- GV treo bảng phụ đoạn cần luyệnđọc: Đoạn 2 - Một học sinh đọc và nêu cách đọc đoạn 2: Đọc nhanh hơn ở những câu miêu tả hình ảnh thoắt ẩn thoắt hiện - Học sinh vận dụng viết đợc các s
Trang 1II Hoạt động dạy học.
- HS chia đoạn: 3 Đoạn:
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn lần 1 ( 2
Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
H: Những cây nấm rừng đã khiến
bọn trẻ có những liên tởng thú vị
gì?
* ý 1: Thành phố nằm trong mắt trẻ con
- Một vạt nấm rừng mọc dọc nối đi
nh một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì
- Tác giả tởng mình nh một ngời khổng lồ lọt vào một vơng quốc tí
Trang 2H: Vì sao những cây nấm gợi lên sự
- Vì hình dáng cây nấm rất đặc biệt
nó giống nh ngôi nhà có vòm mái tròn trong những bức tranh truyện cổ
- Cảnh vật trong rừng trở nên đẹp hơn, vẻ đẹp lãng mạn, thần kì của truyện cổ tích
* Gv giảng: Những liên tởng ấy làm cho con ngời tởng nh đang sống trong
một thế giới xa xa của những câu chuyện cổ tích, thần thoại, thế giới của những ông vua, hoàng hậu, công chúa, hoàng tử, thần tiên có phép màu biến hoá
* ý 2: Dáng vẻ nhanh nhẹn, tinh nghịch đáng yêu của muông thú.
Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
- Chồn sóc vút qua không kịp đa mắtnhìn
- Con mang vàng ăn cỏ non…
- Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy bất ngờ và những điều kì thú
* ý 3: Giang sơn vàng vàng rợi của rừng khộp
Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
- 3 hs đọc nối tiếp lại bài văn
H:Nêu giọng đọc của bài?
- Vì có sự hoà quyện rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn+ Rừng khộp lá úa vàng nh cảng mùa thu ( Lá vàng trên cây, thảm lávàng dới gốc, những con mang màuvàng lẫn trong sắc vàng của lá khộp, sắc nắng cũng dịu vàng nơi nơi)
- Vẻ đẹp của khu rừng đợc tác giả tả thật kì diệu
- Đại ý của bài
- Đọc giọng miêu tả phù hợp với những liên tởng bất ngờ thú vị
Trang 3- GV treo bảng phụ đoạn cần luyện
đọc: Đoạn 2
- Một học sinh đọc và nêu cách đọc
đoạn 2: Đọc nhanh hơn ở những câu
miêu tả hình ảnh thoắt ẩn thoắt hiện
- Học sinh vận dụng viết đợc các số thập phân bằng nhau
II/ Hoạt động dạy học.
A Bài cũ:
Viết phân số ra số thập phân:
; 2 ,
- GV nêu và ghi ví dụ lên bảng:
H:Đổi 9dm ra cm? - HS đổi gv ghi
10 9
100 90
m 10
9 = 0,9 m; m
100
90 = 0,90m0,9m = 0,90m
Trang 4H:90 cm b»ng bao nhiªu phÇn cña
90
ra sè thËp ph©n nµo?
H:Em cã nhËn xÐt g× vÒ hai kÕt qu¶
trªn
* GV cho VD: Cho sè 0,9 yªu cÇu
viÕt thªm 2 ch÷ sè 0 vµo bªn ph¶i
råi so s¸nh hai sè?
H:V× sao chóng l¹i b»ng nhau?
H:VËy em rót ra kÕt luËn g× khi viÕt
9 = 1000
900 nªn 0,9 = 0,900
- KÕt luËn SGk
- NhiÒu hs nh¾c l¹i
8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,750000,90 = 0,9 v× 0,9 = 0,90
- Sè 0,90 xo¸ ®i mét ch÷ sè 0 ë bªn ph¶i phÇn thËp ph©n
b/.2001,300 = 2001,3 35,020 = 35,02 100,0100 = 100,01
* Bµi 2:
Trang 57,5 = 7,500 ( dựa vào kết luận 1
Khoa học Phòng bệnh viêm gan A
I.Mục tiêu:
- Học sinh nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A
- Nêu cách phòng bênh vciêm gan A
- Có ý thức thực hiên phòng tránh bệnh viêm gan A
II.Các hoạt động dạy – học
I Kiểm tra bài cũ
II/.Dạy bài mới
1/.Giới thiệu bài
2/.Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Chia nhóm 4, giao nhiệm vụ
Đọc lời thoại của các nhân vật
- Gọi đại diện các nhóm trình bày?
