1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an 5 tuan 8 CKTKN

24 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 37,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi HS trình bày dàn ý của mình. Đoạn này chỉ cần tả một đặc điểm hay một bộ phận của cảnh. Câu mở đoạn cần nêu được ý của đoạn. Các câu trong đoạn cần làm nổi bật ý đó. Đoạn văn phải [r]

Trang 1

TUẦN 8

Ngày soạn: 17 – 10 - 2009 Ngày dạy: Thứ hai / 19 - 10 -2009

Tập đọc: KỲ DIỆU RỪNG XANH

(Nguyễn Phan Hách)

I Mục tiêu:

- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đốivới vẻ đẹp của rừng

- Giáo dục HS biết yêu cái đẹp của thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức BVMT

II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK.

- Tranh ảnh về rừng và con vật sống trong rừng

III Lên lớp:

1 Bài cũ: - Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.

? Em thích hình ảnh nào trong bài thơ ? Vì sao ?

? Nêu nội dung chính của bài thơ ?

2 Bài mới: a Giới thiệu bài - ghi đề.

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

+ Luyện đọc: - Gọi 1em đọc to toàn bài.

- GV chia đoạn:

+ Đoạn 1: Loanh quanh dưới chân

+ Đoạn 2: Nắng trưa đã rọi xuống nhìn theo

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- 3HS đọc nối tiếp, kết hợp sửa sai (nếu có)

- HS đọc nối tiếp lượt 2 kết hợp giải nghĩa một số từ (chú giải SGK)

GV giảng: Vàng rợi là màu vàng ngời sáng, rực rỡ, đều khắp và rất đẹp mắt

? Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài văn trên ? (HS phát biểu)

Liên hệ GDHS ý thức BVMT

? Nêu nội dung bài ? HS phát biểu - GV bổ sung, ghi nội dung bài

+ Hướng dẫn đọc diễn cảm:

Trang 2

- Ba HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn GV hướng dẫn các em thể hiện đúng giọng đọc từng đoạn.

- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn: Loanh quanh dưới chân (Theo quy trình)

3 Củng cố,dặn dò:

? Tác giả dùng những giác quan nào để miêu tả vẻ đẹp của rừng?

- GV nhận xét giờ học VN đọc bài, chuẩn bị bài: Trước cổng trời

* * * * * * * * * * * *

Chính tả (nghe - viết): KỲ DIỆU RỪNG XANH

I Mục tiêu:

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.

- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3)

- Sớm thăm tối viếng

- Trọng nghĩa khinh tài

a Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ học.

b Hướng dẫn HS nghe - viết.

- Gọi 1HS đọc đoạn văn

? Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ đẹp gì cho cách rừng? ( làm cho cánh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ)

Bài tập 2: HS nêu yêu cầu bài tập

? Bài tập này yêu cầu gì ?

- HS viết các tiếng có chứa yê, ya

- Gọi 2HS lên bảng viết nhanh các tiếng tìm được

Lời giải: khuya, truyền thuyết, xuyên, yên

? Em có nhận xét gì về cách đánh dấu thanh ở các tiếng trên?( Các tiếng có chứa yê

có âm cuối dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ hai ở âm chính)

Bài tập 3: HS nêu yêu cầu bài tập

- HS quan sát tranh minh hoạ để làm bài tập

Trang 3

- Đọc lại câu thơ, khổ thơ có chứa vần uyên.

Lời giải: thuyền, thuyền, quyên

Bài tập 4: HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 1số em nêu miệng Cả lớp và GV nhận xét (yểng, hải yến, đỗ quyên)

GV giải thích cho HS hiểu các loài chim trên

3 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét giờ học

? Nêu cách đánh dấu thanh ở yê, ya ?

- Nhớ các hiện tượng chính tả đã luyện tập để không viết sai chính tả

- VN hoàn thành các BT ở VBT Chuẩn bị bài: Nhớ - viết: Tiếng đàn ba-la-lai-ca

- Gọi 2HS lên bảng làm 2 bài, cả lớp làm vở nháp

HS1 : Chuyển các phân số thập phân sau thành số thập phân :

2 Bài mới: a Giới thiệu bài - ghi đề.

b Đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hay khi xóa chữ số 0 ở bên phải phần thập phân.

