* Hoaït ñoäng 1: Höôùng daãn hoïc sinh keå chuyeän. Ñeà baøi: Keå laïi vieäc laøm toát cuûa moät ngöôøi maø em bieát ñaõ goùp phaàn xaây.. - GV chæ treân baûng lôùp nhaéc HS löu yù veà 2[r]
Trang 1Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009.
Tiết 1: TOÁN
Bài 11: LUYỆN TẬP
I/MỤC TIÊU:
Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số
Bài tập 1(2 ý đầu), bài 2(a,d), Bài 3
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo án, SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định tổ chức: Hát.
2/ Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV yêu cầu HS nhắc lại nhận xét
cách chuyển một hỗn số thành một
phân số, cho ví dụ?
- GV nhận xét cho đểm
Trang 2Bài 2: So sánh các hỗn số.
- GV hướng dẫn HS chuyển về phân số
rồi so sánh
- GV- HS nhận xét, chữa bài
Bài 3: Chuyển các hỗn số thành phân
số rồi thực hiện phép tính.
- GV- HSnhận xét, chữa bài
4/ Củng cố, dặn dò: 5’
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài mới.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS lên bảng làm bài.
a/
9 3
10và
9 2
10>
9 2 10
b/
4 3
10và
9 3
10<
9 3 10
c
1 5
10và
9 2
10>
9 2 10
d/
4 3
10và
2 3
10=
2 3 5
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS lên bảng, lớp làm nháp
Trang 3I
MỤC TIÊU :
- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn ThấtThuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức:
+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hòa và chủ chiến(đại diện là
Tôn Thất Thuyết)
+ Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5 – 7 – 1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huycủa Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế
+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lên vùng rừng núi Quảng Trị + Tại vùng căn cứ vua hàm Nghi ra Chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân đứnglên đánh Pháp
- Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cầnvương: Phạm Bành- Đinh Công Tráng(khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn ThiệnThuật(Bãi Sậy), Phan Đình Phùng(Hương Khê)
- Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên tiền phong, ở địa
phương mang tên những nhân vật nói trên
* HS khá, giỏi: phân biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hòa.
II
CHUẨN BỊ :
- Bản đồ Hành chính Việt Nam
- Trò : Sưu tầm tư liệu về bài
III
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định tổ chức : - Hát
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
- Nguyễn Trường Tộ mong muốn
canh tân đất nước
- GV: Đề nghị canh tân đất nước của
Nguyễn Trường Tộ là gì? - Học sinh trả lời
- Nêu suy nghĩ của em về Nguyễn
Trường Tộ?
- Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét , cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Cuộc phản công ở kinh thành Huế”
4 Phát triển các hoạt động: 30’
Trang 4* Hoạt động 1: ( Làm việc cả lớp) - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
- GV giới thiệu bối cảnh lịch sử nước
ta sau khi triều Nguyễn kí với Pháp
hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884), công nhận
quyền đô hộ của thực dân Pháp trên
toàn đất nứơc ta Tuy triều đình đầu
hàng nhưng nhân dân ta không chịu
khuất phục Trong quan lại, trí thức
nhà Nguyễn đã phân hoá thành hai
phái: phái chủ chiến và phái chủ hoà.
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:
Năm 1884, đến sẵn sàng đánh
Pháp Trả lời câu hỏi
- Phân biệt điểm khác nhau về chủ
trương của phái chủ chiến và phái
chủ hòa trong triều đình nhà Nguyễn
- Tôn Thất Thuyết cho lập căn cứkháng chiến
Giáo viên nhận xét + chốt lại
- Tôn Thất Thuyết lập căn cứ ở miền
rừng núi, tổ chức các đội nghĩa quân
ngày đêm luyện tập, sẵn sàng đánh
Pháp
*Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm ) - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên tường thuật lại cuộc phản
công ở kinh thành Huế kết hợp chỉ
trên lược đồ kinh thành Huế
- Học sinh quan sát lược đồ kinh thànhHuế + trình bày lại cuộc phản côngtheo trí nhớ của học sinh
- Giáo viên tổ chức học sinh đọc thầm
SGK trả lời các câu hỏi:
+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế
diễn ra khi nào? - Đêm mồng 4 rạng sáng ngày5/7/1885
+ Cuộc phản công diễn ra như thế
+ Vì sao cuộc phản công bị thất bại? - Vì trang bị vũ khí của ta quá lạc hậu
Trang 5 Giáo viên nhận xét + chốt: Tôn
Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và một
số quan lại trong triều muốn chống
Pháp nên cuộc phản công ở kinh
thành Huế đã diễn ra với tinh thần
chiến đấu rất dũng cảm nhưng cuối
cùng bị thất bại
* Hoạt động 3: ( Làm việc cả lớp )
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Sau khi phản công thất bại, Tôn
Thất Thuyết đã có quyết định gì?
