1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 5 Tuần 8

35 302 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án 5 Tuần 8
Tác giả Traàn Toõn Hửụng
Trường học Trường Tiểu Học Ngaừ Naờm 1
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 322 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV treo bảng phụ đoạn cần luyệnđọc: Đoạn 2 - Một học sinh đọc và nêu cách đọc đoạn 2: Đọc nhanh hơn ở những câu miêu tả hình ảnh thoắt ẩn thoắt hiện - Học sinh vận dụng viết đợc các s

Trang 1

II Hoạt động dạy học.

- HS chia đoạn: 3 Đoạn:

- HS đọc nối tiếp 3 đoạn lần 1 ( 2

Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

H: Những cây nấm rừng đã khiến

bọn trẻ có những liên tởng thú vị

gì?

* ý 1: Thành phố nằm trong mắt trẻ con

- Một vạt nấm rừng mọc dọc nối đi

nh một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì

- Tác giả tởng mình nh một ngời khổng lồ lọt vào một vơng quốc tí

Trang 2

H: Vì sao những cây nấm gợi lên sự

- Vì hình dáng cây nấm rất đặc biệt

nó giống nh ngôi nhà có vòm mái tròn trong những bức tranh truyện cổ

- Cảnh vật trong rừng trở nên đẹp hơn, vẻ đẹp lãng mạn, thần kì của truyện cổ tích

* Gv giảng: Những liên tởng ấy làm cho con ngời tởng nh đang sống trong

một thế giới xa xa của những câu chuyện cổ tích, thần thoại, thế giới của những ông vua, hoàng hậu, công chúa, hoàng tử, thần tiên có phép màu biến hoá

* ý 2: Dáng vẻ nhanh nhẹn, tinh nghịch đáng yêu của muông thú.

Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

- Chồn sóc vút qua không kịp đa mắtnhìn

- Con mang vàng ăn cỏ non…

- Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy bất ngờ và những điều kì thú

* ý 3: Giang sơn vàng vàng rợi của rừng khộp

Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

- 3 hs đọc nối tiếp lại bài văn

H:Nêu giọng đọc của bài?

- Vì có sự hoà quyện rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn+ Rừng khộp lá úa vàng nh cảng mùa thu ( Lá vàng trên cây, thảm lávàng dới gốc, những con mang màuvàng lẫn trong sắc vàng của lá khộp, sắc nắng cũng dịu vàng nơi nơi)

- Vẻ đẹp của khu rừng đợc tác giả tả thật kì diệu

- Đại ý của bài

- Đọc giọng miêu tả phù hợp với những liên tởng bất ngờ thú vị

Trang 3

- GV treo bảng phụ đoạn cần luyện

đọc: Đoạn 2

- Một học sinh đọc và nêu cách đọc

đoạn 2: Đọc nhanh hơn ở những câu

miêu tả hình ảnh thoắt ẩn thoắt hiện

- Học sinh vận dụng viết đợc các số thập phân bằng nhau

II/ Hoạt động dạy học.

A Bài cũ:

Viết phân số ra số thập phân:

; 2 ,

- GV nêu và ghi ví dụ lên bảng:

H:Đổi 9dm ra cm? - HS đổi gv ghi

10 9

100 90

m 10

9 = 0,9 m; m

100

90 = 0,90m0,9m = 0,90m

Trang 4

H:90 cm b»ng bao nhiªu phÇn cña

90

ra sè thËp ph©n nµo?

H:Em cã nhËn xÐt g× vÒ hai kÕt qu¶

trªn

* GV cho VD: Cho sè 0,9 yªu cÇu

viÕt thªm 2 ch÷ sè 0 vµo bªn ph¶i

råi so s¸nh hai sè?

H:V× sao chóng l¹i b»ng nhau?

