1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 5 tuan 8- CKTKN

40 449 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ ơn tổ tiên
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 682,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đưa mắt nhìntheo” + Đoạn 3: Còn lại - Học sinh đọc nhóm đôi - Học sinh đọc trước lớp * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Những cây nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có những liên tưởng thú vị gì?

Trang 1

THỨ MÔN TIẾT TÊN BÀI DẠY

2

27/9/2010

SHĐT Đạo đức 8 Nhớ ơn tổ tiên ( tiết 2 )

Thể dục Tập đọc 15 Kì diệu rừng xanh

Toán 36 Số thập phân bằng nhau

3

28/9/2010

Chính tả 8 Nghe – viết : Kì diệu rừng xanh

Toán 37 So sánh hai số thập phân

Kể chuyện 8 Kể chuyện đã nghe , đã đọc

Tập đọc 16 Trước cổng trời

Thể dục

Aâm nhạc AV

5

30/9/2010

Khoa học 16 Phòng tránh HIV/ AIDS

Tập làm văn 15 Luyện tập tả cảnh

LTVC 16 Luyện tập về từ nhiều nghĩa

Toán 39 Luyện tập chung

Xô viết Nghệ – Tĩnh

Xô viết Nghệ – Tĩnh

6

01/10/201

0

Địa lý 8 Dân số nước ta

Tập làm văn 16 Luyện tập tả cảnh ( dựng đoạn mở bài , kết bài )

Toán 40 Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân

Kỹ thuật 8 Nấu cơm (tiết 2)

SHTT

TUẦN 8

Trang 2

- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

* HSKG: Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ

II Chuẩn bị:

- Giáo viên : Các tranh ảnh, bài báo về ngày giỗ Tổ Hùng Vương

- Học sinh: Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về biết ơn tổ tiên

III Các hoạt động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy kể một số việc đã làm bày tỏ lòng biết

ơn với tổ tiên

- Nhận xét, đánh giá

- 2 học sinh

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

- “Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe

b Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày giỗ Tổ Hùng

Vương (BT 4 SGK)

- Thảo luận cả lớp

1/ Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch) là ngày gì không? - Ngày giỗ Tổ Hùng Vương

2/ Em nghĩ gì khi xem, đọc các thông tin trên? - Lễ hội thật hoành tráng

- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ Hùng Vương

vào ngày 10/3 hàng năm thể hiện điều gì? - Lòng biết ơn của nhân dân ta đối với cácvua Hùng

* Kết luận: các vua Hùng đã có công dựng nước

Ngày nay, cứ vào ngày 10/3 (âm lịch), nhân dân ta

lại làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở khắp nơi Long

trọng nhất là ở đền Hùng Vương

- Lắng nghe

* Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp

của gia đình, dòng họ

- Mời các em lên giới thiệu về truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dòng họ mình - Khoảng 5 em

- Em có tự hào về các truyền thống đó không? Vì

sao? - Học sinh trả lời

- Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền thống

tốt đẹp đó? - …giữ gìn và phát huy và truyền thống đó.

- Nhận xét, bổ sung

* Kết luận: Mỗi gia đình đều có những truyền

thống tốt đẹp riêng của mình chúng ta cần có ý

thức giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó

* Hoạt động 3: Hs đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện,

đọc thơ về chủ đề

- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về chủ

đề biết ơn tổ tiên

- Hs làm việc theo nhóm

- Đại diện trình bày

- Hs nhận xét

- Tuyên dương

4 Củng cố:

- Cho Hs đọc lại ghi nhớ - 3 hs

5 Dặn dò và làm bài ở nhà:

- Chuẩn bị: “Tình bạn”

Trang 3

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:

-

Trang 4

-TẬP ĐỌC

Kì diệu rừng xanh

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm lời văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì diệu của rừng

- Trả lời được câu hỏi 1, 2, 4

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh trong SGK

- Học sinh : SGK

III Các hoạt động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi Hs đọc bài : Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên

sông Đà - 4 Hs đọc bài và trả lời câu hỏi

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Học sinh lắng nghe

b Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Gọi hs đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài

- Lưu ý đọc đúng các từ ngữ sau: lúp xúp dưới

bóng cây thưa, lâu đài kiến trúc tân kì, ánh

nắng lọt qua lá trong xanh, rừng rào rào chuyển

động

- Giáo viên đọc bài

- Học sinh đọc nối tiếp đoạn+ Đoạn 1: “từ đầu lúp xúp dưới chân”

+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa đưa mắt nhìntheo”

+ Đoạn 3: Còn lại

- Học sinh đọc nhóm đôi

- Học sinh đọc trước lớp

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Những cây nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có

những liên tưởng thú vị gì?

- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp

thêm như thế nào?

- Một vạt nấm rừng mọc suốt dọc lối đi nhưmột thành phố nấm, mỗi chiếc nấm là một lâuđài kiến trúc tân kì, tác giả tưởng mình nhưngười khổng lồ đi lạc vào kinh đô của mộtvương quốc tí hon với những đền đài, miếumạo, cung điện lúp xúp dưới chân

- Nhờ những liên tưởng ấy làm cảnh vật trongrừng trở nên lãng mạn, thần bí như trongtruyện cổ tích

- Những muông thú trong rừng đựơc miêu tả

- Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của muôngthú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy

Trang 5

những điều bất ngờ kì thú.

- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng

rợi”?

- Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn: rừng khộp lá úa vàng như cảnh mùa thu (lá vàng trên cây, thảm lá vàng dưới gốc), những con mang vàng lẫn vào sàng của lá khộp, sắc nắng cũng rực vàng nơi

nơi

- Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên? - Đại ý: Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho mọi người.  GDBVMT Rừng khộp hiện lên trong sự miêu tả của tác giả thật đẹp Đây cũng là loại rừng đặc trưng của nước ta Thế sau khi tìm hiểu xong toàn bài, các em có suy nghĩ gì? - Giúp em thấy yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng * Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm - Hướng dẫn Hs tìm đúng giọng đọc - Học sinh thảo luận nhóm đôi - Hs luyện đọc theo yêu cầu  Giáo viên nhận xét, động viên, tuyên dương học sinh - Hs thi đọc 4 Củng cố: - Cho hs đọc lại nội dung bài 5 Dặn dò và làm bài ở nhà: - Xem lại bài - Chuẩn bị: Trước cổng trời - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:

Trang 6

-TOÁNSố thập phân bằng nhau

- Giáo viên: Phấn màu - Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập - bảng con - SGK

III Các hoạt động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh sửa bài 2, 3 (SGK) - 4 hs

 Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: “Số thập phân bằng nhau”

b Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS nhận biết: viết thêm chữ

số 0 vào tận cùng bên phải số thập phân hoặc bỏ

chữ số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá

trị của số thập phân vẫn không thay đổi

- Giáo viên đưa ví dụ: - Hs đổi đơn vị đo

9dm = 90cm 9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m

0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9

- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của số thập

phân thì có nhận xét gì về hai số thập phân? - Học sinh nhận xét - Học sinh đọc lại 2 kết luận ở sgk

* Hoạt động 2: Thực hành

 Bài 1: Giáo viên gợi ý để học sinh hướng dẫn

học sinh

- Hs đọc yêu cầu

- Hs làm và sửa bài

- Hs nhận xét và giải thích

 Bài 2: Cho hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu

- Hs làm và sửa bàia/ 5,612; 17,200; 480,590b/ 24,500; 80,010; 14,678

- Hs nhận xét và giải thích

4 Củng cố :

- Muốn viết một số thập phân bằng một số thập

phân đã cho ta làm sao? - 2hs- Thi đua cá nhân

5 Dặn dò và làm bài ở nhà:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: “So sánh hai số thập phân “

- Nhận xét tiết học

Trang 7

* Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:

Trang 8

-CHÍNH TẢ ( Nghe – Viết )

Kì diệu rừng xanh

I Mục tiêu:

- Viết được bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn BT2; tìm được các tiếng có vần uyên thích hợpđể điền vào ô trống (BT3)