- … quyết định đưa vua Hàm Nghi vàđoàn tùy tùng lên vùng rừng núiQuảng Trị ( Đây là sự kiện hết sứcquan trọng trong xã hội phong kiến )
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
theo hai dãy A, ( tổ 1+ 2), B ( tổ 3+4 ) - Học sinh thảo luận đại diện báo cáo
Giáo viên nhận xét + chốt
Giới thiệu hình ảnh 1 số nhân vật
lịch sử
- Em có biết trường học, đường phố
nào mang tên các nhân vật lịch sử của
phong trào Cần vương?
- Học sinh cần nêu được các ý sau:+ Tôn Thất Thuyết quyết định đưavua Hàm Nghi và triều đình lên vùngrừng núi Quảng Trị để tiếp tục khángchiến
+ Tại căn cứ kháng chiến, Tôn ThấtThuyết đã nhân danh vua Hàm Nghithảo chiếu "Cần Vương", kêu gọinhân dân cả nước đứng lên giúp vuađánh Pháp
+ Trình bày những phong trào tiêubiểu: Phạm Bành- Đinh CôngTráng(khởi nghĩa Ba Đình), NguyễnThiện Thuật(Bãi Sậy), Phan ĐìnhPhùng(Hương Khê)
- HS trả lời.
Rút ra ghi nhớ - Một số học sinh trình bày
* Ghi nhớ: Năm 1885, sau cuộc phản
Trang 6công ở kinh thành Huế, Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi lên vùng rừng núi Quãng Trị, ra Chiếu Cần vương Từ đó, bùng nổ một phong trào chống Pháp mạnh mẽ kéo dài đến cuối thế kỉ XIX, gọi là phong trào Cần vương.
* Hoạt động 4: 5’ Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Em nghĩ sao về những suy nghĩ và
hành động của Tôn Thất Thuyết ? - Học sinh trả lời
Nêu ý nghĩa giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài ghi nhớ
- Chuẩn bị: XH-VN cuối thế kỷ XIX
đầu thế kỷ XX
- Nhận xét tiết học
Tiết 3 : ĐẠO ĐỨC
Bài CT 3 : CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH
I
MỤC TIÊU :
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
II
CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Mẫu chuyện về gương thật thà, dũng cảm nhận lỗi
Bài tập 1 được viết sẵn lên bảng nhỏ
- Học sinh: SGK
III
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2/ Bài tra bài cũ: 5’
Em là học sinh L5
Trang 7- GV yêu cầu HS:
- Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra như
3/ Giới thiệu bài mới :
- Có trách nhiệm về việc làm của mình
4/ Phát triển các hoạt động: 30’
* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện
“Chuyện của bạn Đức “
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc thầm câu chuyện
- 2 bạn đọc to câu chuyện
- Phân chia câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm thảo luận, trao đổi trình
bày phần thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung
- Tóm tắt ý chính từng câu hỏi:
1/ Đức đã gây ra chuyện gì? Đó là việc
vô tình hay cố ý? - Đức đá quả bóng trúng vào bàDoan đang gánh đồ làm bà bị ngã
Đó là việc vô tình
2/ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm
thấy như thế nào? - Rất ân hận và xấu hổ
3/ Theo em , Đức nên giải quyết việc
này thế nào cho tốt ? Vì sao?
- Nói cho bố mẹ biết về việc làmcủa mình, đến nhận và xin lỗi bàDoan vì việc làm của bản thân đãgây ra hậu quả không tốt cho ngườikhác
- GV: Khi chúng ta làm điều gì có lỗi,
dù là vô tình, chúng ta cũng phải dũng
cảm nhận lỗi và sửa lỗi, dám chịu trách
nhiệm về việc làm của mình
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân, lớp
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Làm bài tập cá nhân
- 1 bạn làm trên bảng
- Phân tích ý nghĩa từng câu và đưa
ra đáp án đúng (a, b, d, g)
- Liên hệ xem mình đã thực hiện
Trang 8- GV kết luận (Tr 21/ SGV)
được các việc a, b, d, g chưa? Vìsao?
