- Nhận biết được hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ qua một số ví dụ cụ thể (BT1, mục III) ; đặt câu với 1 cặp từ đồng âm theo yêu cầu của BT2. Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẵn 2 cách hiể[r]
Trang 1TUẦN 6
Ngày soạn: 03 tháng10 năm 2009
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 05 tháng 10 năm 2009
Tập đọc: SỰ SỤP ĐỖ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
(Những mẩu chuyện LSTG)
I Mục tiêu:
- HS đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài
- Hiểu: + Từ ngữ: công lí, sắc lệnh, tổng tuyển cử
+ Nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bìnhđẳng của những người da màu
- Giáo dục HS lòng yêu chuộng hòa bình, phản đối chế độ phân biệt chủng tộc
II Chuẩn bị
- Tranh, ảnh minh họa trong SGK và tranh ảnh về nạn nhân phân biệt chủng tộc
III Lên lớp:
1 Bài cũ :
- GV gọi 2HS đọc HTL đoạn 3,4 trong bài Ê-mi-li,con
? Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của chính quyền Mĩ ?
? Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo-ri-xơn ?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi đề.
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
+ Luyện đọc : 2 HS khá, giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài Chia làm 3 đoạn như sau:
- Đến lượt đọc lần 2, giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó: HS đọc thầm chú giải và các
từ mới ở cuối bài đọc (chế độ phân biệt chủng tộc, công lí, sắc lệnh, tổng tuyển cử, đa sắc
tộc ) giải nghĩa các từ ngữ đó - Đặt câu với từ công lí, tổng tuyển cử
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc lại bài
- GV đọc mẫu toàn bài
+ Tìm hiểu bài: HS đọc thầm, đọc lướt trả lời các câu hỏi:
? Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị đối xử như thế nào ? (Người da đen phải làmnhững công việc nặng nhọc, bẩn thỉu ; bị trả lương thấp ; phải sống, chữa bệnh ở các khuriêng ; không được hưởng một chút tự do, dân chủ nào)
? Người dân Nam Phi làm gì để xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ? ( đã đứng lên đòibình đẳng Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng cũng giành được thắng lợi)
? Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai được đông đảo mọi người trên thế giớiủng hộ ? ( vì những người yêu chuộng hòa bình và công lí không thể chấp nhận một chế
độ phân biệt chủng tộc dã man tàn bạo như chế độ a-pác-thai )
Trang 2? Hãy giới thiệu về vị tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi mới ? ( HS trả lời)
? Nêu nội dung bài ? HS phát biểu, GV bổ sung - ghi bảng nội dung -Vài HS nhắc lại
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- Gọi 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn của bài Nhận xét
khoái
3 Củng cố, dặn dò :
? Hãy nêu cảm nghĩ của em qua bài tập đọc này ? (HS nêu cảm nghĩ : )
- HS nhắc lại nội dung bài
- Nhớ và viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức thơ tự do
- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2 ; tìmđược tiếng chứa ua, ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3 HS khá, giỏilàm đầy đủ được BT3, hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ
- HS tự giác, trật tự trong khi viết bài
II Chuẩn bị: Một số tờ phiếu khổ to phôtô nội dung BT3
III Lên lớp:
1 Bài cũ :
- Gọi 2HS lên bảng viết, lớp viết nháp: ruộng, suối, chuối, đua, lúa, múa
? Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó ?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi đề
b Hướng dẫn học sinh viết chính tả (nhớ - viết)
- 1 HS đọc HTL khổ thơ 3,4 trước lớp bài thơ Cả lớp đọc thầm lại
? Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt ? (Chú muốn nói với Ê-mi-li về nói với
mẹ rằng : cha đi vui, xin mẹ đừng buồn)
- Hướng dẫn viết từ khó :
? Trong 2 khổ thơ trên, từ nào khó viết ? ( Ê-mi-li, sáng bùng, nói giùm, Oa-sinh-tơn,sáng lòa, )
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
- HS nhớ 2 khổ thơ, tự viết vào vở
- GV chấm 7-10 em HS còn lại từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tìm và viết vào vở BT các tiếng có chứa ưa, ươ
Trang 3? Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh ở các tiếng ấy? (Trong tiếng giữa (không có
âm cuối) : đấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính Các tiếng lưa, thưa, mưa không có dấu thanh vì mang thanh ngang Trong các tiếng tưởng, nước, ngược (có âm cuối) : đấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính Tiếng tươi không có dấu thanh vì mang thanh
ngang)
- Cả lớp và GV nhận xét kết quả
Bài tập 3:
? Bài tập này yêu cầu gì ?
