1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng GA lớp 5 Tuần 22 CKT-KNS (ngang)

25 537 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập làng giữ biển
Chuyên ngành Toán và Tập đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 179,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II- Các hoạt động dạy- học : Hoạt động1 : Ôn về tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật.. III- Các hoạt động dạy- học : Hoạt động 1 : Hình thành công thức tính

Trang 1

Tuần 22:

Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2011.

Toán:

Luyện tập I- Mục tiêu: Giúp HS

- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản

II- Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động1 : Ôn về tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật.

GV yêu cầu HS nêu quy tắc, công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

Cho HS làm bài tập rồi chữa bài

Hoạt động 2 : Luyện tập Thực hành.

Bài 1: Tất cả HS trong lớp tự làm bài theo công thức tính diện tích GV yêu cầu 2

HS đọc kết quả, các HS khác nhận xét, sau đó GV kết luận

Bài 2: GV yêu cầu HS nêu cách tính rồi tự làm bài, GV đánh giá bài làm của HS.

Bài 3: ( Nếu còn thời gian cho HS làm thêm) GV tổ chức thi phát hiện nhanh kết

quả đúng trong các trờng hợp đã cho ( a, b, c, d )

GV đánh giá bài làm của HS Kết quả là:

a) Đ; b) S; c) S; d) Đ;

Hoạt động nối tiếp.

- Nhận xét tiết học

Tập đọc Lập làng giữ biển I- Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật

- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển ( Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3.)

II – chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra bài cũ

HS đọc bài Tiếng rao đêm, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

B Bài mới:

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS luyện đọc

- Hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc toàn bài

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Từng tốp (mỗi tốp 4 HS) tiếp nối nhau đọc bài văn (2-3 lợt) Có thể chia vài thành 4

đoạn nh sau:

Trang 2

Đoạn 1: Từ đầu đến Ngời ông nh toả ra hơi muối

Đoạn 2: Từ Bố Nhụ vẫn nói điềm tĩnh đến thì để cho ai?

Đoạn 3: Từ Ông Nhụ bớc ra võng đến quan trọng nhờng nào

Đoạn 4 : phần còn lại

GV kết hợp giúp HS tìm hiểu các từ ngữ đợc chú giải cuối bài; giản nghĩa thêm từ ngữ:

làng biển (làng ở xóm ven biển hoặc đảo), dân chài(ngời dân làm nghề đánh cá) ; dùng

ảnh su tầm đợc giúp HS hiểu các từ ngữ: vàng lới, lới đáy (nếu có)

+ Lời ông Nhụ (nói với Bố Nhụ): kiên quyết, gay gắt

+ Lờ bố Nhụ (nói với Nhụ): vui vẻ, thân mật: “Thế nào con, đi với bố chứ?”

+ Lời đáp của Nhụ : Nhẹ nhàng

+ Đoạn kết bài (suy nghĩ của Nhụ): đọc chậm lại, giọng mơ tởng

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

* Đọc thầm bài văn và câu hỏi trong SGK:

- Bài văn có những nhân vật nào?(Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn – 3 thế

- Hình ảnh làng chài mới hiện ra nh thế nào qua những lời nói của bố Nhụ? (Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lới, buộc thuyền Làng mới sẽ giống mọi ngôi làng ở trên đất liền- có chợ, có trờng học, có nghĩa trang )…

- Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ vàcuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ (Ông bớc ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng nh ngời súc miệng khan Ôn đã hiểu những ý tởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nhờng nào)

- GV mời 1 HS đọc đoạn nói suy nghĩ của Nhụ (từ Vậy là việc đã quyết định rồi đến hết), trả lời câu hỏi 4( Dành cho HS khá) Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố nh thế nào? (Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm cá Sấu đang bồng bềnh đâu đó phía chân trời Nhụ tin kế hoạch của bố và mơ tởng đến làng mới)

- HS nêu ND ,ý nghĩa bài văn

Trang 3

- Để có một ngôi làng nh mọi ngôi làng ở trên đất liền, rồi sẽ có chợ, có trờng học, có nghĩa trang,

Bố Nhụ nói tiếp nh trong một giấc mơ, rồi bất ngời, vỗ vào vai Nhụ:

- Thế nào con, đi với bố chứ?