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
- Nêu yêu cầu BT 2 SGK
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơthẻ màu
- GV kết luận : Tán thành ý kiến (a),
(đ) ; không tán thành ý kiến (b), (c), (d) - Cả lớp trao đổi, bổ sung.
Nếu không suy nghĩ kỹ trước khi làm
một việc gì đó thì sẽ dễ mắc sai lầm,
nhiều khi dẫn đến những hậu quả tai
hại cho bản thân, gia đình, nhà trường
và xã hội
- Không dám chịu trách nhiệm trước
việc làm của mình là người hèn nhát,
không được mọi người quí trọng Đồng
thời, một người nếu không dám chịu
trách nhiệm về việc làm của mình thì
sẽ không rút được kinh nghiệm để làm
tốt hơn, sẽ khó tiến bộ được
* Hoạt động 4: Củng cố.5’
- Qua các hoạt động trên, em có thể rút
ra điều gì?
- Cả lớp trao đổi
- Vì sao phải có trách nhiệm về việc
làm của mình?
- Ghi nhớ: Mỗi người cần phải suy nghĩ trước khi hành độngvà chịu trách nhiệm về việc làm của mình
- Đọc ghi nhớ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị một mẫu chuyện về tấm
gương của một bạn trong lớp, trường
mà em biết có trách nhiệm về những
việc làm của mình
- Nhận xét tiết học
Trang 9Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2009.
Tiết 1: THỂ DỤC
Bài 5 : ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI “BỎ KHĂN”
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, dàn hàng, dồn hàng, quay trái,quay phải, quay sau
- Biết cách chơi và tham gia trò chơi được
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi , 2 chiếc khăn tay
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
MT : Giúp HS nắm nội dung sẽ được
học
PP : Giảng giải , thực hành
- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ,
trang phục tập luyện : 1 – 2 phút - Chơi trò chơi Diệt các con vật có hại : 2 – 3 phút
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay : 1 –
2 phút
20’ Cơ bản :
MT : Giúp HS nắm một số động tác
đội hình đội ngũ và chơi được trò
chơi thực hành
PP : Trực quan, giảng giải, thực
hành
a) Đội hình đội ngũ : 10 – 12 phút
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng,
điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ,
quay phải, quay trái, quay sau, dàn
Hoạt động lớp, nhóm
Trang 10hàng, dồn hàng
- Lần 1 , 2 : GV điều khiển lớp tập
- Quan sát, nhận xét, sửa chữa
những sai sót cho các tổ
b) Trò chơi “Bỏ khăn ” : 7 – 8 phút
- Nêu tên trò chơi , tập họp HS theo
đội hình chơi , giải thích cách chơi
và quy định chơi
- Quan sát , nhận xét , biểu dương
- Cả lớp cùng chơi
5’ Phần kết thúc :
MT : Giúp HS nắm lại nội dung đã
học và những việc cần làm ở nhà
PP : Đàm thoại , giảng giải
- Hệ thống bài : 1 – 2 phút
- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ
học và giao bài tập về nhà : 1 – 2
phút
Hoạt động lớp
- Chạy đều nối thành 1 vòng tròn lớn , sau khép lại thành vòng trònnhỏ , đứng lại quay mặt vào tâm vòng tròn : 2 – 3 phút
Tiết 2 : TẬP ĐỌC
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
- Biết đọc đúng một văn bản kịch : Biết ngắt giọng, thay đổi giọng phù hợp vớitính cách của từng nhân vật với lời nĩi của nhân vật trong tình huống kịch
Trang 11- Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của vở kịch : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưutrí trong cuộc đấu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.Trả lời được các câu hỏi 1,
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn một đoạn kịch để hướng dẫn Hs luyện đọc
III
-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài tra bài cũ: 5’ Sắc màu em yêu
- GV gọi 2-3 HS học thuộc lòng và trả
lời câu hỏi
- Học sinh đọc thuộc lòng và trả lờicâu hỏi
- Cho học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét cho điểm
- Cả lớp tuyên dương
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em tìm hiểu bài “ Lòng
dân “
- Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động: 30’
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc
đúng văn bản kịch
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- GV mời một HS đọc lời mở đầu giới
thiệu: nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình
huống diễn ra vở kịch
- HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh
họa những nhân vật trong màn kịch - HS quan sát tranh
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo
- Học sinh nhận xét
Giáo viên gợi ý rèn đọc những từ địa
- Vở kịch có thể chia làm mấy đoạn? - 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu là con
Trang 12Đoạn 2: Chồng chị à ? tao bắn Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo
- Cho học sinh đọc các từ được chú giải
trong bài - Học sinh đọc: hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc lại toàn bộ
vở kịch
- 1, 2 học sinh đọc
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
- Tổ chức cho học sinh đọc thầm và trả
lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
1 Chú cán bộ gặp nguy hiểm như thế
nào? - Chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuổibắt, hết đường, chạy vào nhà dì
Năm
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trao
đổi cùng bạn bên cạnh trả lời
2 Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu
chú cán bộ?