*Kết luận: Bệnh viêm gan A do một
loại vi rút viêm gan A gây ra, lây
truyền chủ yếu bằng đờng tiêu hoá
3 em trả lời
- Học sinh về nhóm thực hiện yêu cầu
+ Sốt, đau ở phần bụng phải gần gan, chán ăn
+ Vi rút viêm gan A
- qua đờng tiêu hoá
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 63, Hoạt động 2: Quan sát thảo
luận
*Bớc 1: Yêu cầu quan sát các hình
2, 3, 4, 5 trả lời các câu hỏi
- Hày chỉ ra và nói nội dung của
từng hình?
- Hãy giải thích tác dụng của việc
làm trong từng hình đối với việc
phòng chống bệnh viêm gan A?
*Bớc 2: Giáo viên nêu câu hỏi cho
bệnh viêm gan A?
*Goùi hs ủoùc muùc Baùn caàn bieỏt
- Hình 4: Rửa tay bằng xà phòng
( Như bài ở tiờ́t trước )
II Tài liệu và ph ơng tiện :
- Các tranh, ảnh, bài báo nói về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng
- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ nói về lòng biết ơn tổ tiên
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
Trang 7cội nguồn
Caựch tieỏn haứnh:
- Tổ chức cho các nhóm lên giới thiệu
các tranh, ảnh, thông tin mà các em thu
thập đợc về ngày gioó toồ Huứng Vửụng
- Đại diện nhóm thực hiện, lớp quan sát để nhận xét
- Y/c hs traỷ lụứi caõu hoỷi sau khi giới
có công dựng nớc
- GV nhận xét, bổ sung
*Keỏt luaọn: Chúng ta phải nhớ đến
ngày Giỗ Tổ vì các vua Hùng đã có
*Caựch tieỏn haứnh:
- GV mời 1 số hs lên giới thiệu về
truyền thống tốt đẹp của gia đỡnh, dòng
*Keỏt luaọn: Mỗi gia đỡnh, dòng họ đều
có những truyền thống tốt đẹp riêng của
mình Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và
phát huy các truyền thống đó
- 3-4 hs lên gt, lớp theo dõi, tuyên dơng bạn gt tốt
+ Hs trả lời theo suy nghĩ của mình
+ Hs trả lời: cùng gđ chăm sóc mồ mả tổ tiên, giúp gđ trong những ngày giỗ, tết
- Lắng nghe
Hoạt động 3: Đọc ca dao, tục ngữ,
kể chuyện, đọc th về chủ đề biết ơn tổ
tiên
Muùc tieõu: Giúp hs củng cố bài học
Caựch tieỏn haứnh:
- Tổ chức cho các nhóm hs trình bày
- Các nhóm trình bày ND đã
su tầm
Trang 8- GV nhận xét, khen các em đẫ
chuẩn bị tốt phần su tầm
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, tuyên dơng nhóm thực hiện tốt
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh chữa bài 2,3 sgk
- Nhận xét và cho điểm
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 H ớng dẫn tìm cách so sánh hai
số thập phân có phần nguyên
khác nhau.
- Gv nêu bài toán: Sợi day thứ
nhất dài 8,1m sợi dây thứ hai dài
7,9m Em hãy so sánh chiều dài
của hai sợi dây?
- Gọi học sinh trình bày trớc lớp
Trang 9hãy tìm mối liên hệ giữa viẹc so
sánh phần nguyên của hai số thập
phân với so sánh bản thân chúng
- Gv nêu lại kết luận
- Khi so sánh hai số thập phân ta
có thể so sánh phần nguyên vớinhau, số nào có phần nguyên lớnhơn thì số đó lớn hơn và ngợc lại
- Yêu cầu hs vận dụng qui tắc để
- Có phần nguyên bằng nhau đềubằng 35
- Đa về số tự nhiên bằng cách đổi
ra số tự nhiên bằng đơn vị mm
Ta có m
10
7 = 700mm; m
1000
698
=698mm
m 10
7 > m 1000 698
35,7 >35,698
Do phần mời 7 > 6
* Kết luận: Số thập phân nào cóhành phần mời lớn hơn thì lớn hơn…
- Ta có: 2001,2 < 2001,7 vì hàngphần mời 2 < 7
* Qui tắc: SGK
- Nhiều hs nhắc lại
Trang 10giải thích: 630,72…630,71; 0,7…0,8
- HS làm miệng
4, Thực hành.