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giấy ghi nội dung bài 3

- Học sinh: Bảng con, nháp

III Các hoạt động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên đọc cho học sinh viết những tiếng

chứa nguyên âm đôi iê, ia để kiểm tra cách đánh

dấu thanh

+ thăm viếng

+ nghĩa tình

+ hiền lành

- 3 học sinh viết bảng lớp

- Lớp viết nháp

- Lớp nhận xét

- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các nguyên

âm đôi iê, ia

 Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết

- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả - Học sinh lắng nghe

- Giáo viên nêu một số từ ngữ dễ viết sai trong

đoạn văn: mải miết, gọn ghẽ, len lách, bãi cây

khộp, dụi mắt, giẫm, hệt, con vượn

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh đọc

- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết cho học sinh

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận

trong câu cho HS viết

- Học sinh viết bài

- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

- Giáo viên chấm vở

* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh gạch chân các tiếng có chứa yê, ya :

khuya, truyền thuyết, xuyên , yên

- Lớp đọc thầm

- Học sinh gạch chân các tiếng có chứa yê, ya

: khuya, truyền thuyết, xuyên , yên

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - Học sinh sửa bài

- Hs nhận xét qui tắc đánh dấu thanh

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề

- Yêu cầu hs làm bài theo nhóm - Học sinh làm bài theo nhóm

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ

 Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đề

- Lớp quan sát tranh ở SGK và làm bài

Trang 9

 Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét

4 Củng cố:

- Cho hs nêu lại qui tắc đánh dấu thanh ở các

tiếng chứa yê - 2hs

5 Dặn dò và làm bài ở nhà:

- Ghi nhớ qui tắc đánh dấu thanh

- Hoàn thành các BT

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:

Trang 10

-LỊCH SỬXô Viết Nghệ- Tĩnh

I Mục tiêu:

- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An

- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16

- Học sinh : Xem trước bài

III Các hoạt động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đảng CSVN ra đời vào thời gian nào? - Hs trả lời

- Nêu ý nghĩa sự ra đời của Đảng CSVN? - Hs trả lời và nhận xét

- Nhận xét – cho điểm

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: “Xô Viết Nghệ Tĩnh”

b Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc biểu tình ngày

12/9/1930

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK đoạn

“Ngày 12-9-1930,…hàng trăm người bị thương”

- Hs đọc SGK + chú ý nhớ các số liệu ngàytháng xảy ra cuộc biểu tình (khoảng 3 - 4 em)

- Hãy kể lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở

Nghệ An

- Học sinh trình bày : Ngày 12/9/1930, hàngvạn nông dân huyện Hưng Yên (Nghệ An)kéo về thị xã Vinh, vừa đi vừa hô to khẩuhiệu chống đế quốc Thực dân Pháp cho binhlính đàn áp nhưng không ngăn được nên đãcho máy bay ném bom vào đoàn người, làmhàng trăm người bị thương, 200 người chết.Từ đó, ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô ViếtNghệ Tĩnh

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

 Giáo viên chốt + giới thiệu hình ảnh phong

trào Xô Viết Nghệ Tĩnh

→ Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô

Viết Nghệ Tĩnh - Học sinh đọc lại (2 - 3 em)

- Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp theo

trong năm 1930: Suốt tháng 9 và tháng 10/1930

nông dân tiếp tục nổi dậy đánh phá các huyện

lị, đồn điền, nhà ga, công sở Những kẻ đứng

đầu các thôn xã bỏ trốn hoặc đầu hàng Nhân

dân cử người ra lãnh đạo Lần đầu tiên, nhân

dân có chính quyền của mình

- Từ khi nhân dân ta có chính quyền, có người

lãnh đạo thì đời sống trong các thôn xã như thế

nào, các em bước sang hoạt động 2

* Hoạt động 2: Tìm hiểu những chuyển biến

Trang 11

mới trong các thôn xã

- Giáo viên tiến hành chia lớp thành 4 nhóm ,

yêu cầu hs thảo luận

- Các nhóm thảo luận → nhóm trưởng trình bày kết quả lên bảng lớp

- Các nhóm bổ sung, nhận xét

- Câu hỏi thảo luận

a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn xã của

Nghệ Tĩnh đã diễn ra điều gì mới? a) Không hề xảy ra lưu manh, trộm cắp Bãibỏ ma chay, đình đám, phong tục lạc hậu,

rượu chè, cờ bạc Đời sống tưng bừng, phấn khởi

b) Sau khi nắm chính quyền, đời sống tinh thần

của nhân dân diễn ra như thế nào?