- Dì đưa chú chiếc áo để thay, rồibảo chú ngồi xuống chõng vờ ăncơm
- Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộlà chồng, khi tên cai xẵng giọng ,hỏi lại : Chồng chị à ?, dì vẫn khẳngđịnh : Dạ, chồng tui / …
3 Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em
thích thú nhất ? Vì sao ? - Dì Năm làm bọn giặc hí hửngtưởng nhầm dì sắp khai nên bị tẽn tò
là tình huống hấp dẫn nhất vì đẩymâu thuẫn kịch lên đến đỉnh điểmsau đó cởi nút rất nhanh và rất khéo
Giáo viên chốt ý
+ Nêu nội dung chính của vở kịch phần
1
- Lần lượt 4 học sinh đứng lên vànêu (thi đua tìm ý đúng)
- Cả lớp nhận xét và chọn ý đúng
Giáo viên chốt: Ca ngợi dì Năm
dũng cảm , mưu trí trong cuộc đấu trí
lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Trang 13* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm màn kịch - Học sinh nêu cách ngắt, nhấn
giọng
- Học sinh nêu tính cách của cácnhân vật và nêu cách đọc về cácnhân vật đó:
+ Cai và lính, hống hách, xấc xược+ An: giọng đứa trẻ đang khóc+ Dì Năm và cán bộ ở đoạn đầu: tựnhiên, ở đoạn sau: than vãn, nghẹnngào
- Lớp nhận xét
- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc - Từng nhóm thi đua
* Hoạt động 4: Củng cố :5’ - Hoạt động nhóm, cá nhân
- Thi đua:
+ Giáo viên cho học sinh diễn kịch
+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương - 6 học sinh diễn kịch + điệu bộ,động tác của từng nhân vật (2 dãy)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản
kịch
- Chuẩn bị: “Lòng dân” (tt)
- Nhận xét tiết học
Tiết 3: TOÁN
I MỤC TIÊU:
Biết chuyển :
- Phân số thành phân số thập phân
- Hỗn số thành phân số
- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo cómột tên đơn vị đo
- Làm BT1, 2 (2 hỗn số đầu); 3; 4
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
+ GV: - Phấn màu, bảng phụ
Trang 14+ HS: - Sách giáo khoa, bảng nhóm cho BT 4.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài tra bài cũ: 5’
- GV mời học sinh lên bảng sửa bài 2,
3 /14 (SGK)
- HS làm bài
Giáo viên nhận xét - ghi điểm Cả lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta ôn tập về phân số
thập phân, chuyển hỗn số thành phân
số qua tiết “Luyện tập chung”
4 Phát triển các hoạt động: 30’
* Hoạt động 1: - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1: Chuyển các phân số sau
thành phân số thập phân.
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
+ Thế nào là phân số thập phân? - 1 học sinh trả lời
+ Em hãy nêu cách chuyển từ phân số
thành phân số thập phân?
- 1 học sinh trả lời
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sưả bài - Nêu cách làm,học sinh chọn cách làm hợp lý nhất
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại cách chuyển phân
số thành phân số thập phân
Trang 15* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân
Bài 2: Chuyển các hỗn số thành
phân số.
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
+ Hỗn số gồm có mấy phần? - 1 học sinh trả lời
+ Em hãy nêu cách chuyển từ hỗn số
thành phân số?
