Các hoạt động dạy học: Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ 2.B.mới a.Gt bài b.. - HS luyện đọc theo cặp.Vài em đọc nối tiếp lại cả bài.. - 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2010
I Mục tiêu :
+ Đọc lưu loạt diễn cảm bài văn
+ Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện
tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ
2.B.mới
a.Gt bài
b HD bài
*HĐ 1:
Luyện đọc.
*HĐ 2: Tìm
hiểu bài.
*HĐ 3:
Đọc diễn cảm
3 Củng cố,
dặn dò
- 4 HS đọc bài Bầm ơi, trả lời câu hỏi
-Nêu mục tiêu bài học
-1,2HS khá giỏi đọc -Hai HS đọc tiếp nối bài văn
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK
-HSđọc nối tiếp theo dãy 2 lần theo đoạn:
+Đoạn 1: Từ đầu đến …… ném đá lên tàu.
+Đoạn 2:Từ tháng trước…… như vậy nữa.
+Đoạn 3: Từ một buổi chiều … tàu hoả đến.
+Đoạn 4: Phần còn lại.
- Khi HS đọc GV kết hợp sửa lỗi cho HS
-Giúp HS hiểu các từ ngữ: sự cố, thanh ray,
thuyết phục; giải nghĩa thêm từ chuyền thẻ.
- HS luyện đọc theo cặp.Vài em đọc nối tiếp lại
cả bài
- GV đọc diễn cảm
- HD HS đọc thầm theo từngđoạn.Gợi ý HS trả lời câu hỏi SGK
+ Em học tập được ở Út Vịnh điều gì?
- GV chốt ý nghĩa câu chuyện
- 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn
GVHD các em thể hiện đúng nội dung từng đoạn
+ Đoạn đầu đọc giọng kể thong thả, chậm rãi Đoạn cuối đọc đúng tiếng la “Hoa, Lan, tàu hoả
đến!”
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp HS thi đọc diễn cảm
-Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét tiết học
-Bài sau: Những cánh buồm sắp tới.
- 4HS thực hiện
-Nghe
- 1 em đọc cả bài
-Cả lớp xem tranh -HS đọc tiếp nối theo đoạn
-Đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
-Nghe
-Đọc thầm
- HS trả lời câu hỏi
-Nêu
- HS đọc tiếp nối diễn cảm bài văn
-Luyện đọc diễn cảm -Thi đọc diễn cảm -HS nhắc lại
-Nghe
Trang 2TOÁN ( 156 ): Luyện tập.
I/Mục tiêu:
Giúp HS:
+Củng cố kĩ năng thực hành phép chia;Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số +Tìm tỉ số phần trăm của hai số
II/Đồ dùng dạy học: * HS: chuẩn bị bảng con *GV: chuẩn bị bảng phụ, phấn màu III/Hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
a.Gt bài:
b.HD bài:
*HĐ1:
Ôn kiến thức
*HĐ2:
Làm bài 1
*HĐ3:
Làm bài 2
*HĐ4:
Làm bài 3
*HĐ5:
Làm bài 4
3.Củng cố,
dặn dò
-Tính: 567,4: 14; 98,45: 1,2 ; 123,9:0,25
-Nêu mục tiêu bài học
GVHDHS làm bài, sửa bài
* Bài 1/164 : Tính.
GV yêu cầu HS nêu cách chia hai phân số
a) ; 22 ; 4 17 72
b) 1,6; 0,3; 35,2; 32,6; 5,6; 0,45
Bài 2/164: Tính nhẩm
GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm chia một
số với 0,1; 0,01; 0,5; 0,25
a) 35; 720; 840; 62; 94; 550
b) 24; 44; 80; 48; 6/7; 60
Bài 3/164: Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân (theo mẫu)
a) 0,75 b) 2,4 c) 0,5 d) 1,75 Bài 4/165:
GV gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu bài toán, nêu cách giải bài toán
GV cho HS làm vở nháp rồi trả lời
Đáp số: Khoanh vào D.40%
Trò chơi: Tiếp sức.
