1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 5 - Tuần 3

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 179,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức:Học sinh kể một câu chuyện có ý nghĩa nói về một việc làm tốt của một người mà em biết để góp phần xây dựng đất nước.. Kĩ năng:Kể rõ ràng, tự nhiên.[r]

Trang 1

TUẦN III

Từ ngày 10 / 09 /2007 đến ngày 14 / 09 / 2007

T.2

10/09

T.Đ Toán Đ.Đ

Lòng dân Luyện tập Có trách nhiệm về việc làm của mình

T.3

11/09

LT&C

Toán C.Tả K.H

Mở rộng vốn từ : Nhân dân

Luyện tậïp chung Thư gửi các học sinh Cần làm gì để mẹ và em bé đều khỏe

T.4

12/09

T.Đ

Toán K.C L.S

Lòng dân (tt)

Luyện tập chung Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Cuộc phản công ở kinh thành Huế

T.5

13/09

TLV Toán K.H Đ.L K.T

Luyện tập tả cảnh Luyện tập chung Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

Khí hậu Đính khuy hai lỗ (tt)

T.6

14/09

TLV Toán LT&C

Luyện tập tả cảnh Ôn tập về giải toán Luyện tập về từ đồng nghĩa

Thứ hai, ngày 10 tháng 09 năm 2007

Tập đọc Tiết 5

LÒNG DÂN

Nguyễn Văn Xe

I Mục tiêu:

Trang 2

1 Kiến thức:- Đọc đúng văn bản kịch Phân biệt tên nhân vật, lời nói của nhân vật

Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm Giọng đọc thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách từng nhân vật, tình huống căng thẳng

2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai

Hiểu nội dung phần 1: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc cứu cán bộ cách mạng

3 Thái độ:Giáo dục học sinh hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ nói riêng và cả

nước nói chung đối với cách mạng

II Đồ dùng dạy – học :

+ GV : Tranh minh họa cho vở kịch - Bảng phụ ghi lời nhân vật cần đọc diễn cảm + HS : Bìa cứng có ghi câu nói của nhân vật mà em khó đọc

III Các hoạt động dạy – học :

A Kiểm tra bài cũ :

- Trò chơi: Ai may mắn thế?

- GV nhận xét – cho điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Lòng dân.

GV ghi tựa bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc đúng kịch bản

Phương pháp: Thực hành, giảng giải.

- 1 HS đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch

- GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch

- HS quan sát tranh minh họa những nhân vật trong màn kịch

- 3, 4 tốp HS (mỗi tốp 3 em) tiếp nối nhau đọc từng đoạn của màn kịch Chú ý đọc đúng

các từ địa phương (hổng thấy, tui, lẹ)

- Chia đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu chồng tui Thằng này là con

+ Đoạn 2: Chồng chị à? … Ngồi xuống ! Rục rịch tao bắn

+ Đoạn 3: Còn lại

- Khi HS đọc GV kết hợp sửa lỗi cho HS và kết hợp giúp HS hiểu các từ được chú giải

trong bài (cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vọ, lẹ, ráng)

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc lại đoạn kịch

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải.

- Tổ chức cho học sinh thảo luận

- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của

bạn

Trang 3

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

nhận xét

+ Chú cán bộ gặp nguy hiểm như thế

nào?

+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú

cán bộ?

+Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em

thích thú nhất ? Vì sao ?

+ Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em

thích thú nhất? Vì sao?

+ Nêu nội dung chính của vở kịch phần 1

- Lần lượt 4 học sinh đứng lên và nêu (thi

đua  tìm ý đúng)

- Cả lớp nhận xét và chọn ý đúng

 GV chốt

- HS lắng nghe

- Chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuổi bắt, hết đường, chạy vào nhà dì Năm

- Dì đưa chú chiếc áo để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm

- Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ là chồng, khi tên cai xẵng giọng , hỏi lại : Chồng chị à ?, dì vẫn khẳng định : Dạ, chồng tui / …

- Dì Năm làm bọn giặc hí hửng tưởng nhầm dì sắp khai nên bị tẽn tò là tình huống hấp dẫn nhất vì đẩy mâu thuẫn kịch lên đến đỉnh điểm sau đó cởi nút rất nhanh và rất khéo

* Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh,

mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng

 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.