H:VËy em rót ra kÕt luËn g× khi viÕt

9 = 1000

900 nªn 0,9 = 0,900

- KÕt luËn SGk

- NhiÒu hs nh¾c l¹i

8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,750000,90 = 0,9 v× 0,9 = 0,90

- Sè 0,90 xo¸ ®i mét ch÷ sè 0 ë bªn ph¶i phÇn thËp ph©n

b/.2001,300 = 2001,3 35,020 = 35,02 100,0100 = 100,01

* Bµi 2:

Trang 5

7,5 = 7,500 ( dựa vào kết luận 1

Khoa học Phòng bệnh viêm gan A

I.Mục tiêu:

- Học sinh nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A

- Nêu cách phòng bênh vciêm gan A

- Có ý thức thực hiên phòng tránh bệnh viêm gan A

II.Các hoạt động dạy – học

I Kiểm tra bài cũ

II/.Dạy bài mới

1/.Giới thiệu bài

2/.Hoạt động 1: Làm việc với SGK

- Chia nhóm 4, giao nhiệm vụ

Đọc lời thoại của các nhân vật

- Gọi đại diện các nhóm trình bày?

*Kết luận: Bệnh viêm gan A do một

loại vi rút viêm gan A gây ra, lây

truyền chủ yếu bằng đờng tiêu hoá

3 em trả lời

- Học sinh về nhóm thực hiện yêu cầu

+ Sốt, đau ở phần bụng phải gần gan, chán ăn

+ Vi rút viêm gan A

- qua đờng tiêu hoá

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 6

3, Hoạt động 2: Quan sát thảo

luận

*Bớc 1: Yêu cầu quan sát các hình

2, 3, 4, 5 trả lời các câu hỏi

- Hày chỉ ra và nói nội dung của

từng hình?

- Hãy giải thích tác dụng của việc

làm trong từng hình đối với việc

phòng chống bệnh viêm gan A?

*Bớc 2: Giáo viên nêu câu hỏi cho

bệnh viêm gan A?

*Goùi hs ủoùc muùc Baùn caàn bieỏt

- Hình 4: Rửa tay bằng xà phòng

( Như bài ở tiờ́t trước )

II Tài liệu và ph ơng tiện :

- Các tranh, ảnh, bài báo nói về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng

- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ nói về lòng biết ơn tổ tiên

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

Trang 7

cội nguồn

Caựch tieỏn haứnh:

- Tổ chức cho các nhóm lên giới thiệu

các tranh, ảnh, thông tin mà các em thu

thập đợc về ngày gioó toồ Huứng Vửụng

- Đại diện nhóm thực hiện, lớp quan sát để nhận xét

- Y/c hs traỷ lụứi caõu hoỷi sau khi giới

có công dựng nớc

- GV nhận xét, bổ sung

*Keỏt luaọn: Chúng ta phải nhớ đến

ngày Giỗ Tổ vì các vua Hùng đã có

*Caựch tieỏn haứnh:

- GV mời 1 số hs lên giới thiệu về

truyền thống tốt đẹp của gia đỡnh, dòng

*Keỏt luaọn: Mỗi gia đỡnh, dòng họ đều

có những truyền thống tốt đẹp riêng của

mình Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và

phát huy các truyền thống đó

- 3-4 hs lên gt, lớp theo dõi, tuyên dơng bạn gt tốt

+ Hs trả lời theo suy nghĩ của mình

+ Hs trả lời: cùng gđ chăm sóc mồ mả tổ tiên, giúp gđ trong những ngày giỗ, tết

- Lắng nghe

Hoạt động 3: Đọc ca dao, tục ngữ,

kể chuyện, đọc th về chủ đề biết ơn tổ

tiên

Muùc tieõu: Giúp hs củng cố bài học

Caựch tieỏn haứnh:

- Tổ chức cho các nhóm hs trình bày

- Các nhóm trình bày ND đã

su tầm

Trang 8

- GV nhận xét, khen các em đẫ

chuẩn bị tốt phần su tầm

- Cả lớp trao đổi, nhận xét, tuyên dơng nhóm thực hiện tốt

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh chữa bài 2,3 sgk

- Nhận xét và cho điểm

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 H ớng dẫn tìm cách so sánh hai

số thập phân có phần nguyên

khác nhau.