- Vâng!- Nhụ đáp nhẹ

Vậy là việc đã quyết định rồi Nhụ đi/ và sau đó/ cả nhà sẽ đi Đã có một làng Bạch Đằng gaing do những ngời dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu Hòn đảo đang bồng bềnh đâu

đó / ở mãi phía chân trời…

Hoạt động nối tiếp.

- HS nhắc lại ý nghĩa của bài đọc

- GV nhận xét tiết học

Chính tả

Nghe viết: Hà Nội

I- Mục tiêu

- Nghe- viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ

- Tìm đợc danh từ riêng (DTR) là tên ngời, tên địa lí Việt Nam (BT2) ; viết đợc 3 đến 5 tên ngời, tên địa lý theo yêu cầu của BT3

II chuẩn bị:

- Bảng phụ viết quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam: Khi viết tên ngời, tên địa

lí Việt Nam, cần viết chữ hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng tạo thành tên đó

- (Tiếng Việt 4, tập một , tr.68)

iii- các hoạt động dạy học

A -Kiểm tra bài cũ

HS viết những tiếng có âm đầu r, d, gi (hoặc những tiếng thanh hỏi, thanh ngã) có

thể tìm từ trong bài thơ Dáng hình ngọn gió (hoặc mẩu chuyện vui Sợ mèo không biết)

B Bài mới:

- Giới thiệu bài

GV nêu MĐ, YC của tiết học

H

oạt động 1 Hớng dẫn HS nghe - viết

- GV đọc trích đoạn bài thơ Hà Nội Cả lớp theo dõi trong SGK

- GV hỏi HS về nội dung bài thơ (Bài thơ là lời một bạn nhỏ mới đến thủ đô, thấy Hà Nội có nhều thứ lạ, nhiều cảnh đẹp)

- HS đọc thầm lại bài thơ GV nhắc các em chú ý những từ ngữ cần viết hoa (viết lại ra giấy nháp những từ ngữ đó): Hà Nội, Hồ Gơm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một Cột, Tây Hồ

- HS gấp SGK GV đọc từng dòng thơ cho HS viết (mỗi dòng đọc 1-2 lợt) GV đọc lại bàI chính tả cho HS soát lỗi; chấm chữa bài; nêu nhận xét chung

H oạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2

- Một HS đọc nội dung BT2

- HS phát biểu ý kiến (Trong đoạn trích, có 1 DTR là tên ngời (Nhụ), có 2 DTR là tên

địa lí Việt Nam (Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu))

Trang 4

- HS nhắc lại quy tắc viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam GV mở bảng phụ (đã ghi quy tắc); mời 1-2 HS nhìn bảng đọc lại: Khi viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ

cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên.

Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu của bài tập, làm bài vào VBT

- Chia lớp làm 3-4 nhóm ; các nhóm thi tiếp sức GV giải thích cách chơi:

+ Mỗi HS lên bảng cố gắng viết nhanh 5 tên riêng vào đủ 5 ô rồi chuyển bút cho bạn trong nhóm viết tiếp (sẽ có bạn không điền đủ 5 ô nên bạn sau có thể bổ sung nội dung vào ô còn thiếu giúp bạn trớc):

Tên 1 bạn nam trong lớp (ô 1)Tên 1 bạn nữ trong lớp (ô 2)Tên 1 anh hùng nhỏ tuổi (ô 3)Tên 1 dòng sông (hoặc hồ, núi, đèo) (ô 4)Tên 1 xã (hoặc phờng) (ô 5)

* Chú ý: HS có thể viết tên các xã (hoặc phờng) khác để tránh cả lớp chỉ viết tên 1 địa

ph-ơng mình

+Nhóm nào chỉ làm đầy ô 1 - ô dễ nhất sẽ không dợc tính điểm cao Nhóm làm đầy cả 5 ô

sẽ đợc khen là hiểu biết rộng

- GV lập nhóm trọng tài HS để đánh giá kết quả cuộc chơi

- HS các nhóm thi tiếp sức Sau Thời gian quy định, các nhóm ngừng chơi đại diện nhóm