+ Ví dụ : GV ghi bảng : 9dm = cm

9dm = m 90cm = m

- Gọi HS nêu kết quả (9dm = 90cm ; 9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m)

? Em hãy so sánh 0,9m và 0,90m ?(HS giải thích kết quả so sánh)

Trang 4

? Qua bài toán trên, em nào cho biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thậpphân của một số thập phân thì được một số như thế nào ? (Khi ta viết thêm bằngnó).

? Tìm số thập phân bằng với 0,9 ; 8,75 ; 12 ?(0,9 = 0,90 = 0,900 = 0.9000 ; 8,75 =8,750 = 8,7500 = 8,75000 ; 12 = 12,0 = 12,00 = 12,000)

*GV nêu : Số 12 và tất cả các số tự nhiên khác được coi là số thập phân đặc biệt, cóphần thập phân là 0, 00, 000

? Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì giá trị của số thập phân

có thay đổi không ? ( không thay đổi)

- Cả lớp và Gv nhận xét, ghi điểm

Bài 2 : Gọi HS đọc đề toán

? Giải thích yêu cầu bài ? ( Với những số đã có 3 chữ số ở phần thập phân thì khôngviết thêm chữ số nào cả, )

- Gọi 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

Kết quả : a) 5,612 ; 17,200 ; 480,590 b) 24,500 ; 80,010 ; 14,678

? Khi viết thêm một số chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân của một sốthập phân thì giá trị của số đó có thay đổi không ? ( không thay đổi)

Bài 3 (Nhóm A) : Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài

Trang 5

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổtiên.

- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

- Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ (NA)

II Chuẩn bị :

- Các tranh, ảnh, bài báo nói về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương

- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên

+ Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày Giỗ tổ Hùng Vương (BT4 SGK).

- HS hoạt động nhóm 4 trưng bày tranh ảnh, các bài báo mình sưu tầm được về ngàyGiỗ tổ Hùng Vương

- Đại diện các nhóm lên giới thiệu các tranh ảnh, thông tin các em đã sưu tầm được:

? Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày nào ? ( ngày 10 tháng 3 âm lịch)

? Đền thờ Hùng Vương ở đâu ? Các vua Hùng đã có công lao gì với đất nước ta ?

? Sau khi xem tranh và nghe giới thiệu, em có suy nghĩ gì? ( ở Phú Thọ )

? Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ tổ Hùng Vương vào ngày mồng mười tháng ba hằngnăm thể hiện điều gì ? ( đã thể hiện tình yêu đất nước nồng nàn, lòng nhớ ơn cácvua Hùng đã có công dựng nước Thể hiện tinh thần “Uống nước nhớ nguồn” “Ănquả nhớ kẻ trồng cây”)

*GVKL ý nghĩa của ngày Giỗ tổ Hùng Vương

+ Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình (BT2, SGK).

- GV mời 1số GV lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình

Trang 6

I Mục tiêu: HS biết:

- So sánh hai số thập phân

- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

- Giáo dục HS lòng say mê môn học

II Lên lớp:

1 Bài cũ:

- Gọi 2HS lên bảng làm bài 1, 2 ở VBT

- GV kiểm tra VBT 1 số em, nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới: a Giới thiệu bài - ghi đề.

b So sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau.

? Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và 7,9 ? (Phần nguyên 8>7)

? Dựa vào kết quả so sánh trên, em hãy tìm mối liên hệ giữa việc so sánh phầnnguyên của hai số thập phân với so sánh bản thân chúng ? ( ta có thể so sánh phầnnguyên với nhau, số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn, )

c So sánh hai STP có phần nguyên bằng nhau.