-GV chuẩn bị bảng phụ
-HS thực hiện theo tổ
-HS nhận xét-GV tổng kết chung
Ôn: Các phép tính
Chuẩn bị bài: Luyện tập
HS bảng, trên giấy
HS mở sách
HS trả lời, làm vở
HS làm vở
HS trả lời làm vở
HS làm vở
HS làm nhóm
Lắng nghe và thực hiện
Đạo đức: GIẢNG DẠY ĐẠO ĐỨC ĐỊA PHƯƠNG
Bài: ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA CÁC GIA ĐÌNH THƯƠNG BINH LIỆT SĨ
I / Mục tiêu : Học xong bài này học sinh biết :
- Công lao của các liệt sĩ ,thương binh ở địa phương mình đang sống
- Thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ qua những hành vi, việc làm
cụ thể để giúp đỡ gia đình thương binh, liệt sĩ, những người có công với Cách mạng
II/ Đồ dùng dạy học :
- Danh sách thương binh liệt sĩ ở địa phương (GV sưu tầm )
- Đồ dùng để hoá trang hoạt động sắm vai
III /Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 :( 7 phút ) Kể tên các anh
hùng thương binh liệt sĩ ở địa phương
Nêu câu hỏi : - Học sinh làm việc cá nhân - Trả lời câu hỏi
Trang 3Em hãy kể tên một số anh hùng thương binh
liệt sĩ ở xã mà em biết ?
Họ đã có công lao gì cho Tổ quốc ,quê
hương ?
GV kết luận : Các liệt sĩ, thương binh đã hy
sinh xương máu của mình ,đánh đuổi giặc
xâm lược để giành lại độc lập tự do cho Tổ
quốc.Vì vậy chúng ta cần phải biết đền đáp
công ơn của họ
Hoạt động 2 : (10 phút)
Tìm hiểu các hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở
địa phương
Mục tiêu : Biết tham gia các hoạt động đền
ơn đáp nghĩa
GV giao việc cho các nhóm
Nhóm 1 Em biết gì về hoàn cảnh của các
gia đình thương binh liệt sĩ ?
Nhóm 2 : Ở địa phương ta thường tổ chức
những hoạt động đền ơn đáp nghĩa nào ?
Nhóm 3 :Em đã tham gia các hoạt động đền
ơn đáp nghĩa nào ở trường ?
GV kết luận : Mỗi người chúng ta cần phải
biết quan tâm giúp đỡ các gia đình thương
binh liệt sĩ neo đơn
Hoạt động 3 : (5 phút ) Liên hệ thực tế
Bản thân em đã làm được gì để đền đáp
công ơn các gia đình thương binh liệt sĩ ?
Hoạt động 4 : (10 phút ) Trò chơi đóng vai
tình huống
Giáo viên nêu tình huống :
Ở gần nhà em có bà mẹ liệt sĩ tuổi đã cao,
bà không còn con cái Mấy ngày nay bà bị
ốm, là người hàng xóm em sẽ làm gì ?
Hoạt động nối tiếp (2 phút )
Thực hành: Giúp đỡ các gia đình thương
binh liệt sĩ
Vd : Nguyễn Công Sáu ,Lê Thị Xuyến Dành độc lập tự do cho Tổ quốc
- lớp nhận xét
-Thảo luận theo nhóm 6 Đại diện nhóm trình bày Nhận xét bổ sung
Hoàn cảnh của họ rất khó khăn
Kỉ niệm ngày thương binh liệt sĩ 27/7 Nhiều chính sách ưu đãi giành cho họ + Áo lụa tặng bà
+ Viếng nghĩa trang liệt sĩ + Giúp đỡ gia đình neo đơn
Học sinh phát biểu Nhận xét
Thảo luận phân vai : 1em đóng vai bà, 1em đóng vai HS ở cạnh nhà và một số học sinh khác
Tìm lời thoại Trình diễn theo nhóm Nhận xét
Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010
TOÁN ( 157 ): Luyện tập.
I/Mục tiêu: Giúp HS:
+Tìm tỉ số phần trăm của hai số; thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm +Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II/Đồ dùng dạy học: * HS: chuẩn bị bảng con *GV: chuẩn bị bảng phụ, phấn màu III/Hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
a.Gt bài:
b.HD bài:
*HĐ1:
Muốn nhẩm một số với 0,1 (0,01; 0,5; 0,25), ta làm thế nào? Cho ví dụ
-Nêu mục tiêu bài học
Bài 1/165: Tìm tỉ số phần trăm của:
HS bảng, trên giấy
HS mở sách
Trang 4Ôn kiến
thức
*HĐ2:
Làm bài 1
*HĐ3:
Làm bài 2
*HĐ4:
Làm bài 3
*HĐ5:
Làm bài 4
3.Củng cố,
dặn dò
-GV lưu ý HS tỉ số phần trăm chỉ lấy hai chũ số ở phần thập phân
Bài 2/165: Tính
GV cho HS tính rồi sửa bài
Bài 3/165:
HD: -GV gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu, nêu cách giải
-1HS làm bảng, lớp làm vở -HS nhận xét bài bạn-GV đánh giá
Giải: a)Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là:
480 : 320 = 1,5 1,5 = 150%
b)Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:
320 : 480 = 0,6666
0,6666 = 66,66%
Bài 4/165: GVHDHS tương tự như bài 3
Giải: Số cây lớp 5A đã trồng được là:
180 x 45 : 100 = 81(cây)
Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định
180 –81 = 99 (cây)
Củng cố: +Muốn tính tỉ số phần trăm của hai số, ta
làm thế nào?