- 1 học sinh trả lời
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - Nêu cách làmchuyển hỗn số thành phân số
x
3 4 7 3 31 4
10 10 10
x
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại cách chuyển phân
số thành phân số thập phân
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi (thi đua nhóm
nào nhanh lên bảng trình bày)
Bài 3:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh: - 1 học sinh đọc đề
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
Trang 16 Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài
* Hoạt động 4: Luyện tập - Hoạt động nhóm bàn
Bài 4: Viết các số đo độ dài theo
mẫu.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Giáo viên hướng dẫn HS làm bài
- Học sinh thi đua thực hiện theonhóm 4, trình bày trên bảng nhóm 2m3dm =2m+
3
10m = 2
3
10m4m37cm =4m +
37
100m = 4
37
100m 1m53cm = 1m +
53
100m = 1
53
100m
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại cách chuyển một
số đo có hai tên đơn vị thành số đo có
một tên đơn vị
*
Bài 5 :
- GV hướng dẫn HS làm bài - HS tìm hiểu đề
- HS lên bảng làm bài
- Cả lớp, GV nhận xét
3m27cm = 300cm + 27cm = 327cm.3m27cm = 30dm + 2dm +7dm = 32dm+
* Hoạt động 5: Củng cố :5’
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển - HS trả lời
Trang 17một hỗn số thành phân số.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “ Luyện tập chung “
- Nhận xét tiết học
Tiết 4 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
Xếp được các từ ngữ cho trước về chủ điểm nhân dân vào nhĩm thíchhợp(BT 1)
Nắm được các tục ngữ, thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân ViệtNam (BT2) Hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được 1 số từ bắt đàu bằng tiếngđồng
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài tra bài cũ: 5’
Luyện tập về từ đồng nghĩa
- Yêu cầu học sinh sửa bài tập - Học sinh sửa bài tập
Giáo viên nhận xét, đánh giá - Cả lớp theo dõi nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Mở rộng vốn từ:” Nhân dân”
4 Phát triển các hoạt động: 30’
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - HS đọc bài 1 (đọc cả mẫu)
- Giúp học sinh nhận biết các tầng lớp
nhân dân qua các nghề nghiệp - Học sinh làm việc theo nhóm, cácnhóm trình bày vào bảng nhóm lên
bảng
Trang 18a/ Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí b/ Nông dân: thợ cấy, thợ cày.
c/ Doanh nhân: tiểu thương, chủ
tiệm
d/ Quân nhân: đại úy, trung sĩ.
e/ Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư g/ Học sinh: học sinh tiểu học, học
sinh trung học
Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - HS đọc bài 2 (đọc cả mẫu)
* HS khá, giỏi: Thuộc được các thành
ngữ, tục ngữ ở BT2.
Giáo viên chốt lại: Đây là những
thành ngữ chỉ các phẩm chất tốt đẹp
của người Việt Nam ta
- Học sinh làm việc theo nhómđôi
- HS trình bày kết quả thảo luận
+ Chịu thương chịu khó: cần cù,
chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ
+ Dám nghĩ dám làm: mạnh dạn, táo
bạo, có nhiều sáng kiếnvà dám thựchiện sáng kiến
+ Muôn người như một: đoàn kết,
thống nhất ý chí và hành động
+ Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng
đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiềnbạc( tài là tiền của)
+ Uống nước nhớ nguồn: biết ơn
người đã đem lại những điều tốt đẹpcho mình
- HS thi đọc thuộc các thành ngữ tụcngữ trên
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - HS đọc bài 3 (đọc cả mẫu)
- Giáo viên theo dõi các em làm việc
a/ Vì sao người VN ta gọi nhau là đồng
- 2 học sinh đọc truyện: Con rồngcháu tiên
- 1 học sinh nêu yêu cầu câu a, lớpgiải thích
a/ Người VN ta gọi nhau là đồng
Trang 19bào? bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng
của mẹ Aâu Cơ
b/ GV khuyến khích HS tìm được nhiều
từ
- HS ghi 5-6 từ
- Các nhóm làm việc, mỗi bạn nêumột từ, thư kí ghi vào phiếu rồi trìnhbày câu b
- VD: đồng hương, đồng môn, đồngchí, đồng thời, đồng bọn, đồng bộ,đồng ca, đồng cảm, đồng dạng,đồng diễn…
Giáo viên chốt lại: Đồng bào: cái
nhau nuôi thai nhi - cùng là con Rồng
cháu Tiên
* HS khá, giỏi: Đặt câu với các từ tìm
được BT3c.
- Học sinh sửa bài
- Đặt câu miệng (câu c)Chẳng hạn:
c) Cả lớp đồng thanh hát một bài
Ngày thứ hai học sinh toàn trường
mặc đồng phục Bố mẹ tôi vốn là bạn đồng học Cả tổ tôi đồng tâm nhất trí vươn
lên trở thành một tổ dẫn đầu về họctập
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 5: Củng cố : 5’ - Hoạt động cá nhân, lớp
- Giáo viên giáo dục HS dùng từ chính
xác - Học sinh nêu từ ngữ thuộc chủđiểm: Nhân dân
- Lớp vỗ tay nếu đúng, lắc đầu nếusai
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Tiết 5 : KHOA HỌC
Bài 5: CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE ?
