CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Giới thiệu bài Giaùo vieân Hoïc sinh Tieát 1: Tập đọc 2 Hướng dẫn hs luyện đọc Baøi 1: OÂâng toå ngheà theâu HS luyện đọc - HS luyện đọc câu; đoạn nối tiếp - Đọc [r]
Trang 1TUẦN 22
Thứ 2 ngày 30 tháng 1 năm 2012 Tiết 1+2
Tập đọc NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ
I MỤC TIÊU: *Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê - đi - xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người
- Giáo dục hs có ý thức ham học
* Kể chuyện
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
Hai hs đọc thuộc bài : Bàn tay cô giáovà trả lời nội dung bài
Nhận xét
B.Giới thiệu bài
Tập đọc
1) Luyện đọc
GV đọc bài
Đọc câu, đoạn nối tiếp
Đọc từng đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
Đọc đồng thanh
2) Tìm hiểu bài
Nêu những điều em biết về Ê- đi – xơn?
Câu chuyện giữa bà cụ và Ê- đi – xơn
xảy ra lúc nào?
Bà cụ mong muốn đièu gì?
Vì sao bà cụ mong đựơc chiếc xe không
cần ngựa kéo?
Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê – đi –
xơn ý nghĩ gì?
*Theo em khoa học mang lại lợi ích gì?
3) Luyện đọc lại
Kể chuyện
- GV nêu nhiệm vụ
GV chia 3 nhóm
Gọi từng nhóm thi kể chuyện ( kể phân
vai)
4) Củng cố, dặn dò
* Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
HS nêu Xẩy ra vào lúc Ê- đi – xơn vừa chế ra đèn điện
Bà mong ông làm được một thứ xe không cần ngựa kéo mà lại rất êm
Nhờ óc sáng tạo kì diệu sự quan tâm đến con người và lao động miệt mài của bác học để thực hiện bằng được lời hứa
HS trả lời
HS phân vai từng nhóm 3 em thi kể lại câu chuyện
Nhận xét, tuyện dương bạn kể hay nhất
Trang 2Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện này
Toán: THÁNG – NĂM (tiếp theo)
I MỤC TIÊU :
- Biết tên gọi các tháng trong năm; số ngày trong từng tháng
- Biết xem lịch ( tờ lịch tháng, năm )
- Giáo dục hs có ý thức học tốt
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tờ lịch tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm
Tờ lịch năm (như SGK)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ
- Một năm có bao nhiêu tháng? Kể tên các tháng trong năm
- Nêu số ngày của từng tháng trong năm
- GV treo tờ lịch và hỏi HS bất kì thứ ngày trong tháng
- Nhận xét bài cũ
B.Giới thiệu bài
1)Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS xem lịch tháng 1, tháng 2,
tháng 3 năm 2004 (trong sách)
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS xem lịch năm 2005
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS xem lịch theo yêu cầu của GV
- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau a) - Ngày 3 tháng 2 là thứ ba
- Ngày tám tháng ba là thứ hai
- Ngày đầu tiên của tháng ba là ngày thứ hai
- Ngày cuối cùng của tháng 1 là ngày thứ bảy
b) -Thứ hai đầu tiên của thàng 1 là ngày
5 Chủ nhật cuối cùng của tháng ba là ngày 28
- Tháng hai có bốn ngày thứ bảy, đó là các ngày: 7, 14, 21, 28
c) - Tháng hai năm 2004 có 29 ngày
- HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình
- HS Xem lịch 2005
- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- Ngày Quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6 là
Trang 3- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi HS tự trả lời
- Nhận xét cho điểm
C Củng cố, dặn dò
- GV treo tờ lịch 2005 và hỏi HS bất kì thứ
ngày, tháng trong năm
- Về nhà thực hành xem lịch nhiều
- GV nhận xét tiết học
ngày thứ tư
- Ngày Quốc khánh 2 tháng 9 là ngày thứ sáu
- Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11 là ngày chủ nhật
- Ngày cuối cùng năm 2005 là ngày thứ bảy
* HS tự trả lời: Về ngày sinh nhật của mình vào ngày nào, tháng nào, hôm đó là thứ mấy
b) Thứ hai đầu tiên của năm 2005 là ngày 3 Thứ hai cuối cùng của năm
2005 là ngày 26
- Các ngày chủ nhật trong tháng 10 là: 2,
9, 16, 23, 30
- HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình
a) Những tháng có 30 ngày là tháng 4, 6,
9, 11
b) Những tháng có 31 ngày là tháng1, 3,
5, 7, 8, 10, 12
Đạo đức: TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (t2)
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trong khách nước ngoài phù hợp vố lứa tuổi -Có thái độ , hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các
trường hợp đơn giản
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Vở bài tập đạo đức
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ
-Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài ?
-Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài ?
