
Giáo viên kết luận chung: Các bạn trong các
tranh cùng học, cùng chơi với nhau rất vui
Noi theo các bạn đó, các em cần vui vẽ, đoàn
kết, cư xử tốt với bạn bè của mình
Hoạt động 2: Thảo luận lớp
Nội dung thảo luận:
* Để cư xử tốt với bạn các em cần làm gì?
* Với bạn bè cần tránh những việc gì?
* Cư xử tốt với bạn có lợi gì?
GV kết luận: Để cư xử tốt với bạn, các em
cần học, chơi cùng nhau, nhường nhịn giúp
đỡ nhau, mà không được trêu chọc, đánh
nhau, làm bạn đau, làm bạn giận Cư xử tốt
như vậy sẽ được bạn bè quý mến, tình cảm
HS nêu tên bài học
Vài HS nhắc lại
Học sinh hoạt động theo cặp
Học sinh phát biểu ý kiến của mình trước lớp
Học sinh nhắc lại
Học sinh thảo luận theo nhóm 8 và trình bày trước lớp những ý kiến của mình
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 3bạn bè càng thêm gắn bó.
Hoạt động 3: Giới thiệu bạn thân của mình
Giáo viên gợi ý các yêu cầu cho học sinh giới
thiệu như sau:
* Bạn tên gì? Đang học và đang sống ở đâu?
* Em và bạn đó cùng học, cùng chơi với nhau
như thế nào??
* Các em yêu quý nhau ra sao?
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
Học sinh khác nhận xét và bổ sung Học sinh nhắc lại
Học sinh giới thiệu cho nhau về bạn của mình theo gợi ý các câu hỏi
Học sinh nêu tên bài học
Môn: Học vần Tiết: 183 – 184
Bài : Ôn tập I/ Mục tiêu:
- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể : Ngỗng và Tép
- HS khá, giỏi kể được 2- 3 đoạn truyện theo tranh
II/ Chuẩn bị:
1 GV: SGK, vở TV
2 HS: SGK, bảng, phấn, Bộ ghép chữ, vở TV
III/ Các hoạt động dạy – học
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV treo tranh vẽ và hỏi:
Tranh vẽ gì?
Trong tiếng tháp có vần gì đã học?
GV giới thiệu bảng ôn tập và gọi học sinh kể
những vần kết thúc bằng p đã được học?
GV gắn bảng ôn tập phóng to và yêu cầu học
sinh kiểm tra xem học sinh nói đã đầy đủ các
vần đã học kết thúc bằng p hay chưa
Học sinh nêu thêm nếu chưa đầy đủ…
3.Ôn tập các vần vừa học:
a) Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các vần
đã học
GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng các vần
giáo viên đọc (đọc không theo thứ tự)
b) Ghép âm thành vần:
GV yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc với các
chữ ở các dòng ngang sao cho thích hợp để
được các vần tương ứng đã học
Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa ghép
được
c) Đọc từ ứng dụng
Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong bài:
đầy áp, đón tiếp, ấp trứng (GV ghi bảng)
GV sửa phát âm cho học sinh
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : giàn mướp; N2 : tiếp nối
Cái tháp cao
Ap
Học sinh kể, GV ghi bảng
Học sinh kiểm tra đối chiếu và bổ sung cho đầy đủ
Học sinh chỉ và đọc 8 em
Học sinh chỉ theo yêu cầu của GV 10 em
Học sinh ghép và đọc, học sinh khác nhận xét
Cá nhân học sinh đọc, nhóm
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 4GV đưa tranh hoặc dùng lời để giải thích các từ
này cho học sinh hiểu (nếu cần)
d) Tập viết từ ứng dụng:
GV hướng dẫn học sinh viết từ: đón tiếp, ấp
trứng Cần lưu ý các nét nối giữa các chữ trong
vần, trong từng từ ứng dụng…
GV nhận xét và sửa sai
Gọi đọc toàn bảng ôn
4.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới ôn
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Cá mèo ăn nổi
Các chép ăn chìm
Con tép lim dim
Trong chùm rể cỏ
Con cua áo đỏ
Cắt cỏ trên bờ
Con cá múa cờ
Đẹp ơi là đẹp
Gọi học sinh đọc
GV nhận xét và sửa sai
+ Kể chuyện: Ngỗng và tép
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh
kể được câu chuyện: Ngỗng và tép
GV kể lại câu chuyện cho học sinh nghe
GV treo tranh và kể lại nội dung theo từng bức
tranh
GV hướng dẫn học sinh kể lại qua nội dung
từng bức tranh
Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm của vợ
chồng nhà Ngỗng đã sẵn sàng hy sinh cho
nhau
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV Nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
GV thu vở để chấm một số em
Nhận xét cách viết
5.Củng cố dặn dò:
Gọi đọc bài
Nhận xét tiết học: Tuyên dương
Về nhà học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ mang
vần vừa học
Toàn lớp viết
4 em
Vài học sinh đọc lại bài ôn trên bảng
HS tìm tiếng mang vần kết thúc bằng p trong câu, 4 em đánh vần, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và bài 6
em, đồng thanh nhóm, lớp
Học sinh lắng nghe Giáo viên kể
Học sinh kể chuyện theo nội dung từng bức tranh và gợi ý của GV
Học sinh khác nhận xét
Học sinh lắng nghe
Gọi học sinh đọc
Toàn lớp
CN 1 em
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 5Thứ ba ngày 25 tháng 01 năm 2011
Môn: Thể dục Tiết : 22
Bài thể dục trò chơi vận động
I.Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện bốn động tác vươn thở, tay , chân, vặn mình của bài phát triển chung.