- HS nêu các thành ngữ, tục ngữ vừa điền
- GV giúp HS tìm hiểu nghĩa của các thành ngữ
+ Cầu được ước thấy : đạt được đúng điều mình thường mong mỏi, ao ước
+ Năm nắng mười mưa : trải qua nhiều vất vả, khó khăn
+ Nước chảy đá mòn : kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức : khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện conngười
- HS biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán cóliên quan HS làm Bài 1a (2số đo đầu), 1b (2số đo đầu), Bài 2, Bài 3 (cột 1), Bài 4 Nhóm
2 Bài mới: Giới thiệu bài - ghi đề
- Yêu cầu HS làm các bài tập ở SGK GV kết hợp chấm, chữa bài
? Hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau gấp hoặc kém nhau mấy lần? ( 100 lần)
Bài 1: Củng cố cho HS cách viết số đo S có hai đơn vị đo thành số đo dưới dạng phân số(hay hỗn số) có một đơn vị cho trước
- HS nêu yêu cầu
Trang 4? Bài tập yêu cầu gì? (viết số đo S có hai đơn vị đo thành số đo dưới dạng phân số (hayhỗn số) có một đơn vị cho trước).
- HS làm bài vào vở, sau đó gọi 1HS lên làm ở bảng
Viết các số đo sau dưới dạng số đo đơn vị là m2
- Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài
Đáp án: B
Bài 3: HS nêu yêu cầu
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ( yêu cầu chúng ta so sánh các số đo diện tích, sau đóviết dấu so sánh thích hợp vào chỗ chấm
? Để so sánh các số đo diện tích, trước hết chúng ta phải làm gì ? ( đổi về cùng một đơn
vị đo, sau đó mới so sánh)
- GV hướng dẫn HS, trước hết phải đổi đơn vị rồi so sánh, chẳng hạn:
+ So sánh: 6100hm2 > 610hm2
Do đó phải viết dấu > vào chỗ chấm
Bài 4 (Nhóm A): Gọi 2HS nêu bài toán
- GV hướng dẫn HS đọc bài toán theo nhóm đôi rồi tìm cách giải HS giải vào vở, 1emtrình bày trên bảng
Giải:
Diện tích của một viên gạch lát nền là:
40 x 40 = 160 (cm2) Diện tích căn phòng là:
160 x 150 = 240 000 (cm2)
240 000 cm2 = 24m2
Đáp số: 24m2
3 Củng cố, dặn dò :
- HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài, đo diện tích
- GV nhận xét tiết học Về nhà làm các bài tập ở VBT Chuẩn bị : Héc-ta.
* * * * * * * * * * * * * *
Đạo đức : CÓ CHÍ THÌ NÊN ( T 2)
I Mục tiêu :
- HS biết một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí
- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống
để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội
- Giáo dục HS lòng tính kiên trì, vượt khó trong cuộc sống HS khá, giỏi xác định đượcthuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó khăn
II Tài iệu và phương tiện :
Trang 5Một số mẫu chuyện về những tấm gương vượt khó.
III Lên lớp:
1 Bài cũ :
? Em học tấm gương Trần Bảo Đồng những gì ?
? Trong cuộc sống, em đã gặp những khó khăn gì và đã vượt qua như thế nào ?
2 Bài mới: Giới thiệu bài - ghi đề.
+ Hoạt động 1: HS làm bài tập 3 SGK
- GV chia nhóm
- HS thảo luận theo nhóm về các tấm gương đã sưu tầm được
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm, GV ghi tóm tắt lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét bổ sung, gợi ý HS phát những bạn có khó khăn ở ngay trong lớp
? Trong lớp, trường ta có bạn nào gặp khó khăn ? (HS nêu )
? Kế hoạch giúp bạn như thế nào ? ( cảm thông, chia sẻ )
- HS thảo luận với bạn
- Một, hai bạn có hoàn cảnh khó khăn trình bày trước lớp
- Cả lớp và giáo viên thảo luận tìm cách giúp đỡ những bạn có nhiều hoàn cảnh khó khăn
ở trong lớp
*GVKL: Lớp ta có nhiều bạn khó khăn như bạn Hòa, bạn Vân, Tiến, Bản thân các bạn
đó cần nổ lực có gắng để tự mình vượt khó Nhưng sự cảm thông, chia sẻ của bạn bè, tậpthể cũng hết sức cần thiết để giúp các bạn vượt khó khăn, vươn lên
Toán : HÉC - TA
I Mục tiêu : Giúp HS :
- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta
- Biết quan hệ giữa héc-ta và mét vuông
Trang 6- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc-ta) HS làm Bài 1a(2dòng đầu), 1b (cột đầu), Bài 2 Nhóm A biết vận dụng để giải các bài toán có liên quan( và làm bài được tất cả các bài)
III Lên lớp :
1 Bài cũ :
- GV chấm vở BT ở nhà một số em – nhận xét
2 Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề
a Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta
- GV giới thiệu : « Thông thường, khi đo diện tích một thửa ruộng, một mảnh đất, mộtkhu rừng, người ta dùng đơn vị héc-ta «
- GV giới thiệu : « 1 héc-ta bằng một héc-tô mét vuông và héc ta viết tắt là : ha «
? 1hm2 bằng bao nhiêu mét vuông ? (1hm2 = 10 000m2)
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài theo từng cột
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài
? Bài tập yêu cầu gì?