? Hãy so sánh hàng phần mười của 35,7 và 35,698 ? (Hàng phần mười 7 > 6)

? Nếu cả phần nguyên và hàng phần mười của hai số đều bằng nhau thì ta làm tiếpnhư thế nào ? (Ta so sánh tiếp đến hàng phần trăm, số nào có hàng phần trăm lớnhơn thì số đó lớn hơn)

? trường hợp phần nguyên, phần mười, phần trăm bằng nhau thì ta làm như thế nào ?(So sánh tiếp đến hàng phần nghìn)

? Muốn so sánh hai số thập phân ta làm thế nào ? (Ghi nhớ SGK)

d Thực hành

Bài 1 : HS đọc đề bài

? Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì ? ( so sánh hai số thập phân)

- Gọi 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở - chữa bài.

- Yêu cầu HS giải thích cách so sánh từng cặp số thập phân.

Bài 2 : HS nêu yêu cầu bài

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? ( sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn)

Trang 7

? Để sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn chúng ta phải làm gì ? ( thựchiện so sánh các số này với nhau).

- HS làm vào vở, 1 em lên bảng làm – chữa bài.

Thứ tự là : 6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01

- Gọi 1 HS giải thích về cách sắp xếp theo thứ tự trên.

Bài 3 (Nhóm A) : Làm tương tự như bài tập 2

Bài làm thêm (NA) : Sắp xếp các số thập phân sau

- Học sinh hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện

tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2)

- Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ởmỗi ý a, b, c của BT3, BT4 HS khá, giỏi hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ởBT2; có vốn từ phong phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3

- Giáo dục tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống

II Chuẩn bị: - Ghi sẵn bài tập 1,2 ở giấy khổ to.

- Giấy khổ to, bút dạ

III Lên lớp:

1 Bài cũ:

? Thế nào là từ nhiều nghĩa ? Cho ví dụ ?

- GV kiểm tra VBT 1số em, nhận xét

2 Bài mới : a Giới thiệu bài – ghi đề.

b Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập (dùng bút chì khoanh tròn vào chữ cái đặt trướcdòng giải thích đúng nghĩa từ thiên nhiên) 1em lên bảng làm vào phiếu

- Cả lớp và GV nhận xét bài làm trên bảng, chữa bài: Chọn ý b) Tất cả những gìkhông do con người tạo ra

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm 2, 1HS làm giấy khổ to ở bảng (gạch chân dưới các sự vật, hiệntượng trong thiên nhiên có trong các câu tục ngữ)

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng, chữa bài

GV giảng: Thác, ghềnh, gió bão, sông, đất (lạ hoặc quen) đều là các sự vật,

? Giải nghĩa các thành ngữ, tục ngữ trên ? (lần lượt 4 HS nối tiếp nhau giải thích).+ Lên thác xuống ghềnh: gặp nhiều gian lao, vất vả trong cuộc sống

+ Góp gió thành bão: tích nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn

Trang 8

+ Qua sông phải luỵ đò: gặp khó khăn hoặc có việc cần nên đành cậy nhờ, luỵ đến, + Khoai , mạ quen: khoai phải trồng ở đất lạ, mạ phải trồng ở đất quen mới tốt.

- HS thi đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ trên

Bài 3: HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập

- HS thảo luận nhóm 4, làm vào giấy khổ to

- Các nhóm thảo luận, trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét, bổ sung.a) Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang, vô tận, bất tận,

b) Tả chiều dài (xa): típ tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, c) Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất vất, cao vút,

d) Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, hoăm hoắm,

- Gọi HS đọc câu mình đặt HS viết 4 câu vào vở

Bài 4: HS làm tương tự bài 3 (tổ chức cho HS thi tìm từ nối tiếp) Nhóm nào tìmđược nhiều từ, nhanh là nhóm thắng cuộc

Đáp án:

a) Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, lao xao, thì thầm,

b) Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, lửng lơ, trườn lên, bò lên, liếm nhẹ,

c) Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ dội,

- Rèn luyện thói quen ham đọc sách và luôn có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên,vận động mọi người cùng tham gia thực hiện

+ Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề:

- Một HS đọc đề bài GV gạch dưới những chữ quan trọng trong đề bài: Kể một câuchuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên

- Một HS đọc gợi ý 1,2,3 trong SGK Cả lớp theo dõi

Trang 9

- GV nhắc HS: những truyện đã nêu ở Gợi ý 1 (Cóc kiện trời, Con chó nhà hàngxóm, Người hàng xóm, ) là những truyện đã học, có tác dụng giúp các em hiểu yêucầu của đề bài Các em cần kể chuyện ngoài SGK.