b) Đời sống tinh thần của nhân dân có nhiều thay đổi: tối nào đình làng cũng vui như hội, bà con nô nức đi họp, nghe nói chuyện, giải thích chính sách hoặc bàn công việc chung

c) Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ như

thế nào? c) Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọi thủđoạn dã man để đàn áp

d) Hãy nêu kết quả của phong trào Xô Viết

Nghệ Tĩnh?

d) Đến giữa năm 1931, phong trào bị dập tắt

- Giáo viên nhận xét từng nhóm

- Giáo viên chốt lại: Bọn đế quốc, phong kiến

hoảng sợ, đàn áp phong trào Xô viết Nghệ

-Tĩnh hết sức dã man Chúng điều thêm lính về

đóng đồn bốt, triệt hạ làng xóm Hàng ngàn

Đảng viên cộng sản và chiến sĩ yêu nước bị tù

đày hoặc bị giết

* Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào Xô viết

Nghệ - Tĩnh

- Hoạt động cá nhân

+Phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh có ý nghĩa gì ? - Học sinh trình bày :

+ Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng cách mạng của nhân dân lao động

+ Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta

4 Củng cố:

- Cho hs đọc lại ghi nhớ - 2 hs

5 Dặn dò và làm bài ở nhà:

- Học bài

- Chuẩn bịbài sau

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:

Trang 12

So sánh hai số thập phân

I Mục tiêu:

Biết:

- So sánh hai số thập phân

-Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

- Làm BT1,2

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Phấn màu - Bảng phụ

- Học sinh: Vở nháp, SGK, bảng con

III Các hoạt động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh tự ghi VD hoặc GV ghi sẵn

lên bảng các số thập phân yêu cầu học sinh tìm

số thập phân bằng nhau

a/ Giới thiệu bài: “So sánh số thập phân”

b Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: So sánh 2 số thập phân

- Giáo viên nêu VD: so sánh 8,1m và 7,9m - Hs đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn trực tiếp quy tắc - Học sinh đọc quy tắc

- Học sinh so sánh 8,1m và 7,9m - HS so sánh

* Hoạt động 2: So sánh 2 số thập phân có phần

nguyên bằng nhau

- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh 35,7m và

35,698m

- Hs đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn trực tiếp quy tắc - Học sinh đọc quy tắc

- Yêu cầu hs so sánh 35,7m và 35,698m

 Giáo viên chốt lại - HS so sánh

- Tương tự các trường hợp còn lại học sinhnêu

* Hoạt động 3: Luyện tập

 Bài 1:

- Yêu cầu hs nhắc lại qui tắc

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh sửa miệng - Học sinh làm bảng con

- GV nhận xét - Học sinh sửa bài và giải thích cách so sánh

 Bài 2: - Học sinh đọc đề

- Học sinh nêu cách xếp lưu ý bé xếp trước

- Học sinh làm vở

Trang 13

- Nhận xét - Hs sửa bài:6,375; 6,735; 7,19; 8,72; 9,01

 Bài 3: - Học sinh đọc đề

- Học sinh khá giỏi làm và sửa bài 0,4; 0,321; 0,32; 0,197; 0,187

- Giáo viên nhận xét

4 Củng cố :

- Thi đua so sánh nhanh, xếp nhanh, Bài tập: Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé: 12,468

; 12,459 ; 12,49 ; 12,816 ; 12,85

5 Dặn dò và làm bài ở nhà:

- Về nhà học thuộc quy tắc so sánh và hoàn

thành các làm bài tập

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:

Trang 14

-LUYỆN TỪ VÀ CÂUMở rộng vốn từ: Thiên nhiên

I Mục tiêu:

- Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ , tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3,4

* HSKG: Hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú và biết đặt câu vớitừ tìm được ở ý d BT3

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập 2

- Học sinh : SGK

III Các hoạt động:

2 Kiểm tra bài cũ: “Luyện tập: Từ nhiều

nghĩa”

- Gọi Hs lên bảng đặt câu với từ : đứng , đi , nằm - Học sinh lần lượt sửa bài tập phân biệt

nghĩa của mỗi từ bằng cách đặt câu với từ: + đứng

+ đi

 Giáo viên nhận xét, đánh giá - Học sinh nhận xét bài của bạn

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: “Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên”

b Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của từ “thiên

nhiên”