HS tự làm bài vào vở nháp rồi một em nêu kết quả GV chốt lại bài làm đúng
Bài 3: HS nêu cách làm rồi làm bài, chữa bài Điền đúng – sai
- Nhớ đơn vị đo diện tích mới : héc-ta
- VN hoàn thành BT ở VBT Chuẩn bị : Luyện tập
* * * * * * * * * * * *
Trang 7Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ : HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I Mục tiêu :
- HS hiểu được nghĩa của các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích
hợp theo yêu cầu của BT1, BT2
- Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4 HS khá, giỏi đặt được 2,3 câuthành ngữ ở BT4
- Giáo dục HS tình đoàn kết, hữu nghị
II Chuẩn bị: Từ điển học sinh, phiếu học tập bài học 1, 2
Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung của BT2
? Bài tập này yêu cầu gì ?
- HS làm việc theo cặp rồi ghi vào phiếu
- Đại diện nhóm nêu kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét đưa ra lời giải đúng
a) Hợp có nghĩa là « gộp lại » (thành lớn hơn) : hợp tác, hợp nhất, hợp lực
b) Hợp có nghĩa là « đúng với yêu cầu, đồi hỏi, nào đó » : hợp tình, phù hợp hợp thời,hợp lệ, hợp pháp, hợp lí, thích hợp
Bài tập 3: Một HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm bài vào vở GV hướng dẫn, giúp đỡ thêm
- HS đọc nối tiếp trước lớp Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương những em đặt câu hay.Bài tập 4: GV giúp HS hiểu nội dung 3 thành ngữ:
? Bốn biển một nhà ý nói gì ? (người ở khắp nơi đoàn kết như người trong một gia đình,thống nhất )
- Tương tự với các thành ngữ còn lại
+ Kề vai sát cánh : sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan
+ Chung lưng đấu sức : tương tự kề vai sát cánh
- HS tự đặt câu - nói câu văn mình đặt
3 Củng cố, dặn dò :
Trang 8- Nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà ghi nhớ những từ mới học ; HTL 3 thành ngữ, hoàn thành ở VBT
Chuẩn bị bài sau : Dùng từ đồng âm để chơi chữ.
Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu :
- HS kể được một câu chuyện (được chứng kiến, tham gia hoặc đã nghe, đã đọc) về tìnhhữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước hoặc nói về một nước được biết quatruyền hình, phim ảnh
- Giáo dục HS biết trân trọng và vun đắp tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân cácnước bằng những việc làm cụ thể
II Chuẩn bị:
- Bảng lớp viết để bài, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- Tranh, ảnh nói về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước
2 Bài mới: a Giới thiệu bài - ghi đề
b Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài
- Một HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi trong SGK
? Đề bài yêu cầu gì ?
- GV gạch chân dưới các từ ngữ quan trọng trong hai đề lựa chọn :
+ Kể một câu chuyện em đã chứng kiến, hoặc một việc em đã làm thể hiện tình hữu nghịgiữa nhân dân ta với nhân dân các nước
+ Nói về một nước mà em được biết qua truyền hình, phim ảnh
? Yêu cầu của đề bài là việc làm như thế nào ? ( thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân tavới nhân dân các nước)
? Theo em, thế nào là việc làm thể hiện tình hữu nghị ? ( cử chuyên gia sang giúp nướcbạn, viện trợ lương thực, quyên góp ủng hộ chiến tranh hoặc thiên tai, vẽ tranh ủng hộphong trào chống chiến tranh, )
? Nhân vật chính trong câu chuyện em kể là ai ? ( là những người sống quanh em, emnghe đài, xem ti vi, đọc báo hoặc là chính em)
? Nói về một nước, em sẽ nói về vấn đề gì ? ( nói về những điều mình thích, những sựvật, con người của nước đó đã để lại ấn tượng trong em)
- Gọi 2 HS đọc 2 gợi ý trong SGK
- Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS lập dàn ý câu chuyện mình định kể
c Thực hành kể chuyện.