đọc kết quả Tổ trọng tài kết luận nhóm tìm đợc nhiều DTR , viết đúng, đủ loại Cả lớp và

GV bổ sung, kết luận nhóm thắng cuộc

- HS viết thêm vào vở tên 2 anh hùng nhỏ tuổi, 2 tên sông (hoặc hồ, núi đèo)

Hoạt động nối tiếp:

GV nhận xét tiết học ; nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam

* KNS: - Kỹ năng biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt

- Kỹ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chất

Trang 5

Các nhóm thảo luận (HS dựa vào SGK; các tranh ảnh, đã chuẩn bị và liên hệ với…thực tế ở địa phơng, gia đình HS) theo các câu hỏi gợi ý:

- Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than?

- Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là các nguồn năng lợng vô tận không? Tại sao?(Chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than sẽ làm ảnh hởng tới tài nguyên rừng, môi trừơng Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên đợc hình thành từ xác sinh vật qua hàng triệu năm Hiện nay, các nguồn năng lợng này đang có nguy cơ bị cạn kiệt do việc sử dụng của con ngời Con ngời đang tìm cách khai thác, sử dụng năng lợng mặt trời, nớc chảy, )…

- Nêu ví dụ về việc sử dụng lãng phí năng lợng Tại sao cần sử dụng tiết kiệm, chống lãng phí năng lợng?

- Nêu các việc nên làm để tiết kiệm, chống lãng phí chất đốt ở gia đình bạn

- Gia đình bạn sử dụng loại chất đốt gì để đun nấu?

- Cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt

- Tác hại của việc sử dụng các loại chất đốt đối với môi trờng không khí và các biện pháp để làm giảm những tác hại đó

Bớc 2: Làm việc cả lớp

Từng nhóm trình bày kết qủa và thảo luận chung cả lớp

* Lu ý: GV phân công một số nhóm chuẩn bị nội dung “sử dụng an toàn”; và một số nhóm

chuẩn bị nọi dung “sử dụng tiết kiệm” Sau đó, GV cho Hs trình bày trớc lớp Có thể thực hiện hoạt động 1, 2 ở tiết thứ nhất, hoạt động 3 ở tiết thứ 2

Hoạt động nối tiếp:

- Hình lập phơng là hình hộp chữ nhật đặc biệt

- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng

II- chuẩn bị:

GV chuẩn bị một số hình lập phơng có kích thớc khác nhau

III- Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động 1 : Hình thành công thức tính diện xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng

- GV tổ chức cho HS quan sát mô hình trực quan và nêu câu hỏi để HS nhận xét, rút ra kết luận hình lập phơng là hình chữ nhật đặc biệt ( có 3 kích thớc bằng nhau)

- HS tự rút ra kết luận công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng HS làm một bài tập cụ thể ( trong SGK)

Hoạt động 2 : Thực hành.

Bài 1: Vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích xung quanh vsf diện tích toàn

phần của hình lập phơng

Trang 6

GV yêu cầu tất cả HS làm bài theo công thức GV gọi 2 HS đọc kết quả, các HS khác nhận xét, GV đánh giá bài làm của HS

Bài 2: - GV yêu cầu HS nêu hớng giải và tự giải bài toán.

- GV đánh giá bài làm của HS

Hoạt động nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ I- Mục tiêu

- Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện (ĐK)-kết quả (KQ), giả thiết (GT)-kết quả (KQ)

- Biết tìm các câu và quan hệ từ trong câu ghép (BT1) ; tìm đợc quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2) ; biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3)

II chuẩn bị:

- Vở BT

iii- các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra b ài cũ

- Nhắc HS cách nối các vế câu ghép bằng QHT để thể hiện quan hệ ngauyên nhân – kết quả (tiết LTVC trớc)

+ Đánh dấu phân cách các vế câu trong mỗi câu ghép

+ Phát hiện cách nốicác vế câu giữa hai câu ghép có gì khác nhau

- HS đọc thầm lại 2 câu văn, suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV mời 1 HS chỉ vào 2 câu văn đã viết trên bảng lớp, nêu nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a)Nếu trời trở rét / thì con phải