B.Giới thiệu bài
Giáo viên 1)Liên hệ thực tế
-Giáo viên yêu cầu từng cặp học sinh trao
đổi với nhau :
Học sinh -Từng cặp học sinh trao đổi với nhau -Một số học sinh trình bày trước lớp Các
Trang 4+Em hãy kể về một hành vi lịch sự với
khách nước ngoài mà em biết (qua chứng
kiến, qua ti vi, đài báo )
+Em có nhận xét gì về những hành vi đó ?
-Giáo viên theo dõi học sinh trình bày ý
kiến, nhận xét và kết luận :Cư xử lịch sự
với khách nước ngoài là một việc làm tốt,
chúng ta nên học tập
2)Đánh giá hành vi
-Giáo viên chia 3 nhóm và yêu cầu các
nhóm thảo luận nhận xét cách ứng xử với
người nước ngoài
-Giáo viên theo dõi các nhóm trình bày,
nhận xét và tuyên dương các nhóm xử lí
tình huống đúng
3)Xử lí tình huống và đóng vai
-Giáo viên yêu cầu các 3 nhóm thảo luận
về cách ứng xử cần thiết trong tình huống :
a, Có vị khách nước ngoài đến thăm trường
em và hỏi em về tình hình học tập
b, Em nhìn thấy một số bạn tò mò vây
quanh ô tô của khách nước ngoài, vừa xem
vừa chỉ trỏ
Kết kuận chung : Tôn trọng khách nước
bạn khác bổ sung ý kiến
-Các nhóm thảo luận , nhận xét 3 trừng hợp sau :
a)Bạn Vi lúng túng, xấu hổ, không trả lời khi khách nước ngoài hỏi chuyện b)Các bạn nhỏ bám theo khách nước ngoài mời đánh giày, mua đồ lưu niệm mặc dù họ lắc đầu từ chối
c)Bạn Kiên phiên dịch giúp khách nước ngoài khi họ mua đồ lưu niệm
-Học sinh thảo luận theo nhóm
-Đại diện từng nhóm trình bày
+Tình huống a: Bạn Vi không nên ngượng ngùng, xấu hổ mà cần tự tin khi khách nước ngoài hỏi chuyện, ngay cả khi không hiểu ngôn ngữ của họ(vui vẻ nhìn thẳng vào mặt họ, không cúi đầu hoặc quay đầu nhìn đi chỗ khác…)
+Tình huống b: Nếu khách nước ngoài đã ra hiệu không muốn mua, các bạn không nên bám theo sau, làm cho khách khó chịu
+Tình huống c :Giúp đỡ khách nước ngoài những việc phù hợp với khả năng là tỏ lòng mến khách
-Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai -Đại diện các nhóm lên đóng vai, các bạn khác trao đổi và bổ sung
+Tình huống a:Khi có khách nước ngoài đến thăm trường, chúng ta cần đón, chào khách niềm nở
+Tình huống b :Cần nhắc nhở các bạn không nên tò mò và chỉ trỏ như vậy Đó
Trang 5ngoài và sẵn sàng giúp đỡ họ khi cần thiết
là thể hiện lòng tự trọng và tự tôn dân tộc,
giúp khách nước ngoài thêm hiểu và quý
trọng đất nước, con người Việt Nam
C Củng cố, dặn dò
-Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài?
-Về nhà xem lại phần bài học
-Nhận xét tiết học
là việc làm không đẹp
Tự nhiên và xã hội RỄ CÂY
I.MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết :
- Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ
- Phân loại các rễ cây sưu tầm được
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình trong SGK trang 82, 83
- Sưu tầm các loại rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ mang đến lớp
- Phiếu bài tập
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
A.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Thân cây có chức năng gì ?
- Kể ra nhũng ích lợi của thân cây ?