+Trò chơi: Tiếp sức
-GV chuẩn bị bảng phụ
-HS nhóm thực hiện-HS nhận xét-GV tổng kết
Ôn: các phép tính, tính nhẩm
Chuẩn bị bài: Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian
HS làm vở
HS làm vở
HS trả lời, làm vở
HS trả lời, làm vở Đáp số: 99 cây
HS trả lời
HS làm nhóm Lắng nghe và thực hiện
I/Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Ôn luyện củng cố kiến thức về dấu phẩy, nắm tác dụng của dấu phẩy
-Hiểu được tác dụng sai của dấu phẩy
- Đặt câu đúng ngữ pháp
II/Đồ dùng dạy học: * HS: SGK,
* GV: Giấy khổ to, bảng phụ.Bút dạ
III/Các hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt độngcủa HS
A.Bài cũ
B.Bài mới
*HĐ 1:
Làm BT1
- KT 3 HS nói về 3 tác dụng của dấu phẩy Cho ví dụ minh họa
- Nhận xét- ghi điểm
- Nêu mục tiêu bài học
Hướng dẫn làm BT
* BT1: - HS đọc yêu cầu BT.
+Bức thư đầu của ai ? (Anh chàng đang tập viết văn)
+Bức thư thứ hai của ai ? (Bốc-na-sô) -Cho HS thảo luận N2, đặt dấu chấm và
- 3HS làm bài
- HS lắng nghe
- 1HS đọc thành tiếng,lớp đọc thầm
-Các nhóm làm bài -Đại diện nhóm trình bày
Trang 5*HĐ 2:
Làm BT2
C.Củng cố,dặn
dò
dấu phẩy vào văn cảnh cho đúng
- HS trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt ý đúng:
*BT2: - Cho 2 HS đọc yêu cầu của bài
tập 2 -Viết đoạn văn vào bảng phụ
-Cho từng N đọc đoạn văn của nhóm mình
-Cả lớp nhận xét
-GV đọc đoạn văn hay và phân tích cách dùng dấu câu
- GV nhận xét chốt ý đúng
-HS làm việc theo nhóm, ghi kết quả vào bảng phụ
-HS trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt ý đúng
-Gọi vài HS đọc câu văn đã đặt, gv nhận xét,sửa sai
* GV nhận xét tiết học
- Dặn HS sử dụng cho đúng dấu phẩy
- Bài sau: Ôn tập về dấu câu -dấu phẩy.
- Lớp nhận xét
- 1HS đọc
- Làm bài Đại diện N đọc -HS nhận xét
- HS phát biểu cá nhân.Lớp nhận xét và sửa sai
-Nhóm 2
-Đdiện N trình bày
-HS lắng nghe
-Đọc
-HS lắng nghe
KỂ CHUYỆN (32): NHÀ VÔ ĐỊCH
I/Mục tiêu:
1 Dựa vào lời kể của thầy (cô) và tranh minh họa, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện bằng lời người kể, kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp
về nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm Chíp, về ý nghĩa câu chuyện
II/Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh họa truyện trong SGK.
+ Bảng phụ ghi tên các nhân vật trong câu chuyện
III/Hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ
2.Bài mới
*HĐ 1:GV kể
chuyện.
