Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài: * Hoạt động 1: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ bài tập 2, SGK - GV mời HS lên giới thiệu về truyền thống tốt - GV kết luận: Mỗi gia
Trang 1Kể chuyện 8 Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Toán 39 Luyện tập chung LTVC 16 Luyện tập về từ nhiều nghĩa
SÁU
08/10
Khoa học 16 Phòng tránh HIV / AIDS TLV 16 Luyện tập tả cảnh (Dựng đoạn mở bài, kết bài)Toán 40 Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân
Âm nhạc 8 Ôn tập 2 bài hát: “Reo vang bình minh” và “Hãy giữ cho em bầu trời xanh”
Trang 2NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 2)
Tiết 8
-I Mục tiêu:
- Biết được : Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
II Chuẩn bị:
Giáo viên + học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt làm gì
để tỏlòng biết ơn tổ tiên?
+ Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều gì khi
kể về tổ tiên?
+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ?
- GV nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.
b Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
* Hoạt động 1: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ (bài tập 2, SGK)
- GV mời HS lên giới thiệu về truyền thống tốt
- GV kết luận: Mỗi gia đình, dòng họ đều có
những truyền thống tốt đẹp riêng của mình.
- Khen những HS chuẩn bị tốt phần sưu tầm
- Mời 2 HS đọc lại phần Ghi nhớ trong SGK
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về Ngày Giỗ Tổ Hùng
Vương (bài tập 4, SGK)
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên giới thiệu các
tranh ảnh, thông tin mà các em thu thập được
về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
- Cả lớp thảo luận và trình bày kết quả
Môn: Đạo
đức
Trang 3- Thảo luận cả lớp theo các gợi ý sau:
+ Em nghĩ gì khi xem, đọc, nghe các thông tin
trên?
+ Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ Tổ Hùng
Vương vào ngày mồng mười tháng ba hằng
năm thể hiện điều gì?
- GV kết luận về ý nghĩa của Ngày Giỗ Tổ
Hùng Vương
3 Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: “Tình
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì th của rừng; tình cảm yu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với
vẻ đẹp của rừng ( TL được các câu hỏi 1,2,4)
II Chuẩn bị
- Truyện, tranh, ảnh về vẻ đẹp của rừng
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
2 Kiểm tra:
- 2 HS đọc bài thơ và trả lời câu hỏi
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học. - Lắng nghe
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - 1 HS đọc
- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 3 đoạn:
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến lúp xúp dưới chân.+ Đoạn 2 :Từ Nắng trưa đến đưa mắt nhìn
Môn: Tập
đọc
Trang 4- 1 Học sinh đọc toàn bài
- Luyện đọc những từ phiên âm
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
(lần 2)
- Lần lượt 3 học sinh đọc nối tiếp
- Gọi HS đọc Chú giải SGK - HS đọc thầm chú giải sau bài đọc
- Cho HS đọc theo cặp - 2 HS cùng luyện đọc
- Gọi HS đọc lại bài - 1 HS đọc thành tiếng
- Giáo viên giải nghĩa từ - HS tìm thêm từ ngữ, chi tiết chưa hiểu
- HS đọc các đoạn văn và trả lời câu hỏi
+ Như một thành phố nấm,mỗi tay nấmnhư một toà kiến trúc tân kì.Tg tưởngmình như người khổng lồ đi lạc vào kinh
đô của một vương quốc tí hon
+ Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp
thêm
+ Cảnh vật trong rừng trở nên đẹp thêm,
vẻ đẹp ntn?
+ Những muôn thú trong rừng được miêu tả
tác giả miêu tả thật kì diệu / Đọan văngiúp em thấy yêu mến hơn những cánhrừng và mong muốn tất cả mọi người hãybảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng
c Đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp lại bài - 3 Học sinh đọc toàn bài
- GV viết đoạn văn (đoạn 1) cần luyện lên
Trang 5III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ:
- Gọi HS chữa BT về nhà.
- GV nhận xét, cho điểm HS.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.
b Phát hiện đặc điểm của số thập phân khi viết
thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc
2 HS lên làm
- Lắng nghe
bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tần cùng bên phải của số
thập phân đó:
* Ví dụ a: GVHD HS tự giải quyết cách chuyển
đổi trong các VD của bài học để nhận ra rằng:
0,9 = 0,90 0,90 = 0,900
0,90 = 0,9 0,900 = 0,90 - Theo dõi và ghi vở
* Ví dụ b: GV hướng dẫn HS nêu các ví dụ minh
họa cho các nhận xét đã nêu ở trên.