I MỤC TIÊU:
Trang 20- Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữmang thai.
CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài tra bài cũ: 5’
- GV nêu câu hỏi:
- Cơ thể của chúng ta được hình thành
như thế nào?
- Cơ thể được hình thành từ 1 tế bàotrứng của người mẹ kết hợp với tinhtrùng của người bố
- Nói tên các bộ phận cơ thể được tạo
thành ở thai nhi qua các giai đoạn: 5
tuần, 8 tuần, 3 tháng, 9 tháng?
- 5 tuần: đầu và mắt
- 8 tuần: có thêm tai, tay, chân
- 3 tháng: mắt, mũi, miệng, tay, chân
- 9 tháng: đầy đủ các bộ phận của cơthể người (đầu, mình, tay chân)
- Cho học sinh nhận xét + giáo viên
cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Cần làm gì để cả
mẹ và em bé đều khỏe?
4 Phát triển các hoạt động: 30’
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp + Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh lắng nghe
Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp
-Chỉ và nói nội dung từng hình 1, 2, 3, 4,
ở trang 12 SGK
- Thảo luận câu hỏi: Nêu những việc
nên và không nên làm đối với những
phụ nữ có thai và giải thích tại sao?
+ Bước 2: Làm việc theo cặp - Học sinh làm việc theo hướng dẫn
trên của GV
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Học sinh trình bày kết quả làm
việc
Trang 21- GV kết luận hoạt động theo nội dung
bài học SGK/ 30
* Hoạt động 2 : (Thảo luận cả lớp )
+ Bước 1:
- yêu cầu HS quan sát hình 5, 6, 7 / 13
SGK và nêu nội dung của từng hình
+ Bước 2:
+ Mọi người trong gia đình cần làm gì
để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối
với phụ nữ có thai ?
- GV kết luận : Chuẩn bị cho bé chào
đời là trách nhiệm của mọi người trong
gia đình, đặc biệt là người bố.
- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ
trước khi có thai và trong thời kì mang
thai sẽ giúp cho thai nhi khỏe mạnh
sinh trưởng và phát triển tốt; đồng thời
- Hình 5 : Người chồng đang gắp thứcăn cho vợ
- Hình 6 : Người phụ nữ có thai đanglàm những công việc nhẹ như đangcho gà ăn; người chồng gánh nước về
- Hình 7 : người chồng đang quạt chovợ và con gái đi học về khoe điểm 10
Hình Nội dung Nên Không nên
Hình 1 Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe của x
Trang 22người mẹ cũng khỏe mạnh giảm được
nguy hiểm có thể xảy ra khi sinh con.
* Hoạt động 3: Đóng vai - Hoạt động nhóm, lớp
+ Bước 1: Thảo luận cả lớp
- Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi
trong SGK trang 13
+ Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng
hoặc đi trên cùng chuyến ô tô mà
không còn chỗ ngồi, bạn có thể làm gì
để giúp đỡ ?
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn
thực hành đóng vai theo chủ đề: “Có
ý thức giúp đỡ người phụ nữ cóthai”
+ Bước 3: Trình diễn trước lớp - Một số nhóm lên trình diễn
- Các nhóm khác xem, bình luận vàrút ra bài học về cách ứng xử đối vớingười phụ nữ có thai
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 4: 5’ Củng cố
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên
làm và không nên làm đối với người
phụ nữ có thai?
- Học sinh thi đua kể tiếp sức
GV nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Từ lúc mới sinh đến tuổi
dậy thì ”
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2009.