- Học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm cá nhân
- Gọi học sinh giải thích tại sao
điền đợc dấu so sánh vào ô trống
Bài 1
a/.48,97 < 51,05b/.96,4 > 96,38c/ 0,7 > 0,65
- Học và làm bài, chuẩn bị bài sau
Chớnh taỷ( Nghe viết )
Kì diệu rừng xanh
I/ Mục tiêu
- HS nghe viết trình bày đúng một đoạn của bài kì diệu rừng xanh
- Làm đúng bài tập điền dấu thanh ở các tiếng chứa :iê,ia
II/ Hoạt động dạy-học
1, Giới thiệu bài.
- 2 học sinh viết bảng, học sinh viếtnháp
- Nhận xét, chữa
Trang 112, H ớng dẫn học sinh viết bài :
- Gv đọc và yêu cầu học sinh
* Bài 4: Điền tiếng có âm yê để
gọi tên các con chim
H: Chỗ chấm yêu cầu gì? (Gọi
tên các con chim có âm yê)
- Nhận xét, chữa bài
- GV chốt lại: 1/ Con yểng 2/
con yến (cùng hộ với sẻ, cở nhỏ,
màu sặc sỡ, hót hay), 3/ yến ( Hải
yến: Loài chim biển cỡ nhở cùng
họ với én), 4/ Vành khuyên, 5/ Đỗ
khuyên ( Chim quốc), 6/ Uyên ơng:
uyên ( Chim trống, ơng: chim mái)
là giống chim trời cùng họ với vịt
Trang 12-Hiểu nghĩa của từ thiên nhiên
-Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mợn các sự vật hiện tợng thiênnhiên để nói về những vấn đề của đời sống, xã hội
-Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, mắn nghĩa các từ ngữ miêu tảthiên nhiên
II/Đồ dùng dạy học:
- Chép bài 2 lên bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học:
* Bài 1: - Học sinh nêu yêu cầu.
H: Dòng nào giải thích đúng nghĩa
quen dùng mà nghĩa thờng không
thể giải thích đơn giản bằng nghĩa
của các từ tạo nên nó)
3 câu còn lại là tục ngữ (ngắn gọn,
có vần điệu, đúc kết tri thức, kinh
nghiệm đạo đức của nhân dân)
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- HS nêu yêu cầu cùng 3 ý a-b-c
- Yêu cầu:trao đổi theo cặp đôi vàdùng bút chì đánh dấu vào ý các emchọn
+ ý a: Tất cả những gì do con ngờitạo ra không phải do thiên nhiênban tặng
+ý c: Tất cả mọi thứ tồn tại xungquanh con ngời: gồm cả do con ngờitạo ra=> không phải do thiên nhiên.+ Vậy ý b : là đúng vì tất cả những
sự vật hiện tơng không do con ngờitạo ra
- HS đọc yêu cầu và 4 câc thànhngữ, tục ngữ
-HS làm việc cá nhân: đọc thầm,suy nghĩ và gạch chân bằng chì mờ
- Chỉ ngời gặp nhiều gian lao,vấtvả trong cuộc sống
Trang 13+ Lên thác xuống ghềnh
+ Góp gió thành bão
+ Qua sông phải luỵ đò
+ Khoai đất lạ, mạ đất quen.(GV
bổ sung thêm khoai, mạ)
H: Em nào hiểu nghĩa của các
thành ngữ, tục ngữ trên- giải thích
cho các bạn cùng nghe?
Cho hs đọc lại cho thuộc
* Bài 3: Tìm và đặt câu với những
2 yêu cầu: tìm và đặt câu:
* Bài 4: Tìm và đặt câu với những
- Muốn đợc việc phải nhờ vả ngời
có khả năng giải quyết
- Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạthì tốt, mạ trồng ở nơi đất quen thìtốt
- HS đọc bài 3
VD a) Chiều rộng: bao la, mênhmông, bát ngát, vô tận khôn cùng, b) Chiều dài (xa): xa tít tắp, xa tít,
xa tít mù khơi, muôn trùng khơi,thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát,
dài dằng dặc, lê thê, lớt thớt, dài
th-ợt, dài loằng ngoằng,…
c) Chiều cao: cao vút, cao chót vót,cao ngất, chất ngất, vời vợi
d) Chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,sâu hoắm, …
a) tiếng sóng: ì ầm, âm âm, âm ào,rì rào, ào ào, oam oạp, ì oạp,laoxao, thì thầm,…
b) Làn sóng nhẹ: lăn tăn, dạpdềnh, lững lờ, trơn lên,bò lên
c) Đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, tràodâng, ào ạt, điên cuồng, dữ dội,…
Lịch sử Xô viết- Nghệ tĩnh
Trang 14I Mục tiêu:
Sau bài học HS nêu đợc:
- Xô viết- Nghệ tĩnh là đỉnh cao của cách mạng Việt Nam trong nhữngnăm 1930- 1931
Nhân dân ở một số địa phơng ở Nghệ- Tĩnh đã đấu tranh giành quyềnlàm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Các hình minh hoạ SGK
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Kiểm tra bài cũ- Giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu
trả lời nội dung câu hỏi:
- Gv cho HS quan sát hình minh
hoạ trong SGK và hỏi: Hãy mô tả
những gì em thấy trong hình ?