Trang 6thập phân đặc biệt (có phần thập phân là 0 hoặc
viết ở dạng gọn nhất:3,0400 = 3,04
Bài 2: HS tự làm bài rỗi chữa bài - HS tự làm bài vào vở rỗi chữa bài.
kết quả của phần a) là : 5,612; 17,200; 480,590
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại kiến thức cơ bản
- Về nhà xem lại bài.
- Chuẩn bị bài sau.
RÚT KINH NGHIỆM
XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH
Tiết 8
-I Mục tiệu:
- Kể được cuộc biểu tình ngy 12/9/1930 ở Nghệ An:
Ngày 12/9/1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ - Tĩnh
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã :
+ Trong những năm 1930 – 1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ - Tĩnh nhân dân giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xóa bỏ.+ Các phong tục lạc hậu bị xóa bỏ
II Chuẩn bị:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập cho HS
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ:
Môn: Lịch
sử
Trang 7- Gọi HS trả lời CH bài tiết trước.
Đây chính là nơi diễn ra đỉnh cao của phong
trào cách mạng Việt Nam những năm
1930-1931 Nghệ-Tĩnh là tên viết tắt của 2 tỉnh
Nghệ An và Hà Tĩnh Tại đây, ngày
12-9-1930 đã diễn ra cuộc biểu tình lớn, đi đầu
cho phong trào đấu tranh của nhân dân ta
- 1 HS lên bảng chỉ, cả lớp theo dõi
- HS lắng nghe
Dựa vào tranh minh hoạ và nội dung SGK,
em hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày
+ Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho thấy
tinh thần đấu tranh của nhân dân Nghệ An-Hà
Tĩnh như thế nào?
sung ý kiến
+ Nhân dân có tinh thần đấu tranh cao, quyếttâm đánh đuổi thực dân Pháp và bè lũ tay sai.Cho dù chúng đã đàn áp dã man, dùng máy bayném bom, nhiều người bị chết, người bị thươngnhưng không thể lung lạc ý chí chiến đấu củanhân dân
* Hoat động 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS QS SGK
+ Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân
Pháp người nông dân có ruộng đất không?
Họ phải cày ruộng cho ai?
HS quan sát hình minh hoạ 2 SGK + Sống dưới ách đô hộ của thực dân Pháp,người nông dân không có ruộng, họ phải càythuê, cuốc mướn cho địa chủ, thực dân hay bỏlàng đi làm việc
khác
- Kết luận: Năm 1930-1931, ở những nơi
nhân dân
giành chính quyền cách mạng, ruộng đất
của địa chủ bị tịch thu chia cho nông dân.
Ngoài điểm mới này, chính quyền Xô Viết
Nghệ - Tĩnh còn tạo cho làng quê 1 số nơi
ở Nghệ-Tĩnh những điểm mới.
+ Khi được sống dưới chính quyền Xô
viết, người dân có cảm nghĩ gì?
+ Ai cũng cảm thấy phấn khởi, thoát khỏi ách
nô lệ và trở thành người chủ thôn xóm
* Hoat động 4: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS cả lớp cùng trao đổi và
nêu ý nghĩa của phong trào Xô viết
Nghệ Thảo luận nhóm 4+ Phong trào Xô Viết Nghệ-Tĩnh cho thấy
Trang 8Tĩnh.(câu gợi ý: phong trào Xô Viết
Nghệ-Tĩnh nói lên điều gì vể tinh thần chiến đấu
và khả năng làm cách mạng của nhân dân
ta? Phong trào có tác động gì đối với
phong trào cả nước?)
tinh thần dũng cảm của nhân dân ta, sự thànhcông bước đầu cho thấy nhân dân ta hoàntoàn có thể làm cách mạng thành công; phongtrào Xô Viết Nghệ-Tĩnh đã khích lệ, cổ vũtinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên
thích hợp để điền vào ô trống (BT3)
II Đồ dùng dạy - học
- Giấy ghi nội dung bài 3
- Bảng con, nháp
III Các hoạt động dạy – học
2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết 1 số
tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia và nêu quy
tắc đánh dầu thanh
- 3 học sinh viết bảng lớp
- Lớp viết nháp
- Lớp nhận xét
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các nguyên
âm đôi iê, ia
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
Trang 9tả
- Giáo viên mời HS nêu một số từ ngữ dễ
viết sai trong đoạn văn:
+ mải miết, gọn ghẽ, len lách, bãi cây khộp, dụi mắt, giẫm, hệt, con vượn.