- Vế 1 chỉ điều kiện, vế 2 chỉ kết quả

- ở câu b, 2 vế câu ghép đợc nối với nhau chỉ bằng

1 QHT nếu, thể hiện quan hệ ĐK-KQ

- Vế 1 chỉ kết quả, vế 2 chỉ điều kiện

Bài tập 2

HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, phát biểu GV chốt lại:

Cặp QHT nối các vế câu thể hiện quan hệ ĐK-KQ, GT-KQ: nếu thì , nếu nh… … thì ,…

hễ thì , hễ mà thì , giá thì , giá mà thì, giả sử thì … … … …

Trang 7

- HS nêu ví dụ: Giả sử (giả dụ) tôi thả một con cá vàng vào bình nớc thì nớc sẽ nh thế nào?

; Nếu nh tôi thả một con cá vàng vào bình nớc thì nớc sẽ nh thế nào?; Nớc sẽ nh thế nào

nếu nh (giả sử, giả dụ) tôi thả một con cá vàng vào bình nớc?

H

oạt động 2 Phần ghi nhớ

- Một, hai HS đọc to, rõ nội dung ghi nhớ

- Hai, ba HS nhắc lại nội dung ghi nhớ (không nhìn SGK)

* Chú ý: GV không cần phân biệt rành mạch với HS hai thuật ngữ điều kiện và giả thiết Tuy nhiên có thể nói với các em: giả thiết là những cái cha xảy ra hoặc khó xảy ra (VD: Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng) Còn điều kiện là những cái có thể có thực, có thể xảy ra (VD: Nếu nhiệt độ trong phòng lên đến 30 độ thì bật quạt.)

H

oạt động 3 Phần Luyên tập

Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu của bài tập; suy nghĩ, trao đổi cùng bạn

- GV mời 1 HS phân tích 2 câu văn, thơ đã viết trên bảng lớp: gạch dới các vế câu chỉ

ĐK(GT), vế câu chỉ KQ; khoanh tròn các QHT nối các vế câu cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a) Nếu ông trả lời đùng ngựa của ông đi một ngày đ ợc mấy b ớc

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giải thích: Các câu trên tự nó đã có nghĩa, song để thể hiện quan hệ ĐK-KQ hay GT- KQ, các em phải biết điền các QHT thích hợp vào chỗ trống trong câu

- HS suy nghĩ, làm bài cá nhân

- Mời 3-4 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh Những em này làm xong bài, trình bày kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a) Nếu (nếu mà, nếu nh) chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại (GT-KQ)b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại t rầm trồ khen ngợi (GT-KQ)

c)Nếu(giá) ta chiếm đợc điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi (GT-KQ)

Trang 8

b) Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công

(HS cũng có thể lợc bớt chủ ngữ ở vế 2)

c) Giá mà (giá nh ) Hồng chịu khó hoc hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập

HS cũng có thể lợc bớt chủ ngữ trong vế 1 của câu:

Nếu (nếu mà) chịu khó học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập

Hoạt động nối tiếp:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ nhớ và kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Biết trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện

oạt động 1 GV kể chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng

- GV kể lần 1, viết lên bảng những từ ngữ khó đọc chú giải sau truyện: truông, sào

huyệt, phục binh; giải nghĩa từ cho HS hiểu.

- GV kể lần 2, yêu cầu HS vừa lắng nghe GV kể vừa quan sát từng tranh minh hoạ trong SGK

- GV lần 3 (nếu cần)

H

oạt động 2 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

a) KC trong nhóm: Từng nhóm 4 HS kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh (mỗi em kể

1 hoặc 2 tranh), sau đó kể toàn bộ câu chuyện Kể xong, HS trao đổi trả lời câu hỏi 3 (Biện

pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cớp tài tình ở chỗ nào?)

b) Thi KC trớc lớp

- Một vài tốp HS, mỗi tốp 4 em, tiếp nối nhau lên bảng thi kể lại từng đoạn câu chuyện

theo 4 tranh minh hoạ (HS cầm SGK, nhìn tranh minh hoạ trong sách kể lại câu chuyện)