*HĐ2:GV
hướng dẫn kể
chuyện và trao
đổi nội dung ý
-Kể về việc làm tốt của một người bạn
-Trả lời câu hỏi ý nghĩa
-Giới thiệu bài: Một cậu bé nhỏ nhất nhưng được mọi người gọi là nhà vô địch
*GV kể lần 1 (không dùng tranh)
+Kể và ghi tên nhân vật bảng
+GV kể lần 2 ( tranh minh họa)
+Giọng kể GV theo hướng dẫn SGV/239
+HS đọc 3 yêu cầu SGK/139
*Kể theo nhóm
+Đọc yêu cầu 1 : quan sát tranh suy nghĩ
và kể lại truyện cho bạn nghe
+Đọc yêu cầu 2, 3 : kể theo lời nhân vật
-2HSkể
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-Lắng nghe, quan sát
-2HS đọc
-2HS đọc
Trang 63.Củng cố, dặn
dò:
toàn bộ câu chuyện, nhập vai kể cho nhau nghe
*Thi kể chuyện
+HS nhập vai và kể lại toàn bộ câu chuyện
+Nêu ý nghĩa và trả lời câu hỏi của bạn
**Bình chọn HS kể chuyện hấp dẫn
*GV nhận xét tiết học
-Kể lại chuyện và chuẩn bị cho tiết 33: Kể
chuyện đã nghe ,đã đọc.
-HS nhập vai kể theo nhóm
-Bình chọn
-HS lắng nghe
Thứ tư ngày 28 tháng 4 năm 2010
TẬP ĐỌC ( 64) NHỮNG CÁNH BUỒM .
I Mục tiêu :
v Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài; giọng chậm rãi, dịu dàng, trầm lắng, diễn tả được tình cảm của người cha với con; ngắt giọng đúng nhịp thơ
v Hiểu ý nghĩa bài thơ: Cảm xúc của người cha khi thấy con mình cũng ấp ủ những ước
mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ, những ước mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn.
v Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
v Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
v Môt tờ ph/khổ to ghi lại nh/câu thơ dẫn lời nói tr/tiếp của ng/con và ng/cha tr/ bài
III Các hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ
2.B.mới
a.Gt bài
b HD bài
*HĐ 1:
Luyện đọc.
*HĐ 2: Tìm
hiểu bài.
*HĐ 3:
Đọc diễn cảm
3 Củng cố,
dặn dò
- 3 HS đọc bài Út Vịnh, trả lời câu hỏi
-Nêu mục tiêu bài học
- Một em đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm
- ChoHS quan sát tranh trong SGK
- Nhiều HS đọc tiếp nối 5 khổ thơlần 1
- Nhiều HS đọc tiếp nối lần 2 GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng những câu hỏi, nghỉ hơi dài sau các khổ thơ, sau dấu 3 chấm
- HS luyện đọc theo cặp.Hai em đọc tiếp nối toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- GV cho HS đọc thầm từng khổ thơ, gợi ý cho
HS trả lời từng câu hỏi SGK
- GV chốt ý, nêu ý nghĩa của bài
-Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
-5 HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 5 khổ thơ GV hướng dẫn HS đọc
-Cả lớp đọc diễn cảm khổ thơ 2,3 -HS thi đọc diễn cảm
-HS nhẩm HTL từng khổ, cả bài thơ
-Thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
- HS nhắc lại ý nghĩa bài thơ
-Nhận xét tiết học Dặn HS HTL bài thơ
- HS thực hiện
-Nghe
- 1 em đọc cả bài -Cả lớp xem tranh -HS đọc tiếp nối theo đoạn
-Đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
-Nghe
-Đọc thầm
- HS trả lời câu hỏi -Nêu
- HS đọc tiếp nối diễn cảm bài văn
-Luyện đọc diễn cảm -Thi đọc diễn cảm
- Thi đọc thuộc
-HS nhắc lại
Trang 7-Bài sau:Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ
em.
-Nghe
TOÁN ( 158 ): Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian.
I/Mục tiêu:
Giúp HS:
+Củng cố kĩ năng tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán
II/Đồ dùng dạy học: * HS: chuẩn bị bảng con *GV: chuẩn bị bảng phụ, phấn màu III/Hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
a.Gt bài:
b.HD bài:
*HĐ1:
Ôn kiến
thức
*HĐ2:
Làm bài 1
*HĐ3:
Làm bài 2
*HĐ4:
Làm bài 3
*HĐ5:
Làm bài 4
3.Củng cố,
dặn dò
Tính tỉ số phần trăm của hai số:
3 và 4; 24 và 54; 67 và 129; 7 và 9
-Nêu mục tiêu bài học
Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian.