- Bước đầu biết cách thực hiện động tác vặn mình của bài thể dục phét triển chung.
- Bước đầu làm quen với trò chơi và tham gia được trò chơi.
II.Chuẩn bị:
-Dọn vệ sinh nơi tập, kẽ ô chuẩn bị cho trò chơi
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mỡ đầu:
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)
Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp (1 -> 2
phút)
Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo địa hình
tự nhiên ở sân trường 50 đến 60 mét
2.Phần cơ bản:
+ Học động tác bụng: 3 -> 5 lần mỗi lần 2x4
nhịp
Từ lần 1 đến lần 3: Giáo viên làm mẫu, hô
nhịp cho học sinh tập theo Lần 4 và 5 giáo
viên chỉ hô nhịp không làm mẫu
Chú ý: Nhịp 2 và 6 khi cúi xuống không được
co chân
+ Ôn 5 động tác TD đã học (vươn thở, tay,
chân, vặn mình, bụng): 2 -> 3 lần, mỗi động
tác 2 x 4 nhịp
Lần 3 giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua
giữa các nhóm
+ Điểm số hàng dọc theo tổ: 2 đến 3 phút
Cho học sinh tập hợp những điểm khác nhau
trên sân trường Các tổ trưởng cho tổ mình
điểm số, báo cáo sĩ số cho lớp trưởng Lớp
trưởng bái cáo cho giáo viên
+ Trò chơi: Nhảy đúng nhảy nhanh: 1 – 5
phút
GV nêu trò chơi sau đó giải thích cách chơi,
làm mẫu động tác nhảy chậm vào từng ô
3.Phần kết thúc :
GV dùng còi tập hợp học sinh
Đi thường theo nhịp và hát 2 -> 4 hàng dọc và
hát : 1 – 2 phút
Trò chơi hồi tỉnh: Do giáo viên chọn 1 phút
GV cùng HS hệ thống bài học
4.Nhận xét giờ học
Hướng dẫn về nhà thực hành
Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động
Học sinh lắng nghe nắmYC nội dung bài học
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV
Học sinh tập động tác bụng
Học sinh nêu lại quy trình tập 5 động tác đã học và biểu diễn giữa các tổ
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh nhắc lại quy trình tập các động tác đã học
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 6Môn: Toán Tiết: 85
Bài : Giải toán có lời văn
I/ Mục tiêu:
- Hiểu đề toán: cho gì? hỏi gì?
- Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số
- Làm các bài tập: Bài 1, bài 2, bài 3
II/ Chuẩn bị:
1 GV: Bảng phụ
2 HS: SGK, bút
III/ Các hoạt động dạy học
1.KTBC: Hỏi tên bài học
Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh làm:
Bài 4: 2 em, 1 em viết tiếp vào chỗ chấm để có
bài toán; 1 em giải bài toán
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
3 Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình
bày bài giải
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
toán, cho xem tranh rồi đọc bài toán
Hướng dẫn các em tìm hiểu đề bài
Bài toán cho biết những gì?
Bài toán hỏi gì?
Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng
Tóm tắt:
Thên : 4 con gà
Có tất cả : ? con gà
Hướng dẫn học sinh viết bài giải:
4 Học sinh thực hành
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Sau khi hoàn thành bài toán, gọi học sinh đọc
lại bài toán
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh tự quan sát hình bài 2 để nêu bài
toán Giáo viên giúp đỡ các em để hoàn thành
bài tập của mình
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh ghi vào phần tóm tắt
Cho học sinh giải theo nhóm và nêu kết quả
Tuyên dương nhóm hoàn thành sớm nhất và có
kết quả đúng nhất
5.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, dặn dò làm bài tập ở nhà
Học sinh nêu
2 học sinh giải bảng, học sinh khác theo dõi và nhận xét bài bạn
Học sinh nhắc tựa
Học sinh xem tranh và đọc đề toán SGK
Cho biết: Có 5 con gà Hỏi: Nhà An có tất cả mấy con gà?
Học sinh đọc bài giải mẫu
Giải:
Nhà An có tất cả là:
5 + 4 = 9 (con gà)
Đáp số: 9 con gà
Học sinh viết tóm tắt và trình bày bài giải Vào VBT, đọc bài làm cho cả lớp nghe
Học sinh tự giải và nêu bài giải
Tổ em có tất cả là:
6 + 3 = 9 (bạn) Đáp số : 9 bạn
Các nhóm hoạt động: Viết tóm tắt bài toán và giải Nhóm nào xong trước đính bài giải lên bảng Các nhóm nhận xét bài của nhau
Đàn vịt có tất cả là:
5 + 4 = 9 (con) Đáp số : 9 con vịt Học sinh nêu tên bài và các bước giải bài toán có văn
Môn: Học vần Tiết: 185 – 186
Bài : oai – oay
I/ Mục tiêu:
- Đọc được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè ; từ và đoạn thơ ứng dụng
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 7- Viết được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè
- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề : Sức khoẻ là vốn quý nhất
II/ Chuẩn bị:
1 GV: đèn xếp, vở TV
2 HS: SGK, bảng, phấn, Bộ ghép chữ, vở TV
III/ Các hoạt động dạy – học
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần oai, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần oai
Lớp cài vần oai
GV nhận xét
HD đánh vần vần oai
Có oai, muốn có tiếng thoại ta làm thế nào?
Cài tiếng thoại
GV nhận xét và ghi bảng tiếng thoại
Gọi phân tích tiếng thoại
GV hướng dẫn đánh vần tiếng thoại
Dùng tranh giới thiệu từ “điện thoại”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học
Gọi đánh vần tiếng thoại, đọc trơn từ điện
thoại
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần oay (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: oai, điện thoại, oay,
gió xoáy
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để
giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ
(nếu thấy cần), rút từ ghi bảng
Quả xoài, khoai lang, hí hoáy, loay hoay
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và
đọc trơn các từ trên
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : mạnh khoẻ; N2 : hoà bình
HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài
O – a – i – oai
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm th đứng trước vần oai và thanh nặng dưới âm a
Toàn lớp
CN 1 em
Thờ – oai – thoai– nặng – thoại
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT Tiếng thoại
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Giống nhau : bắt dầu bằng oa Khác nhau : oay kết thúc bằng y
3 em
1 em
Toàn lớp viết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng
GV.
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần ep, êp
CN 2 em
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 8Đọc bài.
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:
Gọi học sinh đọc câu và bài đọc
Tháng chạp là tháng trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà
Tháng ba cày vỡ ruộng ra
Tháng tư làm mạ, mưa sa đầy đồng
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: “Ghế đẩu, ghế xoay, ghế
tựa”
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Ghế đẩu, ghế
xoay, ghế tựa”
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV Nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài
Trò chơi:
Tìm vần tiếp sức:
Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm mỗi
nhóm khoảng 5 em Thi tìm tiếng có chứa vần
vừa học
Cách chơi:
Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh nhóm kia
nêu tiếng có chứa vần vừa học, trong thời gian
nhất định nhóm nào nói được nhiều tiếng nhóm
đó thắng cuộc
GV nhận xét trò chơi
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự
tìm từ mang vần vừa học
Đại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 2 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng
4 em, đọc trơn toàn câu và bài 5 em, đồng thanh lớp
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên
Học sinh khác nhận xét
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em
Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
CN 1 em
Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 7 học sinh lên chơi trò chơi
Học sinh dưới lớp cổ vũ tinh thần các bạn trong nhóm chơi
Học sinh khác nhận xét
Thứ tư ngày 26 tháng 01 năm 2011
Môn: Toán Tiết: 86
Bài : Xăng – ti – mét Đo độ dài
I/ Mục tiêu:
- Biết Xăng – ti – mét là đơn vị đo độ dài
- Biết xăng – ti – mét viết tắt là cm
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 9- Biết dùng thước có chia vạch xăng – ti – mét để đo độ dài đoạn thẳng
- Làm các bài tập: bài 1, bài 2, bài 3, bài 4
II/ Chuẩn bị
1 GV: Thước, 5 đoạn thẳng bằng lbìa
2 HS: SGK, thước, bút
III/ Các hoạt động dạy – học:
1.KTBC:
Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài tập số 2
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
* Giới thiệu đơn vị đo độ dài (cm) và dụng cụ đo
độ dài (thước thẳng có vạch chia từng cm).