- 2 HS (tiếp nối nhau) thi kể toàn bộ câu chuyện

- HS trao đổi về biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cớp tài tình ở chỗ nào

VD về câu trả lời: ông Nguyễn Khoa Đăng cho bỏ tiền vào nớc để xem có váng dầu không vì đồng tiên có dầu là đồng tiền đã qua tay anh bán dầu ông còn thông minh hơn

Trang 9

nữa khi phân tích : chỉ kẻ sáng mắt mới biết là ngời bán dầu để tiền ở đâu mà lấy, nên đã lột

đợc mặt nạ tên ăn cắp giả ăn mày, giả mù

Mu kế trừng trị bọn cớp đừơng của ông rất tài tình vì vừa đánh vào lòng tham của bọn cớp, vừa làm chúng bất ngờ, không nghĩ đợc là chính chúng khiêng các võ sĩ về tận sào huyệt để tiêu diệt chúng Mu kế này còn đợc tổ chức rất chu đáo, phối hợp trong ngoài: các

võ sĩ xông ra đánh giết bọn cớp từ bên trong, phục binh triều đình từ bên ngoài ùn ùn kéo vào, khiến bọn cớp khiếp hãi đành chắp tay hàng phục

Hoạt động nối tiếp:

- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét tiết học Dăn HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho ngời thân; đọc trớc

uỷ ban nhân dân xã phờng em (tiết 2)

I Mục tiêu (đã nêu ở tiết 1):

II Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Tiết 2:

Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 3, SGK

1 Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh

2 Học sinh làm việc cá nhân

3 Giáo viên gọi một số học sinh lên trình bày ý kiến

4 Giáo viên kết luận:

Hành vi b, c, d là hành vi đúng

Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 4, SGK.

1 Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm đóng vai theo 1 tình huống của bài tập 4, Giáo viên có thể cho từng phiếu gợi ý từng tình huống Ví dụ

- Bố cùng em đến UBND phờng Em và bố chào chú bảo vệ, gửi xe rồi đi vào phòng làm việc Bố xếp hàng giấy tờ Đến lợt, bố mẹ đợc gọi đến và hỏi cần làm việc gì Bố mẹ trình bày lý do Cán bộ phờng ghi giấy tờ vào sổ và hẹn ngày đến lấy giấy khai sinh

- …

2 Các nhóm chuẩn bị đóng vai

3 Từng nhóm lên trình bày

4 Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo luận

5 Giáo viên kết luận về cách ứng xử phù hợp trong tình huống

Hoạt động 3: Lập dự án.

1 Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh đóng vai các cán bộ của UBND phờng bàn kế hoạch chuẩn bị một công việc nào đó ở địa phơng Ví dụ: Thực hiện Quyền trẻ em ở phờng nhân ngày 1/6; giải quyết vấn đề môi trờng; tổ chức khám sức khoẻ cho các cựu chiến binh; xây dựng một trờng tiểu học mới

Trang 10

luyÖn tËp vÒ c¸ch tÝnh diÖn tÝch xung quanh

vµ diÖn tÝch toµn phÊn cña h×nh hép ch÷ nhËt

i môc tiªu:

- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính DT xq và DT tp của hình hộp chữ nhật

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

ii chuÈn bÞ: Hệ thống bài tập.

iii híng dÉn häc sinh luyÖn tËp:

Hoạt động 1 : Ôn cách tính DTxq, DTtp hình hộp chữ nhật và hình lập phương

- Cho HS nêu cách tính

+ DTxq hình hộp CN, hình lập phương

+ DTtp hình hộp CN, hình lập phương

- Cho HS lên bảng viết công thức

- HS lên bảng viết công thức tính DTxq, DTtp hình hộp chữ nhật và hình lập phương

* Sxq = chu vi đáy x chiều cao

Bài tập1: Một cái thùng tôn có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 32 cm, chiều rộng 28

cm, chiều cao 54 cm Tính diện tích tôn cần để làm thùng (không tính mép dán)

Lời giải :

Diện tích xung quanh cái thùng là:

(32 + 28) x 2 x 54 = 6840 (cm2)Diện tích hai đáy cái thùng là:

28 x 32 x 2 = 1792 (cm2)Diện tích tôn cần để làm thùng là:

6840 + 1792 = 8632 (cm2)

Trang 11

Người ta quột vụi toàn bộ tường ngoài, trong và trần nhà của một lớp học cú chiều dài 6,8m, chiều rộng 4,9m, chiều cao 3,8 m

a) Tớnh diện tớch cần quột vụi, biết diện tớch cỏc cửa đi và cửa sổ là 9,2m2 ?

b) Cứ quột vụi mỗi m2 thỡ hết 6000 đồng Tớnh số tiền quột vụi lớp học đú?