- GV giới thiệu: Khí thế hừng hực
mà chúng ta vừa cảm nhận đợc
trong tranh chính là khí thế của
phong trào Xô viết- nghệ tĩnh,
phong trào cách mạng lớn nhất
+ Hãy nêu những nét chính về Hộinghị thành lập Đảng Cộng sản ViệtNam
+ Nêu ý nghĩa của việc Đảng Cộngsản Việt Nam ra đời
- Một số HS nêu trớc lớp: Tranh vẽhàng vạn ngời, tay cầm búa liềm,giáo mác, cuốc xẻng tiến về phíatrớc Đi đầu là ngời cầm cờ
Hoạt động 1: Cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 và tinh thần cách mạng
của nhân dân Nghệ- Tĩnh trong những năm 1930- 1931
- Gv treo bản đồ hành chính Việt
Nam, yêu cầu HS tìm và chỉ vị trí
hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh
- GV giới thiệu: tại đây, ngày
12/9/1930 đã diễn ra cuộc biểu tình
lớn, đi đầu cho phong trào đấu
tranh của nhân dân ta
- GV yêu cầu: Dựa vào tranh minh
- 1 HS lên bảng chỉ chóH cả lớptheo dõi
- HS làm viẹc theo cặp, 2 HS ngồi
Trang 15hoạ và nội dung SGK em hãy thuật
lại cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở
Nghệ An
- Gvgọi HS trình bày trớc lớp
- Nhận xét, bổ xung
+ Hỏi: Cuộc biểu tình ngày
12/9/1930 dã cho tháy tinh thần
đáu tranh của nhân dân Nghẹ An
-Hà Tĩnh nh thế nào?
- GV kết luận: Đảng ta vừa ra đời
đã đa phong trào cách mạng bùng
- 1 HS trình bày trớc lớp, HS cả lớptheo dõivà nhận xét
- Nhân dân có tinh thần đấu tranhcao, quyết tâm đánh đuổi thực dânPháp và bè lũ tay sai
Hoạt động 2: Những chuyển biến mới ở những nơi nhân dan Nghệ - Tĩnh
giành đợc chính quyền cách mạng
GV yêu cầu HS quan sát hình
minh hoạ 2, trang 18, SGK và hỏi:
Hãy nêu nội dung của hình minh
hoạ 2
+ Hỏi: Khi sống dới ách đô hộ của
thực dân Pháp ngời nông dân có
ruộng đất không? Họ phải cày
ruộng cho ai?
- Sống dới ách đô hộ của thực dânPháp, ngời nông dân không córuộng, họ phải cày thuê, cuốc mớncho địa chủ, thực dân hay bỏ làng
đi làm việc khác
GV nêu: Thế nhng vào những
năm 1930- 1931, ở những nơi nhân
dân giành chính quyền cách mạng,
ruộng đất của địa chủ bị tịch thu
chia cho nông dân Ngoài điểm mới
này, chính quyền Xô viết- Nghệ tĩnh
còn tạo ra cho làng quê một số nơi
ở Nghệ- Tĩnh những điểm gì mới?
GV yêu cầu: Hãy đọc SGK và ghi
lại những điểm mới ở những nơi
nhân dân Nghệ- Tĩnh giành đợc
chính quyền cách mạng 1930- 1931
- HS làm việc cá nhân, tự đọcSGK và thực hiện yêu cầu 1 HS lênbảng ghi các điểm mới mình tìm đ-
ợc trên bảng lớp
- GV gọi HS nhận xét, bổ xung ý
kiến cho bạn làm bài trên bảng lớp
- cả lớp cùng bổ xung ý kiếnthống nhất có những điểm mới sau:+ Không hề xảy ra trộm cắp
+ Các thủ tục lạc hậu nh me tín dị
đoan bị bãi bỏ, tệ cờ bạc cũng bị đả
Trang 16+ Các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ.+ Nhân dân đợpc nghe giải thíchchính sách và đợc bàn bạc côngviệc chung
+ Hỏi: Khi đợc sống dới chính
quyền Xô Viết, ngời dân có cảm
nghĩ gì?