- Hs đọc yêu cầu

- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm đôi - Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời 2 câu

hỏi trên

- Trình bày kết quả thảo luận

b/ Tất cả những gì không do con người tạo

ra - giải thích đúng nghĩa từ thiên nhiên

 Giáo viên chốt và ghi bảng

* Hoạt động 2: Xác định từ chỉ các sự vật, hiện

tượng thiên nhiên

BT1:

- Gv treo bảng phụ

+ Nêu yêu cầu của bài + Đọc các thành ngữ, tục ngữ

→ Gạch dưới bằng bút chì mờ những từ chỉ các

sự vật, hiện tượng thiên nhiên có trong các thành

ngữ, tục ngữ

+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm trên bảng phụa) Lên thác xuống ghềnhb) Góp gió thành bãoc) Nước chảy đá mònd) Khoai đất lạ, mạ đất quen+ Lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- HS khá giỏi tìm hiểu nghĩa:

a/ “Lên thác xuống ghềnh”? - Chỉ người gặp nhiều gian lao vất vả trong

cuộc sống

b/ “Góp gió thành bão” khuyên ta điều gì? - Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ tạo thành cái

Trang 15

c) “Nước chảy đá mòn”? - Kiên trì, bền bỉ thì việc lớn cũng làm xong

d/ Em hiểu gì về tục ngữ “Khoai đất lạ, mạ đất

quen”? - Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạ thì tốt, mạtrồng ở nơi đất quen thì tốt

 Giáo viên chốt lại ý đúng - Hs đọc để thuộc lòng các thành ngữ, tục

- Hs thảo luận theo nhóm

- Đại diện trình bày kết quả:

- Tả chiều rộng

- Tả chiều dài (xa)

- Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận, bấttận, khôn cùng

* Đặt câu: Biển rộng mênh mông

- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùngkhơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát

- (dài) dằng dặc, lê thê, dài thượt

*Đặt câu: Con đường dài dằng dặc

- Tả chiều cao

- Tả chiều sâu

- Gv nhận xét

- cao vút, cao chót vót, cao ngất, chất ngất,cao vời vợi

* Đặt câu: Bầu trời cao vời vợi

- hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâu hoămhoắm

* Đặt câu: Cái hang sâu hun hút

- Hs nhận xét

BT4: (Thực hiện như BT3)

- Tả tiếng sóng

- Tả làn sóng nhẹ

- ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì cạp,càm cạp, lao xao, thì thầm

- lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên

- Tả đợt sóng mạnh - cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên

cuồng, điên khùng, khổng lồ, dữ tợn, dữ dội,khủng khiếp

4 Củng cố:

5 Dặn dò và làm bài ở nhà:

+ Tìm thêm từ ngữ về “Thiên nhiên”

+ Làm vào vở bài tập 3, 4

+ Chuẩn bị: “Luyện tập về từ nhiều nghĩa”

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:

-

Trang 16

-KHOA HỌCPhòng bệnh viêm gan A

I Mục tiêu:

- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh phóng to, thông tin số liệu

- Học sinh : HS sưu tầm thông tin

III Các hoạt động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não? - Bệnh viêm não là do 1 loại vi rút gây ra

- Bệnh viêm não được lây truyền như thế nào? - Muỗi hút các vi rút có trong máu các gia súc

và các động vật hoang dã rồi truyền sang chongười lành

- Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào? - Bệnh dễ gây tử vong, nếu sống có thể cũng

bị di chứng lâu dài như bại liệt, mất trí nhớ

- Chúng ta phải làm gì để phòng bệnh viêm não? - Tiêm vắc-xin phòng bệnh

- Cần có thói quen ngũ màn kể cả ban ngày

- Chuồng gia xúc để xa nhà

- Làm vệ sinh môi trường xung quanh

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Nêu được nguyên nhân cách lây

truyền bệnh viêm gan A Nhận được sự nguy

hiểm của bệnh viêm gan A

- Gv yêu cầu hs làm việc theo nhóm - Giáo viên

phát câu hỏi thảo luận - Các nhóm đọc lời thoại các nhân vật kết hợpthông tin thu thập được