- Gv nêu bài toán: Sợi day thứ

nhất dài 8,1m sợi dây thứ hai dài

7,9m Em hãy so sánh chiều dài

của hai sợi dây?

- Gọi học sinh trình bày trớc lớp

Trang 9

hãy tìm mối liên hệ giữa viẹc so

sánh phần nguyên của hai số thập

phân với so sánh bản thân chúng

- Gv nêu lại kết luận

- Khi so sánh hai số thập phân ta

có thể so sánh phần nguyên vớinhau, số nào có phần nguyên lớnhơn thì số đó lớn hơn và ngợc lại

- Yêu cầu hs vận dụng qui tắc để

- Có phần nguyên bằng nhau đềubằng 35

- Đa về số tự nhiên bằng cách đổi

ra số tự nhiên bằng đơn vị mm

Ta có m

10

7 = 700mm; m

1000

698

=698mm

m 10

7 > m 1000 698

35,7 >35,698

Do phần mời 7 > 6

* Kết luận: Số thập phân nào cóhành phần mời lớn hơn thì lớn hơn…

- Ta có: 2001,2 < 2001,7 vì hàngphần mời 2 < 7

* Qui tắc: SGK

- Nhiều hs nhắc lại

Trang 10

giải thích: 630,72…630,71; 0,7…0,8

- HS làm miệng

4, Thực hành.

- Học sinh nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm cá nhân

- Gọi học sinh giải thích tại sao

điền đợc dấu so sánh vào ô trống

Bài 1

a/.48,97 < 51,05b/.96,4 > 96,38c/ 0,7 > 0,65

- Học và làm bài, chuẩn bị bài sau

Chớnh taỷ( Nghe viết )

Kì diệu rừng xanh

I/ Mục tiêu

- HS nghe viết trình bày đúng một đoạn của bài kì diệu rừng xanh

- Làm đúng bài tập điền dấu thanh ở các tiếng chứa :iê,ia

II/ Hoạt động dạy-học

1, Giới thiệu bài.

- 2 học sinh viết bảng, học sinh viếtnháp

- Nhận xét, chữa

Trang 11

2, H ớng dẫn học sinh viết bài :

- Gv đọc và yêu cầu học sinh

* Bài 4: Điền tiếng có âm yê để

gọi tên các con chim

H: Chỗ chấm yêu cầu gì? (Gọi

tên các con chim có âm yê)

- Nhận xét, chữa bài

- GV chốt lại: 1/ Con yểng 2/

con yến (cùng hộ với sẻ, cở nhỏ,

màu sặc sỡ, hót hay), 3/ yến ( Hải

yến: Loài chim biển cỡ nhở cùng

họ với én), 4/ Vành khuyên, 5/ Đỗ

khuyên ( Chim quốc), 6/ Uyên ơng:

uyên ( Chim trống, ơng: chim mái)

là giống chim trời cùng họ với vịt

Trang 12

-Hiểu nghĩa của từ thiên nhiên

-Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mợn các sự vật hiện tợng thiênnhiên để nói về những vấn đề của đời sống, xã hội

-Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, mắn nghĩa các từ ngữ miêu tảthiên nhiên

II/Đồ dùng dạy học:

- Chép bài 2 lên bảng phụ

III/ Hoạt động dạy học:

* Bài 1: - Học sinh nêu yêu cầu.