- Một số HS nói tên câu chuyện sẽ kể

VD: + Tôi xin kể câu chuyện về chú chó Mikha Đây là chú chó tài giỏi, sống cótình, có nghĩa, làm được nhiều việc có ích Tôi xem bộ phim này trên ti vi

+ Tôi xin kể cho các bạn nghe câu chuyện Nữ Oa vá trời Câu chuyện kể vềsức mạnh của con người chinh phục thiên nhiên, để mang lại lợi ích cho con người.+ HS thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung câu chuyện, trả lời câu hỏi:

? Con người cần làm gì để thiên nhiên mãi tươi đẹp ?

- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện GV quan sátcách kể chuyện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em

HS kể hỏi:

? Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ nhất ?

? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?

? Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ nhất ?

HS nghe kể hỏi:

? Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này ?

? Câu chuyện của bạn có ý nghĩa gì ?

? Bạn thích nhất tình tiết nào trong truyện ?

- Thi kể chuyện trước lớp:

+ Các nhóm thi kể chuyện trước lớp Mỗi HS kể xong đều trao đổi cùng các bạn vềnội dung, ý nghĩa chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm; bình chọn bạn tìm được chuyện hay nhất, hiểuchuyện nhất,

- HS biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A

- Luôn có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A, luôn vận động, tuyêntruyền mọi người cùng tích cực thực hiện

Trang 10

+ Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức.

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm4

- GV phát giấy khổ to và bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận về bệnh viêm gan A Ghi những gì mình biết về bệnh viêm gan A vào giấy sau đó dán lên bảng

- Các nhóm khác bổ sung (VD: Bệnh viêm gan A: Rất nguy hiểm; Lây qua đường tiêu hóa; Có dấu hiệu: gầy, yếu, sốt nhẹ, đau bụng, chán ăn, mệt mỏi )

+ Hoạt động 1: Tác nhân gây bệnh và con đường lây truyền bệnh viêm gan A.

- GV chia nhóm 4, yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, tham gia đóng vai các

nhân vật trong H1

- Cả lớp và GV nhận xét, khen những em đóng vai sáng tạo

? Tác nhân gây bênh viêm gan A là gì? ( do 1 loại vi rút viêm gan A có trong phân người bệnh)

? Bệnh viêmgan A lây truyền qua đường nào? ( qua đường tiêu hóa )

- GVKL về nguyên nhân và con đường lây truyền bệnh viêm gan A

+ Hoạt động 3: Cách đề phòng bệnh viêm gan A.

? Bệnh viêm gan A nguy hiểm như thế nào? ( chưa có thuốc đặc trị, làm cho cơ thể mệt mỏi, chán ăn, gầy yếu)

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa trang 33, SGK và trình bày về từng tranh :

? Người trong hình minh họa đang làm gì?

mỡ, không uống rượu

3 Củng cố, dặn dò:

- GV đưa ra tình huống: Chiều em đi đón cu Tí ở trường về Trời mùa hè rất nắng

Về đến nhà, cu Tí đòi ăn ngay hoa quả mẹ vừa mua Em sẽ nói gì với cu Tí?

- HS phát biểu theo ý hiểu của mình

- GV nhận xét giờ học, khen ngợi những em có hiểu biết về bệnh viêm gan A

- Về nhà học bài, thực hiện như bài học Chuẩn bị sưu tầm tranh, ảnh, các thông tin

về bệnh AIDS

Ngày soạn: 17 – 10 - 2009 Ngày dạy: Thứ tư / 21 - 10 -2009

Tập đọc: TRƯỚC CỔNG TRỜI

(Nguyễn Đình Ảnh)

I Mục tiêu:

- Đọc : + Đọc đúng : hoang dã, giữa, sương giá

+ Đọc diễn cảm toàn bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiênnhiên vùng cao nước ta

Trang 11

- Hiểu: + Từ ngữ: nguyên sơ, vạt nương, tuôn, sương giá, áo chàm, nhạc ngựa,thung,

+ Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộcsống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc Trả lời được các câu hỏi1,2,3

- Học thuộc lòng những câu thơ em thích

- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên, đất nước

II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK.