- GV đọc diễn cảm màn kịch

- HS nêu cách ngắt, nhấn giọng

- HS nêu tính cách của các nhân vật và nêu

cách đọc về các nhân vật đó

- Yêu cầu HS từng nhóm đọc

- Từng nhóm thi đua đọc

- Lớp nhận xét

+ Cai và lính, hống hách, xấc xược + An: giọng đứa trẻ đang khóc + Dì Năm và cán bộ ở đoạn đầu: tự nhiên,

ở đoạn sau: than vãn, nghẹn ngào

3 Củng cố – dặn dò :

- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản kịch

- Chuẩn bị: “Lòng dân” (tt)

- Nhận xét tiết học

Toán Tiết 11

Trang 4

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố cách chuyển hỗn số thành phân số

- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với các hỗn số, so sánh các hỗn số (bằng cách chuyển về thực hiện các phép tính với các phân số, so sánh các phân số)

2 Kĩ năng: Rèn HS nhận biết phân số thập phân nhanh Chuyển phân số thành phân số

thập phân, chuyển hỗn số thành phân số chính xác

3 Thái độ: Giáo dục HS say mê học Toán Vận dụng điều đã học vào thực tế để

chuyển đổi, tính toán

II Đồ dùng dạy – học :

+ GV: - Phấn màu, bảng phụ

+ HS: - Vở bài tập, Sách giáo khoa, bảng con

III Các hoạt động dạy – học :

A Kiểm tra bài cũ :

- Sửa bài tập về nhà

- GV nhận xét – cho điểm

B, Bài mới :

1 Giới thiệu bài : - Hôm nay, chúng ta ôn tập về phân số thập phân, chuyển hỗn số

thành phân số qua tiết “Luyện tập”

2 Luyện tập :

* Bài 1 :

- GV yêu cầu HS đọc đề, xác định yêu cầu

đề

- HS thực hiện

* Bài 2 :

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi cách

làm

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

1/

5

3

5

3 5

2 

5 13

9

4

9

4 9

5 

9 49

8

3

8

3 8

9 

8 75

10

7

10

7 10

12 

10

127 2/ Giải a) 3 và 2

10

9

10 9

10

9 10

39 10

9 10 29

Mà > nên 3 > 2 10

39 10

29

10

9

10 9

b) 3 và 3 10

4

10 9

10

4 10

34 10

9 10 39

Trang 5

* Bài 3 :

- GV tổ chức cho HS suy nghĩ cá nhân cách

làm

- HS thực hiện

Mà < nên 3 < 3 10

34 10

39

10

4 10 9

c) 5 và 2 10

1

10 9

5 = ; 2 = 10

1 10

51 10

9 10 29

Mà > nên 5 > 2 10

51 10

29

10

1

10 9

d) 3 và 3 10

4

5 2

3 = ; 3 = 10

4 10

34

5

2 5 17

Mà = nên 3 = 3 10

34

5

17

10

4

5

2 3/ Giải

a) 1 + 1 2

1 3 1

= + = + = 2

3 3

4 6

9 6

8 6 17

b) 2 – 1 3

2 7 4

= – = – = 3

8 7

11 21

56 21

33 21 23

c) 2  5 3

2 4 1

=  = = 14 3

8 4

21

12 168

d) 3 : 2 2

1 4 1

= : =  = = 2

7 4

9 2

7 9

4 18

28

9

14

3 Củng cố – dặn dò :

- Làm bài ở nhà

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

Đạo đức Tiết 3

CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH

Trang 6

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Học sinh hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động của mình,

trẻ em có quyền được tham gia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em

2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng ra quyết định, kiên định với ý kiến của mình

3 Thái độ:Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách

nhiệm, đổ lỗi cho người khác

II Đồ dùng dạy - học:

+ GV : Mẫu chuyện về gương thật thà, dũng cảm nhận lỗi

Bài tập 1 được viết sẵn lên bảng nhỏ

+ HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ :

- HS đọc ghi nhớ

- Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra như thế nào?

- GV nhận xét và ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Có trách nhiệm về việc làm của mình.

2 Giảng bài :

* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn Đức”

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình

- HS đọc thầm câu chuyện

- 2 bạn đọc to câu chuyện

- Phân chia câu hỏi cho từng nhóm

- Nhóm thảo luận, trao đổi  trình bày

phần thảo luận

- Các nhóm khác bổ sung

- Tóm tắt ý chính từng câu hỏi:

1/ Đức đã gây ra chuyện gì? Đó là việc

vô tình hay cố ý?

2/ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy

như thế nào?

3/ Theo em , Đức nên giải quyết việc

này thế nào cho tốt ? Vì sao?