Lời giải:

Diện tớch xung quanh lớp học là:

(6,8 + 4,9) x 2 x 3,8 = 88,92 (m2)Diện tớch trần nhà lớp học là:

6,8 x 4,9 = 33,32 (m2)Diện tớch cần quột vụi lớp học là:

(88,92 x 2 – 9,2 x 2) + 33,32 = 192,76 (m2)

Số tiền quột vụi lớp học đú là:

6000 x 192,76 = 1156560 (đồng)

Đỏp số: 1156560 đồng.

Hoạt động nối tiếp:

- GV nhận xột giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau

Thứ t ngày 19 tháng 1 năm 2011.

Toán:

Luyện tập

I Mục tiêu: Biết:

- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng

- Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng trong một số tình huống đơn giản

II Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động1 : Ôn lại quy tắc ,công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng.

GV yêu cầu một số HS nhắc lại quy tắc, công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng

Hoạt động 2 : Luyện tập Thực hành.

Cho HS làm bài tập rồi chữa bài

Bài 1: Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của

hình hộp chữ nhật để củng cố các quy tắc tính

Trang 12

GV yêu cầu tất cả HS trong lớp tự làm bài GV gọi một số HS nêu cách làm và

đọc kết quả, các HS khác nhận xét GV đánh giá bài làm của HS

Bài 2: Củng cố biểu tợng về hình lập phơng và diện tích xung quanh, diện tích

toàn phần của hình lập phơng

- HS tự tìm ra kết quả GV yêu cầu HS giải thích kết quả

- GV đánh giá bài làm của HS và nêu kết quả của bài toán ( chỉ có hình 3, hình 4 là gấp đợc hình lập phơng)

Bài 3: (15’)Phối hợp kĩ năng vận dụng công thức tính và ớc lợng.

- HS liên hệ với công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phơng và dựa trên kết quả tính hoặc nhận xét cạnh một độ dài hình lập phơng để so sánh diện tích HS tự rút ra kết luận

- 4 HS đọc kết quả và giải thích cách làm GV đánh giá bài làm của HS

Sau phần luyện tập của tiết này, nếu còn thời gian GV nêu vấn đề dể HS nhận ra rằng:

1) Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng không phụ thuộc vào vị trí đặt hộp

2) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật phụ thuộc vào vị trí đặt hộp

3) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật không phụ thuộc vào vị trí đặt hộp

Hoạt động nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

Tập đọc Cao bằng I- Mục tiêu

- Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ

- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cơng và con ngời Cao Bằng.(Trả lời đợc câu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)

- HS khá, giỏi trả lời đợc câu hỏi 4 và thuộc đợc toàn bài thơ (câu hỏi 5)

II – chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bản đồ Việt Nam để GV chỉ vị trí Cao Bằng cho HS

iii- các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS luyện đọc

- Hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài thơ

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Từng tốp HS (mỗi tốp 3 HS) tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ (đọc 2-3 lợt) GV kết hợp ớng dẫn HS phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng thầm, suối khuất, rì rào, )… ; giúp HS hiểu các địa danh : Cao Bằng, Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bài thơ- giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện lòng yêu mến núi non,

đất đai và con ngời Cao Bằng; nhấn giọng những từ ngữ nói về địa thế đặc biệt, về lòng mến khách, sự đôn hậu, mộc mạc của ngời Cao Bằng (qua, lại vợt, rõ thật cao, bằng xuống,

mận ngọt, rất thơng, rất thảo, nh hạt gạo, nh suối trong, )

Ngày đăng: 28/11/2013, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w