- Sưu tầm 1số tranh ảnh về khung cảnh thiên và cuộc sống của người vùng cao

III Lên lớp:

1 Bài cũ:

- Gọi 2em đọc bài: Kì diệu rừng xanh

? Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tưởng gì ?

? Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn văn trên ?

2 Bài mới: a Giới thiệu bài - ghi đề.

b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

+ Luyện đọc:

- Gọi 1HS đọc to toàn bài

- HS đọc nối tiếp (3đoạn), GV kết hợp sửa sai (nếu có) và hướng dẫn HS tìm hiểunghĩa các từ (chú giải SGK)

? Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài thơ ? (Từ cổng trời nhìn

ra, qua màn sương khói huyền ảo, có thể thấy cả một không gian mênh mông, bấttận, những cánh rừng ngút ngàn cây trái và muôn ngàn sắc màu cỏ hoa, )

? Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích cảnh vật nào ? Vì sao ? (Dự kiến:

Em thích hình ảnh đàn dê ăn cỏ, soi mình xuống dòng suối, giữa ngút ngàn cây tráixanh tươi Em thích hình ảnh thung lũng lúa chín vàng, gợi cuộc sống ấm no, đầyđủ )

? Điều gì khiến cho cánh rừng sương giá như ấm lên ? ( bởi có hình ảnh con người.Những người dân đi làm giữa cảnh suối reo, nước chảy)

? Bài thơ muốn ca ngợi điều gì ? (HS phát biểu - GV bổ sung, ghi nội dung bài)

+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ.

- Gọi 3em tiếp nối nhau đọc bài thơ HS cả lớp theo dõi để tìm cách đọc hay

- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 2 (Các bước theo quy trình)

*Chú ý nhấn giọng: ngút ngát, ngân nga, ngút ngàn, nguyên sơ, thực - mơ

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ mà em thích

- Thi đọc thuộc lòng trước lớp

Trang 12

- Gọi 3HS đọc đoạn văn tả cảnh sông nước (tiết trước).

- GV nhận xét, chấm điểm Kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho tiết học

+ Nếu muốn xây dựng dàn ý tả từng bộ phận của cảnh, có thể tham khảo bài Quang

cảnh làng mạc ngày mùa; nếu muốn xây dựng dàn ý tả sự biến đổi của cảnh theo

thời gian, tham khảo bài Hoàng hôn trên sông Hương.

? Phần mở bài, em cần nêu những gì ? ( MB: giới thiệu cảnh đẹp định tả, địa điểmcủa cảnh đẹp đó, giới thiệu được thời gian, địa điểm mà mình quan sát.)

? Em hãy nêu nội dung chính của phần thân bài ? (TB: Tả những đặc điểm nổi bậtcủa cảnh đẹp, những chi tiết làm cho cảnh đẹp trở nên gần gũi, hấp dẫn người đọc.)

? Các chi tiết miêu tả cần được sắp xếp theo trình tự nào ? ( từ xa đến gần, từ caoxuống thấp )

? Phần kết bài cần nêu những gì ? (KB: Nêu cảm xúc của mình với cảnh đẹp quêhương.)

- Gọi HS trình bày dàn ý của mình.

- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.

Bài tập 2:

- Yêu cầu HS tự viết đoạn văn (2em viết ở giấy khổ to)

*Gợi ý: Các em chỉ cần chọn 1đoạn trong phần thân bài để chuyển thành đoạn văn.Đoạn này chỉ cần tả một đặc điểm hay một bộ phận của cảnh Câu mở đoạn cần nêuđược ý của đoạn Các câu trong đoạn cần làm nổi bật ý đó Đoạn văn phải có hìnhảnh, thể hiện được cảm xúc của người viết

- Gọi 2HS đã làm bài trên giấy khổ to dán bài lên bảng, đọc bài

- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung

- Gọi 3HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn của mình

- GV nhận xét, cho điểm từng HS viết đạt yêu cầu

Ngày đăng: 16/04/2021, 02:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w