Tiết 1 : TẬP ĐỌC
Trang 23Bài 6 : LÒNG DÂN
CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài tra bài cũ: 5’
Lòng dân
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc theo
kịch bản - 6 em đọc phân vai - Học sinh tự đặt câu hỏi
- Học sinh trả lời
Giáo viên cho điểm, nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ
tìm hiểu phần tiếp của trích đoạn vở
kịch “Lòng dân”
- Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động: 30’
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
đọc đúng văn bản kịch - Hoạt động lớp, cá nhân
- GV mời một HS khá đọc phần tiếp
của vở kịch
- GV cho HS quan sát tranh minh họa
những nhân vật trong phần tiếp của
vở kịch
- HS đọc bài
- HS quan sát tranh
- Yêu cầu học sinh nêu tính cách - Học sinh đọc thầm
Trang 24nhân vật, thể hiện giọng đọc - Giọng cai và lính: dịu giọng khi mua
chuộc, dụ dỗ, lúc hống hách, lúc ngọtngào xin ăn
- Giọng An: thật thà, hồn nhiên
- Lần lượt từng nhóm đọc theo cáchphân vai
- Giọng dì Năm, chú cán bộ: tự nhiên,bình tĩnh
- Yêu cầu học sinh chia đoạn - Học sinh chia đoạn (3 đoạn) :
Đoạn 1: Từ đầu để tôi đi lấy Đoạn 2: Từ “Để chị chưa thấy”
Đoạn 3: Còn lại
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo dãy
- học sinh đọc
- tía, mầy, hổng, chỉ, nè…
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Tổ chức cho học sinh trao đổi nội
dung vở kịch theo 3 câu hỏi trong
SGK
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 trả
lời
1 An đã làm cho bọn giặc mừng hụt
như thế nào? 1/ - Khi bọn giặc hỏi An: chú cán bộcó phải tía em không, An trả lời không
phải tía, làm chúng hí hửng sau đóchúng tẽn tò khi nghe em giải thích:kêu bằng ba, không kêu bằng tía
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 +
3, trao đổi theo nhóm đôi trả lời
2/ Những chi tiết nào cho thấy dì
Năm ứng xử rất thông minh? 2/ - Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờchỗ nào, vờ không tìm thấy, đến khi
bọn giặc toan trói chú, dì mới đưa giấytờ ra Dì nói tên, tuổi của chồng, tên
Trang 25bố chồng tưởng là nói với giặc nhưngthực ra thông báo khéo cho chú cánbộ để chú biết và nói theo
3/ Vì sao vở kịch được đặt tên là
Lòng dân?
3/ - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng củangười dân với cách mạng
+ Nêu nội dung chính của vở kịch
phần 2 - Học sinh lần lượt nêu - Lần lượt 4 học sinh đứng lên và nêu
(thi đua tìm ý đúng)
Giáo viên chốt: Ca ngợi mẹ con dì
Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu
cán bộ
- Cả lớp nhận xét và chọn ý đúng
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
- Giáo viên đọc màn kịch - Học sinh ngắt nhịp, nhấn giọng
- Học sinh lần lượt đọc theo từng nhânvật và nhận xét
* Hoạt động 4: 5’ Củng cố
- Thi đua phân vai (có kèm động tác,
cử chỉ, điệu bộ) - 6 học sinh diễn kịch + điệu bộ, độngtác của từng nhân vật (2 dãy)
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc đúng nhân vật
- Chuẩn bị: “Những con sếu bằng
giấy”
- Nhận xét tiết học
Tiết 2 : TẬP LÀM VĂN
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU:
- Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và
hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đĩ nắm được cách
quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn tả cảnh mưa
- Lập thành dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa
II
CHUẨN BỊ:
- Thầy: Giấy khổ to
Trang 26- Trò: Những ghi chép của học sinh khi quan sát cơn mưa
III
CÁC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh
- Kiểm tra bài về nhà bài 2
- Lần lượt cho học sinh đọc - Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét cho điểm - Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập tả
cảnh
4 Phát triển các hoạt động: 30’
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
quan sát và chọn lọc chi tiết tả cảnh về
một hiện tượng thiên nhiên
- Hoạt động nhóm
Bài 1:
Giáo viên nhấn mạnh - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1, bài
"Mưa rào"
+ Những dấu hiệu nào báo hiệu cơn
mưa sắp đến ?
+ Mây: bay về, mây lớn, nặng, đặcxịt, lổm ngổm đầy trời, mây tản rarồi sàn đều trên nền đen
+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh,nhuốm hơi nước, rồi điên đảo trêncành cây
+ Tìm những từ ngữ tả tiếng mưa và
hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc
+ Hạt mưa: những giọt lăn tăn, mấygiọt tuôn rào rào, xiên xuống, laoxuống, lao vào bụi cây, giọt ngã,giọt bay
- Tìm những từ ngữ tả cây cối, con vật
và bầu trời trong và sau trận mưa ? - Học sinh trình bày từng phần
Trang 27+ Cuối cơn mưa, vòm trời tối thẩmvang lên 1 hồi ục ục ì ầm nhữngtiếng sấm của mưa mới đầu mùa.