B.GIỚI THIỆU BÀI MỚI: Rễ cây
H
1 Làm việc với SGK
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 81, 83
SGK và cho biết cây nào có rễ cọc, cây
nào có rễ chùm, cây nào có rễ mọc ra từ
cành hoặc thân, cây nào có rễ phình ra
thành củ Sau đó, mô tả đặc điểm của rễ
cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ
- Học sinh quan sát các hình trong SGK sau đó lần lượt nêu :
+ Hình 1:Rễ cọc + Hình 2:Rễ chùm
*Cây hành có rễ chùm
*Cây cà rốt có rễ phình ra thành củ
*Cây đa, cây trầu không có phụ
*Cây đậu có rễ cọc
- Đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ :
+ Đa số cây có một rễ to và dài, xung quanh rễ đó đâm ra nhiều rễ con, loại rễ như vậy được gọi là rễ cọc
+ Một số cây khác có nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm, loại rễ như vậy được gọi là rễ chùm
+ Một số cây ngoài rễ chính còn có rễ
Trang 63
- Giáo viên theo dõi học sinh trả lời và
nhận xét
Làm việc với vật thật
- Giáo viên cho hs quan sát một số cây
đã sưu tầm được và phân loại rễ nào là
rễ cọc, rễ nào là rễ chùm, rễ phụ
Làm việc với cả lớp
- Giáo viên phát cho mỗi học sinh một
phiếu bài tập, yêu cầu học sinh hoàn
thành phiếu bài tập
- Giáo viên thu một số phiếu bài tập
chấm và nhận xét
phụ mọc ra từ thân hoặc cành
+ Một số cây có rễ phình to tạo thành củ, loại rễ như vậy được gọi là rễ củ
- Các nhóm làm việc, sau đó trình bày trước lớp
- Học sinh liên hệ bài học hoàn thành phiếu bài tập
NỘI DUNG PHIẾU BÀI TẬP
*Viết tên từ 2 đến 3 cây có các loại rễ sau:
a)Rễ cọc
………
…
b) Rễ chùm
………
…
c)Rễ phụ
………
…
d) Rễ củ
………
……
- Học sinh làm xong đọc kết quả bài làm của mình
- Cả lớp theo dõi nhận xét và bổ sung ý kiến
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Hãy kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ mà em biết ?
- Rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ có đặc điểm gì ?
- Về nhà tiếp tục quan sát, sưu tầm các loại rễ cây
- Nhận xét tiết học
Tập viết : ÔN CHỮ HOA P
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (1 dòng), PH, B (1 dòng); viết đúng tên
riêng Phan Bội châu (1 dòng ) và viết câu ứng dụng : Phá Tam Giang vào Nam (1
lần) bằng chữ cỡ nhỏ
- Giáo dục hs có ý thức trau dồi chữ viết, giáo dục hs tình yêu quê hương đất nước qua câu ca dao: Phá Tam Giang vào Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ viết hoa P(Ph)
-Tên riêng Phan Bội Châu và câu ứng dụng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài viết ở nhà
Trang 7- 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng tiết trước
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: Lãn Ông, Ổi
B Giới thiệu bài
1)Hướng dẫn viết chữ hoa
- Tìm các chữ hoa có trong bài?
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
2)Luyện viết từ ứng dụng
-GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng
-GV giới thiệu: Phan Bội Châu
(1867-1940): một nhà cách mạng vĩ đại đầu thế
kỉ XX của Việt nam Ngoài hoạt động
cách mạng, ông còn viết nhiều tác phẩm
văn thơ yêu nước
3) Luyện viết câu ứng dụng
-GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
-GV giải thích: Phá Tam Giang ở tỉnh
Thừa Thiên -Huế, dài khoảng 60 km, rộng
từ 1 đến 6 km Đèo Hải Vân ở gần bờ
biển, giữa tỉnh Thừa Thiên - Huế và thành
phố Đà Nẵng, cao 1444m, dài 20 km, cách
Huế 71,6 km
- Nêu độ cao của các chữ cái?
- Cách đặt dấu thanh ở các chư õ?
- Khoảng cách giữa các chữ ?
4)Hướng dẫn HS viết vào vở TV
- GV nêu yêu cầu: (mục1)
5)Chấm, chữa bài
-GV chấm bài, nhận xét
C Củng cố, dặn dò
- Về nhà hoàn thành bài viết ở nhà
- GV nhận xét tiết học
- Chữ P(Ph), B, C, ( Ch), T, G(Gi), Đ, H, V, N
-HS theo dõi để nắm được cách viết
Viết bảng con chữ : Ph, T, V -2 HS đọc từ ứng dụng
-Viết bảng con từ ứng dụng -2 HS đọc câu ứng dụng
-Viết trên bảng con chữ : Phá, Bắc
- HS nghe hướng dẫn để viết đúng theo yêu cầu
- HS viết bài vào vở
- HS nghe, rút kinh nghiệm cho bài viết sau
Thứ ba ngày 31 tháng 1 năm 2012
Thể dục
Bài 43: ÔN NHẢY DÂY; TRÒ CHƠI : “LÒ CÒ TIẾP SỨC” (t1)
I.MỤC TIÊU
- Ôân nhảy dây kiểu chụm hai chân Biết cách nhảy dây kiểu chụm hai chân và thực hiện đúng cách so dây, chao day, quay dây
-Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được
Trang 8- Giáo dục hs tính kỉ luật trong giờ học
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN
-Vệ sinh an toàn sân trường luyện tập