+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A? + Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán

ăn

+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì? + Do vi rút viêm gan A

+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào? + Bệnh lây qua đường tiêu hóa

 Giáo viên chốt lại ý đúng - Nhóm trưởng báo cáo nội dung nhóm mình

thảo luận

* Hoạt động 2: Nêu cách phòng bệnh viêm gan

A Có ý thức thực hiện phòng bệnh viêm gan A

* Bước 1 :

_GV yêu cầu HS quan sát hình và TLCH :

+Chỉ và nói về nội dung của từng hình

+Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng

hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A

_HS thảo luận và trình bày :+H 2: Uống nước đun sôi để nguội+H 3: Ăn thức ăn đã nấu chín+H 4: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòngtrước khi ăn

+H 5: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng

Trang 17

sau khi đi đại tiện

- Lớp nhận xét

* Bước 2 :

_GV nêu câu hỏi :

+Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A

+Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì ?

+Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêm gan A ?

- Hs trả lời

4 Củng cố:

- Giáo viên yc học sinh đọc ghi nhớ

* GDATTP

- 2 học sinh đọc

5 Dặn dò và làm bài ở nhà:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Phòng tránh HIV/AIDS

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:

-

Trang 18

-TẬP ĐỌCTrước cổng trời

III Các hoạt động:

2 Kiểm tra bài cũ: Kì diệu rừng xanh - 3 HS thực hiện theo yêu cầu

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: “Trước cổng trời” - Học sinh lắng nghe

b/ Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS luyện đọc

- Gọi Hs đọc lại toàn bài - Học sinh khá đọc

- Gv sửa lỗi phát âm

- Gv giảng nghĩa: áo chàm: áo nhuộm màu lá

chàm, màu xanh đen; nhạc ngựa: chuông đeo ở

cổ ngựa

- 3 học sinh đọc nối tiếp nhau theo từng khổ + Học sinh phát âm từ khó: khoảng trời,ngút ngát, sắc màu, vạt nương, Giáy, thấpthoáng

+ Học sinh giải nghĩa ở phần chú giải

- Gọi đọc nối tiếp theo từng khổ - Hs luyện đọc theo cặp

- Gọi Hs đọc lại toàn bài thơ - 1 học sinh đọc toàn bài thơ

- Gv đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi là “

cổng trời” ?

- Đọc khổ 1 và trả lời : Vì đó là một đèo caogiữa hai vách đá, từ đỉnh đèo có thể nhìnthấy cả một khoảng trời lộ ra, có mây bay,gió thoảng tạo cảm giác như đó là cổng để đilên trời

- Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong

bài thơ ? - Đọc khổ 2-3 và trả lời : Từ cổng trời nhìnra, qua màn sương khói huyền ảo có thể thấy

cả một khoảng không giam mênh mông, bấttận, những cánh rừng ngút ngàn cây trái

- Trong những cảnh vật được miêu tả , em thích

nhất cảnh vật nào ? Vì sao ?

- Hs tự trả lời : thích nhất là màn sương khóihuyền ảo; những sắc hoa cỏ ; con thác reongân nga…

- Điều gì đã khiến cảnh rừng sương giá ấy như

ấm lên? - … bởi có hình ảnh con người , ai nấy tấtbật , rộn ràng với công việc : -Em hãy cho biết nội dung chính của bài? - Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của của thiên nhiên

Trang 19

vùng núi caovà cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc

* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

- Gv đọc mẫu - Hs xác định giọng đọc: sâu lắng, ngân nga

thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp của một vùng núi cao

- Giáo viên đưa bảng phụ có ghi sẵn khổ thơ - 3 hs thể hiện cách nhấn giọng, ngắt giọng

- Gv mời các bạn đọc nối tiếp - Học sinh luyện đọc

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Hs thi đọc

4 Củng cố :

- Cho hs đọc lại nội dung bài

- GDBVMT

5 Dặn dò và làm bài ở nhà:

- HTL bài thơ

- Chuẩn bị: “Cái gì quý nhất?”