+ Ngời dân ai cũng cảm thấy phánkhởi, thoát khỏi ách nô lệ và trởthành ngời chủ thôn xóm
- GV trình bày: Trớc thành công
của phong trào Xô viết- Nghệ tĩnh,
bọn đế quốc, phong kiến vô cùng
hoảng sợ, đàn áp phong trào hết
sức dã man Đến giữa năm 1931,
phong trào lắng xuống Mặc dù vậy,
phong trào Xô viết- Nghệ tĩnh đã
tạo một dấu ấn to lớn trong lịch sử
cách mạng Việt Nam
Hoạt động 3: ý nghĩa của phong trào Xô viết- Nghệ tĩnh
+ Hỏi: Phong trào Xô viết- Nghệ
tĩnh nói lên điều gì về tinh thàn
- GV kết luận về ý nghĩa của
Trang 17- Làm quen với 1 số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân. II/ Hoạt động dạy học.
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh giải thích cách
- Để 9,7x8 < 9,718 thì x < 1 Vậy x =0
Ta có: 9,708 < 9,718
- Yêu cầu học sinh đọc đề toán
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
Trang 18- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả trớc
vẻ đẹp vừa hoang sơ, vừa thơ mộng, vừa ấm cúng thân thơng của bứctranh cuộc sống vùng cao
- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của cuộc sống trên miền núi cao,nơi có thiên nhiên thơ mộng thoáng đạt, trong lành cùng những con ngờichịu thơng chịu khó hăng say lao động, làm đẹp cho quê hơng
II/ Đồ dùng dạy học.
Su tầm tranh ảnh ngời vùng cao
Chép sẵn đoạn cần luyện
III/ Hoạt động dạy học.
A Bài cũ:
- Đọc bài rừng xanh kỳ diệu
H: Nêu đại ý của bài?
- 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn lần
1(2 lợt)
- HS đọc nối tiếp lần 2
Đoạn 1: khổ 1+2 ( hơi khói) và trả
lời câu hỏi:
- Học sinh giải nghĩa từ cổng trời
H: Vì sao nơi đây đợc gọi là cổng
trời?
Đọc khổ 2+3 và trả lời câu hỏi:
* ý 1: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên
-Cổng trời: cổng lên trời, cổng củabầu trời
- Cổng trời là đỉnh núi cao.Vì đứnggiữa hai vách đá nhìn thấy cả mộtkhoảng trời lộ ra, có mây bay, gióthoảng tạo cảm giác nh đó là cổng
để đi lên trời
Trang 19H: Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức
tranh thiên nhiên trong bài thơ?
Gợi ý: các em đóng vai trò ngời
đang quan sát(dựa vào bài học) nói
đơn giản theo từng khổ thơ
H:Trong những cảnh vật đợc miêu
tả, em thích nhất cảnh nào? vì sao?
- Đoạn 2: khổ 3 (còn lại ) và
trả lời câu hỏi:
H: Điều gì đã khiến cho cảnh
rừng sơng giá nh ấm lên?
- Nhìn xa ngút ngát thấy bao sắcmàu cỏ hoa, dòng thác reo, đàn dêsoi mình xuống đáy suối, có vô vàncây trái, có hơi khói tạo cảm giáckhông biết nơi đây thực hay mơ.Học sinh tự nêu
* ý 2: Cuộc sống con ngời:
- HS đọc thầm lại toàn bài
- Bởi có sự xuất hiện của conngời ai nấy tất bật, rộn ràng vớicông việc:
+ Ngời Tày từ khắp các ngả đigặt lúa trồng rau
+ Ngời Giáy ngời Dao đi tìmmăng hái nấm
+ Tiếng xe ngựa vang lên suốttriền rừng hoang dã
+ Những vạt áo chàm nhuộmxanh cả nắng chiều
+áo chàm: áo nhuộm màu láchàm ( màu xanh đen )
- GV giải nghĩa từ: Nhạc ngựa:
Âm thanh của chiếc chuông nhỏ
trong có hạt khi rung kêu lên thành
tiếng đeo ở cổ ngựa
H: Nêu ý chính của bài?
* GV chốt: con ngời đã hoà vào
cảnh, mang hơi thở của cuộc sống
lao động rộn ràng, vui tơi vào cảnh
làm cho bức tranh thiên nhiên trở
nên ấm cúng, xua tan cái sơng giá
của miền núi cao
c) Luyện đọc diễn cảm
- 3 HS đọc nối tiếp bài thơ
- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng thoáng đạt, trong lành cùng những con ngời chịu thơng chịu khó hăng say lao