-Còi và dụng cụ, 1 em một dây nhảy và kẻ sân cho trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu
-Gv nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học
-Tập bài thể dục phát triển chung1 lần
-Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh
sân tập
*Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”
2 Phần cơ bản
a)Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân
+ HS đứng tại chỗ tập so dây, trao dây,
quay dây và tập chụm bật nhảy nhẹ nhàng
+Tập luyện theo tổ hoặc cho từng nhóm
luân phiên thay nhau tập
-Gv thường xuyên HD, sửa chữa động tác
sai cho HS, Có thể phân công từng đôi thay
nhau người tập, người đếm số lần Kết thúc
nội dung xem tổ nào, bạn nào nhảy được
nhiều lần nhất GV HD thêm để các em có
thể tự tập ở nhà
*Cả lớp nhảy dây đồng loạt 1 lần Em nào
có số lần nhảy nhiều lần nhất được biểu
dương
b)Chơi trò chơi trò lò cò tiếp sức
- GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi
- Tổ chức cho hs chơi
3 Phần kết thúc
-Tập một số động tác hồi tĩnh
- GV cùng HS hệ thốngbài và nhận xét
- GV giao bài tập về nhà: Ôn nhảy dây
kiểu chụm 2 chân
5 phút
25 phút
5 phút
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x
x x x x x x x x
0 0
0 0
x x x x x x x x
x x x x x x x x
Toán: HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG TRÒN, BÁN KÍNH
I MỤC TIÊU :
- Có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
- Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
- Giáo dục hs tính cận thận trong học toán
II DÙNG DẠY HỌC :
Trang 9Một số mô hình hình tròn bằng bìa, mặt đồng hồ, Com pa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ
- GV treo tờ lịch 2005 và hỏi HS bất kì thứ, ngày, tháng trong năm
- Nhận xét bài cũ
B.Giới thiệu bài
1)Giới thiệu hình tròn
- GV đưa một số vật thật có dạng hình
tròn (mặt đồng hồ, ), giới thệu mặt
đồng hồ có dạng hình tròn
- Vẽ một hình tròn lên bảng
- Giới thiệu: Hình tròn tâm O, bán kính
OM, đường kính AB
- Nêu nhận xét: Trong một hình tròn
+ Tâm O là trung điểm của đường kính
AB
+ Độ dài đường kính gấp hai lần độ dài
bán kính
2)Giới thiệu cái com pa và cách vẽ hình
tròn
- GV cho HS quan sát cái com pa
- GV giới thiệu cách vẽ hình tròn có bán
kính 2 cm
+ Xác định khẩu độ com pa bằng 2 cm
trên thước
+ đặt đầu có đinh nhọm đúng tâm O, đầu
kia có bút chì được quay một vòng vẽ
thành hình tròn
3)Thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS nêu đúng tên bán kính
đường kính của hình tròn
a) b)
- Theo dõi
- Theo dõi
- HS Quan sát GV chỉ trên hình vẽ
- HS nối tiếp nhau nhắc lại
- HS quan sát com pa
- Theo dõi và nhắc lại
- Nêu tên các bán kính đường kính có trong mỗi hình tròn
- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
a) OM, ON, OP, OQ là bán kính
MN, PQ là đường kính
b) OA, OB là bán kính
M
O
A
P
O
M
I N
C
Trang 10- GV lưu ý HS: CD không đi qua O nên
CD không là đường kính; Từ đó IC; ID
không phải là bán kính
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự vẽ
- GV theo dõi giúp đỡ những HS còn
lúng túng
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
a) Yêu cầu HS vẽ bán kính OM, đường
kính CD vào hình
b) Yêu cầu HS quan sát hình và nhận ra
câu nào đúng, câu nào sai
- Chữa bài và cho điểm HS
C Củng cố, dặn dò
- Gọi HS lên bảng chỉ bán kính, tâm,
đường kính của hình tròn
- Nêu cách vẽ hình tròn
- GV nhận xét tiết học
AB là đường kính
- HS theo dõi
- HS thực hành vẽ theo yêu cầu của đề bài
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- HS nhận xét để thấy hai câu đầu sai, câu cuối cùng là đúng
Chính tả: Ê -ĐI-XƠN
I MỤC TIÊU
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng bài tập về dấu thanh dễ lẫn ( dấu hỏi/ dấu ngã) và giải câu đố
- Giáo dục hs có ý thức trau dồi chữ viết
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho HS viết bảng con các từ: trí thức, chế tạo, trí tuệ
B.Giới thiệu bài
1) Hướng dẫn HS viết chính tả
- GV đọc bài viết
-Những chữ nào trong bài được viết hoa?
- Tên riêng Ê-đi-xơn viết như thế nào?
- Hướng dẫn HS viết bảng con các từ dễ
viết sai: Ê-đi-xơn, kì diệu, cống hiến, sáng
kiến
-Nêu cách trình bày bài viết ?
-2 HS đọc lại
-Chữ đầu đoạn , đầu câu và tên riêng
-Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối giữa các tiếng
-HS viết bảng con các từ GV vừa hướng dẫn
C