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:

Trang 20

-KỂ CHUYỆNKể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục tiêu:

- Kể lại được câu chuyện đã nghe đã , đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên

- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

* HSKG: Kể được câu chuyện ngoài Sgk; nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp

* GDBVMT

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Câu chuyện về con người với thiên nhiên (cung cấp cho học sinh nếu các emkhông tìm được)

- Học sinh : Câu chuyện về con người với thiên nhiên

III Các hoạt động:

2 Kiểm tra bài cũ: Cây cỏ nước Nam

- Học sinh kể lại chuyện - 2 học sinh kể tiếp nhau

- Nêu ý nghĩa - 1 học sinh

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: -HS lắng nghe

b Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS hiểu đúng yêu cầu của

đề

- Gạch dưới những chữ quan trọng trong đề bài

(đã viết sẵn trên bảng phụ)

- Đọc đề bài

Đề: Kể một câu chuyện em đã được nghe hay

được đọc nói về quan hệ giữa con người với

thiên nhiên

- Nêu các yêu cầu - Đọc gợi ý trong SGK/91

- Hướng dẫn để học sinh tìm đúng câu chuyện - Cả lớp đọc thầm gợi ý và tìm cho mình câu

chuyện đúng đề tài, sắp xếp lại các tình tiếtcho đúng với diễn biến trong truyện

- Nhận xét chuyện các em chọn có đúng đề tài

không?

- Lần lượt học sinh nối tiếp nhau nói trước lớptên câu chuyện sẽ kể

* Gợi ý:

- Giới thiệu với các bạn tên câu chuyện (tên

nhân vật trong chuyện) em chọn kể; em đã

nghe, đã đọc câu chuyện đó ở đâu, vào dịp nào

- Kể diễn biến câu chuyện

- Nêu cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện

* Chú ý kể tự nhiên, có thể kết hợp động tác,

điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động

* Hoạt động 2: Thực hành kể và trao đổi về

nội dung câu chuyện

- Nêu yêu cầu: Kể chuyện trong nhóm, trao đổi - Học sinh kể chuyện trong nhóm, trao đổi về

Ngày đăng: 26/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Viết được bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - giao an 5 tuan 8- CKTKN
i ết được bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (Trang 8)
- Giáo viên: Phấn màu - Bảng phụ. -  Học sinh: Vở nháp, SGK, bảng con  - giao an 5 tuan 8- CKTKN
i áo viên: Phấn màu - Bảng phụ. - Học sinh: Vở nháp, SGK, bảng con (Trang 12)
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập 2 -  Học sinh : SGK . - giao an 5 tuan 8- CKTKN
i áo viên: Bảng phụ ghi bài tập 2 - Học sinh : SGK (Trang 14)
- Giáo viên: Phấn màu - Bảng phụ -  Học sinh: Vở toán, SGK - giao an 5 tuan 8- CKTKN
i áo viên: Phấn màu - Bảng phụ - Học sinh: Vở toán, SGK (Trang 22)
- sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân số - giao an 5 tuan 8- CKTKN
s ử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân số (Trang 24)
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập 2 -  Học sinh : sgk  - giao an 5 tuan 8- CKTKN
i áo viên: Bảng phụ ghi bài tập 2 - Học sinh : sgk (Trang 26)
- Giáo viên: Giấy khổ to, bút dạ - Bảng phụ tóm tắt những gợi ý giúp học sinh lập dàn ý - giao an 5 tuan 8- CKTKN
i áo viên: Giấy khổ to, bút dạ - Bảng phụ tóm tắt những gợi ý giúp học sinh lập dàn ý (Trang 28)
- Yêu cầu hs đọc nội dung mục 2 và quan sát hình 4 + So sánh những nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị nấu cơm bằng nồi cơm điện và bằng bếp đun. - giao an 5 tuan 8- CKTKN
u cầu hs đọc nội dung mục 2 và quan sát hình 4 + So sánh những nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị nấu cơm bằng nồi cơm điện và bằng bếp đun (Trang 32)
- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK/35 - giao an 5 tuan 8- CKTKN
i áo viên: Hình vẽ trong SGK/35 (Trang 34)
- Mời các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập của tổ trong tuần qua - giao an 5 tuan 8- CKTKN
i các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập của tổ trong tuần qua (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w