GV kết luận

- Đá quả bóng trúng vào bà Doan đang gánh đồ làm bà bị ngã Đó là việc vô tình

- Rất ân hận và xấu hổ

- Nói cho bố mẹ biết về việc làm của mình, đến nhận và xin lỗi bà Doan vì việc làm của bản thân đã gây ra hậu quả không tốt cho người khác

* Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù là vô

tình, chúng ta cũng phải dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi, dám chịu trách nhiệm về việc làm của mình

Trang 7

* Hoạt động 2: HS làm bài tập 1

Phương pháp: Thực hành

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Làm bài tập cá nhân

- 1 bạn làm trên bảng nhỏ

- Phân tích ý nghĩa từng câu và đưa đáp

án đúng (a, b, d, g)

- Liên hệ xem mình đã thực hiện được

các việc a, b, d, g chưa? Vì sao?

- GV kết luận * Mỗi người cần phải suy nghĩ trước khi hành

động và chịu trách nhiệm về việc làm của mình

* Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

- Nêu yêu cầu BT 2 SGK

- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ

màu

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

- GV kết luận

- Tán thành ý kiến (a), (đ) ; không tán thành ý kiến (b), (c), (d)

* Nếu không suy nghĩ kỹ trước khi làm một

việc gì đó thì sẽ đễ mắc sai lầm, nhiều khi dẫn đến những hậu quả tai hại cho bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội

Không dám chịu trách nhiệm trước việc làm của mình là người hèn nhát, không được mọi người quí trọng Đồng thời, một người nếu không dám chịu trách nhiệm về việc làm của mình thì sẽ không rút được kinh nghiệm để làm tốt hơn, sẽ khó tiến bộ được.

* Hoạt động 4: Củng cố

- Qua các hoạt động trên, em có thể rút điều gì?

- Vì sao phải có trách nhiệm về việc làm của mình?

- HS đọc ghi nhớ (SGK)

3/ Củng cố – dặn dò :

- Xem lại bài

- Chuẩn bị một mẫu chuyện về tấm gương của một bạn trong lớp, trường mà em biết có trách nhiệm về những việc làm của mình

- Nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 11 tháng 09 năm 2007

Trang 8

Luyện từ và câu Tiết 5

MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN DÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Nhân dân

2 Kĩ năng: Thuộc những thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam Tích

cực hóa vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu

3 Thái độ:Giáo dục ý thức sử dụng chính xác, hợp lí từ ngữ thuộc chủ điểm

II Đồ dùng dạy – học :

+ GV: Bảng từ - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt Tranh vẽ nói về các tầng lớp nhân dân, về các phẩm chất của nhân dân Việt Nam

+ HS: Giấy A3 - bút dạ

III Các hoạt động dạy – học :

A Kiểm tra bài cũ :

- HS sửa bài tập

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- GV nhận xét cho điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Mở rộng vốn từ “Nhân dân”

2 Giảng bài :

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập

Phương pháp: Thảo luận nhóm, luyện tập, thực hành, giảng giải

* Bài 1 :

- HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- GV giải nghĩa từ tiểu thương

- HS trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm bài

vào phiếu đã phát cho từng cặp HS

- Đại diện một số cặp trình bày kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm cao

cho cặp làm bài đúng nhất, trình bày kết

quả làm bài rõ ràng, dõng dạt

- Cả lớp chữa bài trong vở hoặc vở bài tập

theo lời giải đúng

* Bài 2 :

- HS đọc yêu cầu bài 2

- GV nhắc HS : Có thể dùng nhiều từ đồng

nghĩa để giải thích cho cặn kẽ, đầy đủ nội

dung một thành ngữ hoặc tục ngữ

- HS làm việc cá nhân

- HS phát biểu ý kiến, GV và cả lớp nhận

1/

- Tiểu thương : người buôn bán nhỏ

a) Công nhân : Thợ điện, thợ cơ khí

b) Nông dân : Thợ cấy, thợ cày

c) Doanh nhân : Tiểu thương, chủ tiệm

d) Quân nhân : Đại úy, trung sĩ

e) Trí thức : Giáo viên, kĩ sư, bác sĩ

g) Học sinh : Học sinh tiểu học, học sinh

trung học

2/

a) Chịu thương chịu khó : cần cù, chăm

chỉ, không ngại khó ngại khổ

b) Dám nghĩ dám làm : mạnh dạn, táo

bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến

c) Muôn người như một : đoàn kết, thống

Trang 9

xét, kết luận

* Bài 3 :

- 1, 2 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm truyện Con Rồng cháu

Tiên và làm bài.