H: Dòng nào giải thích đúng nghĩa

quen dùng mà nghĩa thờng không

thể giải thích đơn giản bằng nghĩa

của các từ tạo nên nó)

3 câu còn lại là tục ngữ (ngắn gọn,

có vần điệu, đúc kết tri thức, kinh

nghiệm đạo đức của nhân dân)

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- HS nêu yêu cầu cùng 3 ý a-b-c

- Yêu cầu:trao đổi theo cặp đôi vàdùng bút chì đánh dấu vào ý các emchọn

+ ý a: Tất cả những gì do con ngờitạo ra không phải do thiên nhiênban tặng

+ý c: Tất cả mọi thứ tồn tại xungquanh con ngời: gồm cả do con ngờitạo ra=> không phải do thiên nhiên.+ Vậy ý b : là đúng vì tất cả những

sự vật hiện tơng không do con ngờitạo ra

- HS đọc yêu cầu và 4 câc thànhngữ, tục ngữ

-HS làm việc cá nhân: đọc thầm,suy nghĩ và gạch chân bằng chì mờ

- Chỉ ngời gặp nhiều gian lao,vấtvả trong cuộc sống

Trang 13

+ Lên thác xuống ghềnh

+ Góp gió thành bão

+ Qua sông phải luỵ đò

+ Khoai đất lạ, mạ đất quen.(GV

bổ sung thêm khoai, mạ)

H: Em nào hiểu nghĩa của các

thành ngữ, tục ngữ trên- giải thích

cho các bạn cùng nghe?

Cho hs đọc lại cho thuộc

* Bài 3: Tìm và đặt câu với những

2 yêu cầu: tìm và đặt câu:

* Bài 4: Tìm và đặt câu với những

- Muốn đợc việc phải nhờ vả ngời

có khả năng giải quyết

- Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạthì tốt, mạ trồng ở nơi đất quen thìtốt

- HS đọc bài 3

VD a) Chiều rộng: bao la, mênhmông, bát ngát, vô tận khôn cùng, b) Chiều dài (xa): xa tít tắp, xa tít,

xa tít mù khơi, muôn trùng khơi,thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát,

dài dằng dặc, lê thê, lớt thớt, dài

th-ợt, dài loằng ngoằng,…

c) Chiều cao: cao vút, cao chót vót,cao ngất, chất ngất, vời vợi

d) Chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,sâu hoắm, …

a) tiếng sóng: ì ầm, âm âm, âm ào,rì rào, ào ào, oam oạp, ì oạp,laoxao, thì thầm,…

b) Làn sóng nhẹ: lăn tăn, dạpdềnh, lững lờ, trơn lên,bò lên

c) Đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, tràodâng, ào ạt, điên cuồng, dữ dội,…

Lịch sử Xô viết- Nghệ tĩnh

Trang 14

I Mục tiêu:

Sau bài học HS nêu đợc:

- Xô viết- Nghệ tĩnh là đỉnh cao của cách mạng Việt Nam trong nhữngnăm 1930- 1931

Nhân dân ở một số địa phơng ở Nghệ- Tĩnh đã đấu tranh giành quyềnlàm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Các hình minh hoạ SGK

- Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Kiểm tra bài cũ- Giới thiệu bài mới

- GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu

trả lời nội dung câu hỏi:

- Gv cho HS quan sát hình minh

hoạ trong SGK và hỏi: Hãy mô tả

những gì em thấy trong hình ?

- GV giới thiệu: Khí thế hừng hực

mà chúng ta vừa cảm nhận đợc

trong tranh chính là khí thế của

phong trào Xô viết- nghệ tĩnh,

phong trào cách mạng lớn nhất

+ Hãy nêu những nét chính về Hộinghị thành lập Đảng Cộng sản ViệtNam

+ Nêu ý nghĩa của việc Đảng Cộngsản Việt Nam ra đời

- Một số HS nêu trớc lớp: Tranh vẽhàng vạn ngời, tay cầm búa liềm,giáo mác, cuốc xẻng tiến về phíatrớc Đi đầu là ngời cầm cờ