- Học sinh viết bảng con, 2 em lên bảng
- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết cho học
sinh
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận trong câu cho HS viết
- Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- Giáo viên chấm vở
- Sửa lỗi, nhận xét bài viết
c HDSH làm bài tập:
- Yêu cầu HS gạch chân các tiếng có chứa
yê, ya
- Học sinh gạch chân các tiếng có chứa yê,
ya (khuya, truyền thuyết, xuyên, yên)
- Học sinh sửa bài
- Giáo viên nêu:
+ Nguyên âm đôi iê đứng trong những
tiếng có âm đệm và không có âm cuối
được viết là ya Tất cả chỉ có 4 từ, đều
không có dấu thanh là khuya, pơ-luya,
xanh-tuya, phéc-mơ-tuya
+ Nguyên âm đôi iê đứng trong những
tiếng có âm đệm và âm cuối được ghi bằng
hai chữ cái y và ê dấu thanh được đánh
trên hoặc dưới chữ cái thứ hai của âm
- Học sinh sửa bài
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đề
- Cho HSQS tranh SGK - Lớp quan sát tranh ở SGK và nêu kết quả
1 Chim yểng ; 2 hải yến; 3 đỗ quyên
- Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
Tiết 37
-I Mục tiêu:
- Biết: So sánh hai số thập phân
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngước lại
- Làm được BT1, 2
II Đồ dùng dạy - học:
- Phấn màu - Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2 Bài cũ: Số thập phân bằng nhau
- GV ghi sẵn lên bảng các số thập phân yêu
cầu học sinh tìm số thập phân bằng nhau
2, 3 em thực hiện
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học. - Lắng nghe
* Hai số thập phân có phần nguyên không
- Nếu học sinh không làm được giáo viên
gợi ý
- Học sinh trình bày ra nháp nêu kết quả
Giáo viên chốt ý: ghi bảng - HS khác nhận xét, nêu ý kiến
8,1m = 81 dm7,9m = 79dm
Vì 81 dm > 79 dmNên 8,1 m > 7,9 m
- Vậy nếu không ghi đơn vị vào chỉ ghi 8,1
và 7,9 thì các em sẽ so sánh như thế nào?
+ 8,1 > 7,9
- Tại sao em biết? + Vì 8,1 có 8 > 7 (7,9)
- Vậy em rút ra kết luận gì ? - Trong 2 số thập phân trên số thập phân
nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn
Trang 11Hai số thập phân có phần nguyên bằng
nhau Vậy ta so sánh phần thập phân.
Mà phần thập phân của 35,7m là
10
7
m = 7dm = 700mm phần thập phân của 35,698m là:
1000
698
m = 698mm Mà: 700 mm > 698 mm
Nên 107 m > 1000698 m Kết luận: 35,7m > 35,698m
Giáo viên chốt: + Vậy so sánh 2 số thập
phân có phần nguyên bằng nhau ta so sánh
- Theo dõi HS làm bài - Học sinh làm bài
- Mời HS sửa bài
Trang 12Tiết 15
-I Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật , hiện tượng thiênnhiên trong thành ngữ , tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian , tả sông nước vàđặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b,b của BT3, BT4
* HS khá giỏi: Hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú và
biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ ghi bài tập 2 ; 1 số tờ phiếu để HS làm bài tập 3, 4;
- Từ điển tiếng Việt
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Cho HS lần lượt sửa bài tập phân biệt
nghĩa của mỗi từ bằng cách đặt câu với
- Mời HS trình bày - Trình bày : b) Tất cả những gì không do
con người tạo ra
- HS khác nhận xét
- Giáo viên chốt và ghi bảng
Bài 2
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, tìm
những từ chỉ sự vật hiện tượng trong
thiên nhiên
- Giải thích các câu thành ngữ, tục ngữ :
- HS TL cặp tìm
a) thác – ghềnh ; b) gió – bão ; c) nước – đá d) khoai đất – mạ đất.