- HS đặt câu miệng

- GV chốt lại

nhất ý chí và hành động

d) Trọng nghĩa khinh tài : coi trọng đạo lý

và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc (tài là tiền

của)

e) Uống nước nhớ nguồn : biết ơn người

đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình

3/

a) Người Việt Nam ta gọi là đồng bào vì

đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu

b) đồng môn, đồng chí, đồng thời, đồng bọn, động bộ, đồng ca, đồng cảm,…

c) Cả lớp đồng thanh hát một bài

Ngày thứ hai học sinh toàn trường mặc

đồng phục

Bố mẹ tôi vốn là bạn đồng học Cả tổ tôi đồng tâm nhất trí vươn lên trở

thành một tổ dẫn đầu về học tập

 Hoạt động 2: Củng cố

Phương pháp: Thi đua, thực hành, thảo luận nhóm

- GV giáo dục HS dùng từ chính xác

- HS nêu từ ngữ thuộc chủ điểm: Nhân dân

- Lớp vỗ tay nếu đúng, lắc đầu nếu sai

- GV nhận xét – tuyên dương

3 Củng cố –dặn dò :

- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Toán Tiết 12

Trang 10

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân

- Chuyển hỗn số thành phân số

- Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo ( tức là số đo viết dưới dạng hỗn số kèm theo tên một đơn vị đo )

2 Kĩ năng: Rèn HS nhận biết phân số thập phân nhanh Chuyển phân số thành phân số

thập phân, chuyển hỗn số thành phân số chính xác

3 Thái độ: Giáo dục HS say mê học Toán Vận dụng điều đã học vào thực tế để

chuyển đổi, tính toán

II Đồ dùng dạy – học :

+ GV: - Phấn màu, bảng phụ

+ HS: - Vở bài tập, Sách giáo khoa, bảng con

III Các hoạt động dạy – học :

A Kiểm tra bài cũ :

- Sửa bài tập về nhà

- GV nhận xét – cho điểm

B, Bài mới :

1 Giới thiệu bài : - Hôm nay, chúng ta ôn tập về phân số thập phân, chuyển hỗn số

thành phân số qua tiết “Luyện tập chung”

2 Luyện tập :

* Bài 1 :

- GV yêu cầu HS đọc đề, xác định yêu cầu

đề

- HS thực hiện

* Bài 2 :

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi cách

làm

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

* Bài 3 :

- GV tổ chức cho HS suy nghĩ cá nhân cách

làm

1/

70

14

7 : 70

7 : 14

10 2

25

11

4 25

4

11

100 44

300

75

3 : 300

3 : 75

100

25 2/ Giải

3

2

3

2 3

8 

3 26

4

3

4

3 4

5 

4 23

7

3

7

3 7

4 

7 31

10

1

10

1 10

10

21 3/ Giải a) 1dm = m

10 1

Trang 11

- HS thực hiện 3dm = m

10 3

10 9

1000 1

125 1

40 1

c) 1phút = giờ

60 1

6phút = giờ

10 1

12phút = giờ

5

1

3 Củng cố – dặn dò :

- Làm bài ở nhà

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

*** RÚT KINH NGHIỆM

Chính tả Tiết 3

Trang 12

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Nhớ và viết lại đúng chính tả một đoạn trong bài "Thư gửi các học sinh"

2 Kĩ năng:Luyện tập về cấu tạo của vần ; bước đầu làm quen với vần có âm cuối “u”

Nắm được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng

3 Thái độ:Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II Đồ dùng dạy – học :

+ GV: SGK, phấn màu

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động dạy – học :

A Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra mô hình tiếng có các tiếng : Thảm họa, khuyên bảo, xoá đói, quê hương toả sáng

- HS điền tiếng vào mô hình ở bảng phụ

- HS nhận xét

- GV nhận xét

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : - Tiết chính tả hôm nay, lần đầu tiên các em sẽ viết lại theo trí nhớ

một đoạn văn xuôi Đây là đoạn trích trong bài "Thư gửi các học sinh" của Bác Hồ mà các em đã học thuộc Đoạn trích là lời căn dặn tâm huyết, là mong mỏi của Bác Hồ với các thế hệ học sinh Việt Nam nên các em phải thuộc, phải nhớ Thầy, cô hy vọng: các

em sẽ nhớ viết lại đúng, trình bày đúng, đẹp lời căn dặn của Bác

2 Hướng dẫn HS nhớ – viết :

Phương pháp: Thực hành.

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- 2, 3 HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần nhớ - viết

- Cả lớp nghe và nhận xét

- Cả lớp nghe và nhớlại

- GV nhắc nhở HS tư thế viết

- HS nhớ lại đoạn văn và tự viết

- Từng cặp HS đổi vở và sửa lỗi cho nhau

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :

Phương pháp: Luyện tập.

* Bài 2 :

- 1, 2 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- HS làm bài cá nhân và sửa bài

- Các tổ thi đua lên bảng điền tiếng và

dấu thanh vào mô hình

2/

“Em yêu màu tím

“Hoa cà, hoa sim”

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w