Sau cơn mưa:
+ Trời rạng dần+ Chim chào mào hót râm ran
+ Phía đông một mảng trời trongvắt
+ Mặt trời ló ra, chói lọi trên nhữngvòm lá bưởi lấp lánh
+ Tác giả quan sát cơn mưa bằng
những giác quan nào? + Mắt: mây biến đổi, mưa rơi, đổi
thay của cây cối, con vật, bầu trời,cảnh xung quanh
+ Tai: tiếng gió, tiếng mưa, tiếngsấm, tiếng chim hót
+ Cảm giác: sự mát lạnh của làngió, mát lạnh nhuốm hơi nước
- Sau mỗi phần học sinh nhận xét
Giáo viên bình luận (dẫn chứng và
công nhận kết quả quan sát viết thành
bài văn rất tinh tế, cách dùng từ ngữ
miêu tả chính xác, độc đáo, một cơn
mưa đầu mùa rất chân thực
- Cả lớp nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
chuyển các kết quả quan sát thành dàn
ý, chuyển một phần của dàn ý thành
- Hoạt động nhóm đôi
Trang 28một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh.
- Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh lần lượt nêu dàn ý (dángiấy lên bảng)
Giáo viên nhận xét để cả lớp rút
kinh nghiệm - Cả lớp theo dõi hoàn chỉnh dàn ý
* Hoạt động 3: 5’
- Học sinh bình chọn dàn bài hợp lí,hay phát triển cái hay
- Giáo viên đánh giá - Lớp nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà hoàn chỉnh dàn ý tả cơn mưa
- Chuyển thành đoạn văn hoàn chỉnh
trong tiết học tới
- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh (tt)
- Nhận xét tiết học
- Cộng, trừ phân số, hỗn số
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có tên một đơn vị đo
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
- Làm BT1 (a, b); 2 (a, b); 4 (3 số đo : 1, 3, 4), 5
II
CHUẨN BỊ:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò: bảng con, SGK
Trang 29III
CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra lý thuyết + BT thực hành
- Học sinh lên bảng sửa bài 1 , 4/ 15
(SGK)
Giáo viên nhận xét cho điểm - Cả lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập
về cách đổi hỗn số, ôn tập về phép
cộng, trừ 2 phân số đồng thời giải BT
về tìm 1 số biết giá trị 1 phân số của
số đó qua tiết luyện tập chung
4 Phát triển các hoạt động: 30’
* Hoạt động 1: - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1: Tính.
- Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Muốn cộng hai phân số khác mẫu
số ta làm thế nào? - 1 học sinh trả lời
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề bài - Học sinh đọc đề bài
- Giáo viên cho học sinh làm bài - HS làm bài
- Sau khi làm bài xong GV cho HS
- Lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 2: - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2: Tính.
+ Muốn trừ hai phân số khác mẫu số - 1 học sinh trả lời
Trang 30- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh làm bài (chú ý cách ghi
dấu bằng thẳng hàng)
Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét
Bài 3 Khoanh vào chữ đặt trước
câu trả lời đúng.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh vận dụng qui tắc của phépcộng hai phân số làm bài:
- HS nêu miệng kết quả tính
Bài 4: Viết các số đo độ dài theo
mẫu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
bài theo mẫu
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh thực hiện theo nhóm đôi
Giáo viên chốt lại
- Học sinh sửa bài
9
10dm = 8
9
10dm12cm5mm = 12cm +
5
10cm = 12
5
10cm
- Giáo viên gợi mở để học sinh thảo - Học sinh thảo luận
Trang 31 Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét
* Hoạt động 5: 5’ Củng cố
- GV nhận xét tiết học
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
Tiết 4: KĨ THUẬT
Bài CT 3 : THÊU DẤU NHÂN
I/ MỤC TIÊU :
HS cần phải :
- Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu được mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều nhau Thêuđược ít nhất năm dấu nhân Đường thêu có thể bị dúm
- Ghi chú : Không bắt buộc HS nam thực hành tạo ra sản phẩm thêu HS
nam có thể thực hành đính khuy
- Với HS khéo tay :
+ Thêu được ít nhất 8 dấu nhân Các mũi thêu đều nhau Đường thêu ít bịdúm
+ Biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản
II
ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Bộ dồ dùng khâu, thêu.
- Một số sản phẩm may mặc có thêu dấu nhân
+ Bảng để đính sản phẩm trưng bày
- HS dụng cụ để thực hành