- HS kể chuyện theo cặp GV hướng dẫn, giúp đỡ thêm
Trang 9- HS thi kể chuyện trước lớp.
- Cả lớp, GV nhận xét sau khi mỗi bạn kể xong về các mặt:
+ Nội dung câu chuyện có hay không ?
+ Cách kể: Giọng điệu, cử chỉ ?
+ Nêu câu hỏi để trao đổi:
VD: ? Bạn thích nhất chi tiết nào trong truyện?
? Theo bạn, việc làm đó có ý nghĩa như thế nào ?
? Tại sao bạn lại cho rằng việc đó là thể hiện tình hữu nghị ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau : Cây cỏ nước Nam
* * * * * * * * * * * *
Khoa học : DÙNG THUỐC AN TOÀN
I Mục tiêu :
Sau bài học học, học sinh nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn:
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc
- Giáo dục HS ý thức dùng đúng thuốc để đảm bảo an toàn
II Chuẩn bị : - Hình 24, 25 SGK
- Sưu tầm một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc ; Thẻ từ.
III Lên lớp:
1 Bài cũ: ? Nêu tác hại của ma túy ?
- Giải quyết tình huống : ? Trong một buổi sinh nhật bạn, có một anh thanh niên mời ép
em uống rượu, em sẽ xử lí như thế nào ?
2 Bài mới: Giới thiệu bài - ghi đề.
+ Hoạt động 1: Làm việc theo cặp.
- HS làm theo cặp trả lời câu hỏi sau:
? Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong trường hợp nào ? ( sử dụng thuốc khi
bị cảm, sốt, đau họng ; sử dụng thuốc ho bổ phế khi bị ho ; sử dụng thuốc Becbẻin khi bịđau bụng, có dấu hiệu đi ngoài )
- Đại diện 1số cặp lên bảng để hỏi và trả lời nhau trước lớp - Cả lớp và GV nhận xét
- GV giảng giải : Khi bị bệnh chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên nếu
sử dụng thuốc không đúng sẽ làm bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết người
+ Hoạt động 2 : Thực hành làm bài tập trong SGK
- Làm việc cá nhân : làm BT tr.24 SGK
- HS nêu kết quả làm bài
- Cả lớp và GV nhận đưa ra đáp án đúng : 1 - d ; 2 - c ; 3 - a ; 4 - b
Trang 10? Theo em, thế nào là sử dụng thuốc an toàn ? ( dùng đúng thuốc, đúng cách, đúng liềulượng, dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, cán bộ y tế ; phải biết xuất xứ của thuốc, hạn
sử dụng, tác dụng phụ của thuốc)
*GVKL: Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, đúng thuốc, đúng cách và đúng liều lượng.Khi mua cần đọc thông tin trên vỏ thuốc và bản hướng dẫn sử dụng thuốc
+ Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"
- GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn cách chơi bằng thẻ từ
? Chỉ nên dùng thuốc khi nào ?
? Sử dụng sai thuốc nguy hiểm như thế nào ?
? Khi phải dùng thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh cần chú ý điều gì ?
? Khi mua thuốc, chúng ta cần lưu ý gì ?
- GV chốt lại ý chính trong bài
- Về nhà nói với bố mẹ những điều đã được học Hoàn thành ở VBT Chuẩn bị bài sau:
Phòng bệnh sốt rét.
Ngày soạn: 03 -10 -2009 Ngày dạy: Thứ tư/ 07 – 10 - 2009
Tập đọc : TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I Mục tiêu :
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tên riêng (Si-le, Pa-ri, Hit-le ) Bước đầu đọc diễn
cảm được bài văn
- Hiểu : + Từ ngữ : Si-le, sĩ quan, Hít-le
+ Ý nghĩa : Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bàihọc sâu sắc (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
- Thông qua truyện vui, các em ngưỡng mộ tài năng của nhà văn Đức, căm ghét nhữngtên phát xít xâm lược
II Chuẩn bị : Tranh minh hoạ bài học SGK Ảnh nhà văn Đức Si-le.
III Lên lớp:
1 Bài cũ: Gọi 2HS đọc diễn cảm đoạn 2,3 bài Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai
? Người dân Nam Phi đã làm gì để xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ?