Hoạt động 1: Cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 và tinh thần cách mạng

của nhân dân Nghệ- Tĩnh trong những năm 1930- 1931

- Gv treo bản đồ hành chính Việt

Nam, yêu cầu HS tìm và chỉ vị trí

hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh

- GV giới thiệu: tại đây, ngày

12/9/1930 đã diễn ra cuộc biểu tình

lớn, đi đầu cho phong trào đấu

tranh của nhân dân ta

- GV yêu cầu: Dựa vào tranh minh

- 1 HS lên bảng chỉ chóH cả lớptheo dõi

- HS làm viẹc theo cặp, 2 HS ngồi

Trang 15

hoạ và nội dung SGK em hãy thuật

lại cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở

Nghệ An

- Gvgọi HS trình bày trớc lớp

- Nhận xét, bổ xung

+ Hỏi: Cuộc biểu tình ngày

12/9/1930 dã cho tháy tinh thần

đáu tranh của nhân dân Nghẹ An

-Hà Tĩnh nh thế nào?

- GV kết luận: Đảng ta vừa ra đời

đã đa phong trào cách mạng bùng

- 1 HS trình bày trớc lớp, HS cả lớptheo dõivà nhận xét

- Nhân dân có tinh thần đấu tranhcao, quyết tâm đánh đuổi thực dânPháp và bè lũ tay sai

Hoạt động 2: Những chuyển biến mới ở những nơi nhân dan Nghệ - Tĩnh

giành đợc chính quyền cách mạng

GV yêu cầu HS quan sát hình

minh hoạ 2, trang 18, SGK và hỏi:

Hãy nêu nội dung của hình minh

hoạ 2

+ Hỏi: Khi sống dới ách đô hộ của

thực dân Pháp ngời nông dân có

ruộng đất không? Họ phải cày

ruộng cho ai?

- Sống dới ách đô hộ của thực dânPháp, ngời nông dân không córuộng, họ phải cày thuê, cuốc mớncho địa chủ, thực dân hay bỏ làng

đi làm việc khác

GV nêu: Thế nhng vào những

năm 1930- 1931, ở những nơi nhân

dân giành chính quyền cách mạng,

ruộng đất của địa chủ bị tịch thu

chia cho nông dân Ngoài điểm mới

này, chính quyền Xô viết- Nghệ tĩnh

còn tạo ra cho làng quê một số nơi

ở Nghệ- Tĩnh những điểm gì mới?

GV yêu cầu: Hãy đọc SGK và ghi

lại những điểm mới ở những nơi

nhân dân Nghệ- Tĩnh giành đợc

chính quyền cách mạng 1930- 1931

- HS làm việc cá nhân, tự đọcSGK và thực hiện yêu cầu 1 HS lênbảng ghi các điểm mới mình tìm đ-

ợc trên bảng lớp

- GV gọi HS nhận xét, bổ xung ý

kiến cho bạn làm bài trên bảng lớp

- cả lớp cùng bổ xung ý kiếnthống nhất có những điểm mới sau:+ Không hề xảy ra trộm cắp

+ Các thủ tục lạc hậu nh me tín dị

đoan bị bãi bỏ, tệ cờ bạc cũng bị đả

Trang 16

+ Các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ.+ Nhân dân đợpc nghe giải thíchchính sách và đợc bàn bạc côngviệc chung

+ Hỏi: Khi đợc sống dới chính

quyền Xô Viết, ngời dân có cảm

nghĩ gì?

+ Ngời dân ai cũng cảm thấy phánkhởi, thoát khỏi ách nô lệ và trởthành ngời chủ thôn xóm

- GV trình bày: Trớc thành công

của phong trào Xô viết- Nghệ tĩnh,

bọn đế quốc, phong kiến vô cùng

hoảng sợ, đàn áp phong trào hết

sức dã man Đến giữa năm 1931,

phong trào lắng xuống Mặc dù vậy,

phong trào Xô viết- Nghệ tĩnh đã

tạo một dấu ấn to lớn trong lịch sử

cách mạng Việt Nam

Hoạt động 3: ý nghĩa của phong trào Xô viết- Nghệ tĩnh

+ Hỏi: Phong trào Xô viết- Nghệ

tĩnh nói lên điều gì về tinh thàn

- GV kết luận về ý nghĩa của

Trang 17

- Làm quen với 1 số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân. II/ Hoạt động dạy học.