Giáo viên hướng dẫn cho học quan sát cái thước
và giới thiệu:
Đây là cái thước có vạch chia từng cm Người ta
dùng cái thước này để đo các độ dài đoạn thẳng
Vạch đầu tiên là vạch 0 (giáo viên chỉ cho học
sinh nhìn vào vạch số 0 này)
Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm, độ dài từ
vạch 1 đến vạch 2 cũng bằng 1 cm, làm tương tự
như thế cho đến độ dài vạch 20 cm
Xăngtimet viết tắt là cm
(giáo viên viết lên bảng) Chỉ vào cm và cho học
sinh đọc
* Giới thiệu các thao tác đo độ dài :
Hướng dẫn đo độ dài theo 3 bước
B1: đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu của
đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng
B2: Đọc số ghi ở vạch của thước, trùng với đầu
kia của đoạn thẳng, đọc kèm theo tên đơn vị đo
(xămet)
B3: Viết số đo đoạn thẳng (vào chỗ thích hợp)
3 Học sinh thực hành: (Luyện tập)
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giúp học sinh viết đúng quy định
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Yêu cầu học sinh viết số thích hợp rồi đọc to cho
cả lớp nghe
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm ở VBT rồi chữa bài tại lớp
Bài 4 Gọi nêu yêu cầu của bài:
HD-HS đo rồi ghi kết quả vào chỗ chấm thích
hợp
4.Củng cố, dặn dò:
Học sinh nêu lại nội dung bài học
Học sinh làm ở bảng lớp bài 2
Học sinh khác nhận xét
Học sinh nhắc tựa
Học sinh theo dõi cái thước giáo viên hướng dẫn
Học sinh quan sát và làm theo
Học sinh thực hành trên thước để xác định các vạch trên thước đều bằng nhau, vạch này cách vạch kia 1 cm
Học sinh chỉ và đọc xăngtimet
Học sinh thực hành theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh làm (viết) VBT
Học sinh làm VBT và đọc kết quả
Học sinh làm VBT và chữa bài trên bảng lớp Học sinh thực hành đo và nêu kết quả
Học sinh nêu tên bài, nhắc lại cách đặt thước,
đo một đoạn thẳng và đọc kết quả đo được
Môn: Học vần Tiết: 187 – 188
Bài : oan – oăn
I/ Mục tiêu:
- Đọc được: oan, ơăn, giàn khoan, tóc xoăn, ; từ và các câu ứng dụng
- Viết được: oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 10- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Con ngoan, trò giỏi
- HS khá, giỏi: Biết đọc trơn
II/ Chuẩn bị:
1 GV: 1 phiếu bé ngoan, 1 sợi dây thừng, vở TV
2 HS: SGK, bảng, phấn, Bộ ghép chữ, vở TV
III/ Các hoạt động dạy – học
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần oan, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần oan
Lớp cài vần oan
GV nhận xét
HD đánh vần vần oan
Có oan, muốn có tiếng khoan ta làm thế nào?
Cài tiếng khoan
GV nhận xét và ghi bảng tiếng khoan
Gọi phân tích tiếng khoan
GV hướng dẫn đánh vần tiếng khoan
Dùng tranh giới thiệu từ “giàn khoan”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học
Gọi đánh vần tiếng khoan, đọc trơn từ giàn
khoan
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần oăn (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: oan, giàn khoan,
oăn, tóc xoăn
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng
Qua tranh và mẫu vật giáo viên giới thiệu từ
ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy cần),
rút từ ghi bảng
Phiếu bé ngoan, học toán, khoẻ khoắn, xoắn
thừng
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học
và đọc trơn tiếng, đọc trơn các từ trên
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : khoai lang; N2 : hí hoáy
HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài
o – a – n – oan
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm kh đứng trước vần oan
Toàn lớp
CN 1 em
Khờ – oan – khoan
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT
Tiếng khoan
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Giống nhau : kết thúc bằng n Khác nhau : oan bắt đầu bằng oa, oăn bắt đầu bằng oă
3 em
1 em
Toàn lớp viết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
GiaoAnTieuHoc.com