ở đất quen mới tốt.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải - HS trình bày, các em khác nhận xét
Trang 13Giáo viên chốt: “Bằng việc dùng những
từ chỉ sự vật, hiện tượng của thiên nhiên
để xây dựng nên các tục ngữ, thành ngữ
trên, ông cha ta đã đúc kết nên những tri
thức, kinh nghiệm, đạo đức rất quý báu”
+ Đọc nối tiếp các thành ngữ, tục ngữ trên
Bài 3, 4 :
- Chia lớp thành 7 nhóm - HS TL nhóm 4
- 2 em đọc nối tiếp nội dung bài 3, 4+ Phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm + Bầu nhóm trưởng, thư ký
+ Tiến hành thảo luận
+ Quy định thời gian thảo luận (5 phút) + Trình bày dán lên bảngvà kết hợp đặt câu
chiều dài (xa)
- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùngkhơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát
- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài thượt,dài nguêu, dài loằng ngoằng, dài ngoẵng
- Giáo viên theo dõi, nhận xét, đánh giá
kết quả làm việc của 7 nhóm
Trang 14- Tranh phóng to, thông tin trang 32,33
- Sưu tầm thông tin về tác nhân, đường lây truyền, cách phòng bệnh viêm gan A
III Các hoạt động dạy – học
2 Bài cũ:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tự hỏi,
đáp về bệnh viêm não
- Học sinh hỏi- Học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét, cho điểm - HS khác nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học. - Lắng nghe
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Bước 1
- Giáo viên chia lớp làm 5 nhóm
- Giáo viên giao việc cho các nhóm: Đọc
lời thoại của các nhận vật trong hìng 1
trang 32 và trả lời các câu hỏi sau:( phát
câu hỏi thảo luận):
- Giáo viên yêu cầu đọc nội dung thảo luận
- Trở về nhóm
- Nắm nhiệm vụ, nhận câu hỏi thảo luận
- 1 em đọc to nội dung thảo luận
Trang 15- Giáo viên chốt nêu ý kiến
- HS nhắc lại
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
Bước 1
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4 SGK
trang 33 và trả lời các câu hỏi sau :
- Từng cặp thảp luận và trình bày :
1 Chỉ và nói về nội dung từng hình Hình 2 : uống nước đun sôi để nguội
Hình 3: Ăn thức ăn đã nấu chín Hình 4: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng trước khi ăn
Hình 5 : Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện
2 Hãy giải thích tác dụng của việc làm
trong từng hình đối với việc phòng tránh
+ Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A ?
+ Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng
cao nước ta
Môn: Tập
đọc
Trang 16- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh
bình trong lao động của đồng bào các dân tộc (TLCH 1,3,4) và HTL những câu thơ emthích
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc
- Sưu tầm tranh ảnh về khung cảnh thiên nhiên vùng cao
III Các hoạt động dạy – học:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học. - Lắng nghe
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - 1 HS đọc
- Bài văn chia làm mấy khổ ? - HS chia 3 khổ như SGK
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- 1 Học sinh đọc toàn bài
- Luyện đọc những từ phiên âm
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
(lần 2)
- Lần lượt 3 học sinh đọc nối tiếp
- Gọi HS đọc Chú giải SGK - HS đọc thầm chú giải sau bài đọc
- Cho HS đọc theo cặp - 2 HS cùng luyện đọc
- Gọi HS đọc lại bài - 1 HS đọc thành tiếng
- Giáo viên giải nghĩa từ - HS tìm thêm từ ngữ, chi tiết chưa hiểu
thích nhất cảnh vật nào, vì sao ?
- 1 số HS nêu : (dành cho HS khá, giỏi )
+ Điều gì đã khiến cảnh rừng sương ấm lên
?
+ Bởi có hình ảnh con người, ai nấy tất bật,rộn ràng với công việc…
- Giáo viên chốt
Trang 17c Đọc diễn cảm và HTL:
- Mời 3 HS đọc lại bài và nêu giọng đọc - giọng sâu lắng, ngân nga thể hiện niềm
xúc động của tác giả trước vẻ đẹp của mộtvùng núi cao
- Mời 3 em đọc nối tiếp - 3 học sinh đọc diễn cảm
- Đọc mẫu và hướng dẫn cho HS luyện đọc
và thi đọc diễn cảm (đoạn 2)
+ Bài thơ ca ngợi về điều gì ? + Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên
vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc.
- Xem lại bài
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của của thầy Hoạt động của trò
2 Bài cũ: “So sánh số thập phân”
- Muốn so sánh 2 số thập phân ta làm như
thế nào? Cho VD (học sinh so sánh)
Trang 18b Luyện tập: Hoạt động cá nhân, lớp
- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc so sánh - Học sinh nhắc lại
- Cho học sinh làm bài 1 vào vở - Học sinh sửa bài, sau đó giải thích cách
làm
84,2 > 82,19 ; 47,5 = 47,50 ;6,843 < 6,85 ; 90,6 > 89,6
GV nhận xét chốt kiến thức - Ghi bảng nội dung luyện tập 2
- Giáo viên nhận xét - Trình bày và nhận xét
Bài 4 a Tìm số tự nhiên x
- Theo dõi các em làm bài (gợi ý cho
- HS biết sơ lược về dân số , sự gia tăng dân số của Việt Nam:
+ Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới
+ Dân số nước ta tăng nhanh
- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảocác nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học hành, chăm sóc y tế
Môn: Địa
lí