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Yêu cầu học sinh giải thích cách

- Để 9,7x8 < 9,718 thì x < 1 Vậy x =0

Ta có: 9,708 < 9,718

- Yêu cầu học sinh đọc đề toán

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài

Trang 18

- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả trớc

vẻ đẹp vừa hoang sơ, vừa thơ mộng, vừa ấm cúng thân thơng của bứctranh cuộc sống vùng cao

- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của cuộc sống trên miền núi cao,nơi có thiên nhiên thơ mộng thoáng đạt, trong lành cùng những con ngờichịu thơng chịu khó hăng say lao động, làm đẹp cho quê hơng

II/ Đồ dùng dạy học.

Su tầm tranh ảnh ngời vùng cao

Chép sẵn đoạn cần luyện

III/ Hoạt động dạy học.

A Bài cũ:

- Đọc bài rừng xanh kỳ diệu

H: Nêu đại ý của bài?

- 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn lần

1(2 lợt)

- HS đọc nối tiếp lần 2

Đoạn 1: khổ 1+2 ( hơi khói) và trả

lời câu hỏi:

- Học sinh giải nghĩa từ cổng trời

H: Vì sao nơi đây đợc gọi là cổng

trời?

Đọc khổ 2+3 và trả lời câu hỏi:

* ý 1: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên

-Cổng trời: cổng lên trời, cổng củabầu trời

- Cổng trời là đỉnh núi cao.Vì đứnggiữa hai vách đá nhìn thấy cả mộtkhoảng trời lộ ra, có mây bay, gióthoảng tạo cảm giác nh đó là cổng

để đi lên trời

Trang 19

H: Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức

tranh thiên nhiên trong bài thơ?

Gợi ý: các em đóng vai trò ngời

đang quan sát(dựa vào bài học) nói

đơn giản theo từng khổ thơ

H:Trong những cảnh vật đợc miêu

tả, em thích nhất cảnh nào? vì sao?

- Đoạn 2: khổ 3 (còn lại ) và

trả lời câu hỏi:

H: Điều gì đã khiến cho cảnh

rừng sơng giá nh ấm lên?

- Nhìn xa ngút ngát thấy bao sắcmàu cỏ hoa, dòng thác reo, đàn dêsoi mình xuống đáy suối, có vô vàncây trái, có hơi khói tạo cảm giáckhông biết nơi đây thực hay mơ.Học sinh tự nêu

* ý 2: Cuộc sống con ngời:

- HS đọc thầm lại toàn bài

- Bởi có sự xuất hiện của conngời ai nấy tất bật, rộn ràng vớicông việc:

+ Ngời Tày từ khắp các ngả đigặt lúa trồng rau

+ Ngời Giáy ngời Dao đi tìmmăng hái nấm

+ Tiếng xe ngựa vang lên suốttriền rừng hoang dã

+ Những vạt áo chàm nhuộmxanh cả nắng chiều

+áo chàm: áo nhuộm màu láchàm ( màu xanh đen )

- GV giải nghĩa từ: Nhạc ngựa:

Âm thanh của chiếc chuông nhỏ

trong có hạt khi rung kêu lên thành

tiếng đeo ở cổ ngựa

H: Nêu ý chính của bài?

* GV chốt: con ngời đã hoà vào

cảnh, mang hơi thở của cuộc sống

lao động rộn ràng, vui tơi vào cảnh

làm cho bức tranh thiên nhiên trở

nên ấm cúng, xua tan cái sơng giá

của miền núi cao

c) Luyện đọc diễn cảm

- 3 HS đọc nối tiếp bài thơ

- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng thoáng đạt, trong lành cùng những con ngời chịu thơng chịu khó hăng say lao

Ngày đăng: 27/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng để học sinh đọc. - Giáo án 5 Tuần 8
ng để học sinh đọc (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w