? Nêu ý nghĩa của bài văn ?
Trang 112 Bài mới: a Giới thiệu bài - ghi đề.
b Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài.
+ Luyện đọc : 2 HS khá, giỏi đọc toàn bài
- GV giới thiệu tranh minh hoạ bài tập đọc; GV giới thiệu về Si-le và ảnh của ông ; ghilên bảng các tên phiên âm để HS luyện đọc Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn:
+ Đ1: từ đầu đến chào ngài
+ Đ2 : tiếp theo đến điềm đạm trả lời
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi:
? Câu chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ ? Tên phát xít nói gì khi gặp những người trên tàu ?( trên một chuyến tàu ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp, trong thời gian Pháp bị phát -xít Đứcchiếm đóng Tên sĩ quan Đức bước vào toa tàu, giơ thẳng tay hô to: Hít-le muôn năm! )
? Vì sao tên sĩ quan Đức lại có thái độ bực tức với ông cụ người Pháp ? ( vì cụ đáp lạilời hắn một cách lạnh lùng )
? Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người Pháp đánh giá ntnào ?( là nhà văn quốc tế)
? Em hiểu thái độ của ông cụ đ/với người Đức và tiếng Đức như thế nào ?(ông cụ thạotiếng Đức, ngưỡng mộ nhà văn Si-le nhưng căm ghét những tên phát xít Đức xâm lược )
? Lời đáp của ông cụ cuối truyện ngụ ý gì ?
? Nêu nội dung bài văn ? HS phát biểu - GV bổ sung - ghi nội dung bài HS nhắc lại
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 (theo quy trình)
*Chú ý đọc đúng lời ông cụ : cấu kết - hạ giọng, ngưng một chút trước từ vở và nhấn
giọng cụm từ Những tên cướp thể hiện rõ ngụ ý hóm hỉnh, sâu cay,
- Biết viết một lá đơn đúng quy định về thể thức
- Viết đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng
- Giáo dục HS biết cách bày tỏ nguyện vọng bằng lời lẽ mang tính thuyết phục
II Chuẩn bị: Bảng phụ biết quy trình làm đơn ở trang 60 SGK
Trang 12Bài tập 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS cả lớp đọc thầm bài : Thần chết mang tên bảy sắc cầu vồng, trả lời lần lượt 2 câu hỏi
- Cả lớp và GV bổ sung cho hoàn chỉnh
? Chất độc màu da cam gây ra những hậu quả gì đối với con người ? (Cùng với bom đạn
và các chất độc khác, chất độc màu da cam đã hủy hơn 2 triệu héc ta rừng, làm xói mòn
và khô cằn đất )
? Chúng ta có thể làm gì để giảm bớt nỗi đau cho những nạn nhân chất độc màu da cam ?(Chúng ta cần thăm hỏi động viên, giúp đỡ những gia đình có người nhiễm chất độc )
? Ở địa phương em có những người bị nhiễm chất độc màu da cam không? (HS trả lời )
? Em đã từng biết và tham gia phong trào nào để giúp đỡ hay ủng hộ các nạn nhân chấtđộc màu da cam? (Ở nước ta có phong trào ủng hộ, giúp đỡ các nạn nhân chất độc màu
da cam, Trường, lớp, bản thân em đã tham gia )
Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu và những điểm cần chú ý về thể thức đơn
? Hãy đọc tên đơn em sẽ viết? (Đơn xin gia nhập Đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chấtđộc màu da cam)
? Mục nơi nhận đơn em viết những gì? (VD: Kính gửi: Ban chấp hành Hội chữ thập đỏ
xã Gio Phong/ )
? Phần lí do viết đơn em viết những gì? (HS nêu VD: Sau khi tìm hiểu về nội dung vàcách thức hoạt động của Đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam Vìvậy, em viết đơn này xin bày tỏ nguyện vọng được là thành viên )
- HS viết đơn, tiếp nối nhau đọc đơn
- Cả lớp và GV nhận xét: Đơn viết có đúng thể thức không ? Trình bày có sáng không ?
Lý do, nguyện vọng viết có rõ không ?
- GV chấm điểm một số đơn, nhận xét về kĩ năng viết đơn của HS
- GV cho HS xem ví dụ về đơn trình bày đúng quy định
3 Củng cố, dặn dò :
? Nêu yêu cầu của luyện tập làm đơn ?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn những HS viết chưa đạt về nhà hoàn thiện lá đơn ; tiếp tục quan sát cảnh sông nước
và ghi lại kết quả quan sát