Ôn tập kĩ năng tính toán:
Bài 1/165: Tính
GV cho HS làm bài, sửa bài
GV lưu ý HS mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian
a)15gìơ 42phút 8giờ 44phút
b)16,6giờ 7,6giờ Bài 2/165: Tính
GV cho HS làm bài, sửa bài
Lưu ý HS, khi lấy số dư của hàng đơn vị lớn hơn để chia tiếp phải đổi sang hàng đơn vị bé hơn
Vận dụng trong giải toán:
Bài 3/166:
HD:-GV gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu đề, cách giải.-1HS làm bảng, HS lớp làm vở
-HS nhận xét-GV đánh giá
Giải: Thời gian người ấy đi xe đạp đã đi là:
18 : 10 = 1,8 (giờ)
1,8giờ = 1giờ 48phút
Bài 4/166: GVHDHS tương tự như bài 3
Giải: Thời gian ô tô đi trên đường là:
8giờ 56phút – (6giờ 15phút + 0giờ 25phút) = 2giờ 16phút = 1534giờ
Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
45 x 1534giờ= 102 (km)
Đáp số: 102km
Ôn: Các phép tính với số đo thời gian
Chuẩn bị bài: Ôn tập về chu vi, diện tích một số hình
HS bảng, trên giấy
HS mở sách
HS làm vở
HS làm vở
HS trả lời làm vở Đáp số:
1giờ 48phút
HS trả lời làm vở
Lắng nghe và thực hiện
TẬP LÀM VĂN( 63): TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT
I/.Mục tiêu:
1.HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật theo đề bài đã cho: bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày
Trang 82.Có ý thức tự đánh giá những thành cộng và hạn chế trong bái viết của mình, Biết sửa bài; viết lại một đoạn trong bài văn cho hay hơn
3.Tính tự giác,biết sai sót của bản thân
II/ Đồ đùng dạy học:
v V: Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình cần chửa chung trước lớp
v HS:Bút chì, vở TLV
III/ Hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Bài cũ:
2/ Bài mới:
*HĐ 1 :
Nhận xét
*HĐ 2 :
Chữa bài
3/ Củng cố,
dặn dò:
- Kiểm tra 2 HS trình bày dàn ý một bài văn
tả cảnh em đã hoàn chỉnh
- Nhận xét – ghi điểm
a) Giới thiệu
b) Nhận xét
* Nhận xét chung
- GV viết đề lên bảng
- GV nhận xét ưu khuyết điểm
* Thông báo điểm cụ thể
c) Chữa bài:
*Hướng dẫn chữa lỗi chung
- GV trả bài cho HS
- Gọi HS đọc 5 gợi ý trong SGK
- GV đưa bảng phụ đã ghi lỗi
- GV nhận xét, chốt ý
* HDẫn chữa lỗi trong bài
- GV kiểm tra HS làm việc
d)Cho HS đọc bài văn hay, đoạn văn hay, sáng tạo
- Gọi HS đọc lại đoạn văn vừa viết lại
- Chấm vở một số em.Nhận xét
* Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết tới: Bài kiểm tra viết( tả
cảnh)
- HS lần lượt trình bày
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc đề
- HS nhận bài
- 1HS đọc
- 1số HS chữa bài, lớp chữa vào vở
- HS đọc lời nhận xét, tự sữa lỗi
- HS thảo luận rút ý hay học tập
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS lắng nghe
CHÍNH TẢ(32): NHỚ VIẾT: BẦM ƠI
I/Mục tiêu:
1 Nhớ - viết đúng chính tả bài thơ Bầm ơi (14 dòng đầu).
2 Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên các cơ quan, đơn vị
II/Đồ dùng dạy học: + Bảng phụ viết cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
+ Ba, bốn tờ phiếu kẻ bảng nội dung ở BT2
+ Bảng lớp viết (chưa đúng chính tả) tên các cơ quan, đơn vị ở BT3
III/Hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động của của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ
2.Bài mới
*HĐ1:
HDHS
-GV đọc tên danh hiệu, huy chương của BT3 tiết
trước cho HS viết
-Nhớ viết 14 dòng đầu của bài thơ "Bầm ơi"
Luyện tập viết hoa tên cơ quan, đơn vị
*Hướng dẫn chính tả
+Cho HS 2 em đọc thuộc 14 dòng đầu bài thơ
-2HS lên bảng, lớp làm bảng con
-Lắng nghe
-Đọc thuộc
Trang 9nghe viết.
*HĐ2: Chấm
chữa bài
*HĐ3:
HDHS làm
bài tập chính
tả.
3.Củng cố,
dặn dò
+Cho HS cả lớp đọc lại 14 dòng đầu trong SGK chú ý cách trình bày
- Luyện viết từ khó : lâm thâm, lội dưới bùn,
ngàn khe, mưa phùn, mấy đon
-HS viết chính tả
+HS gấp SGK nhớ viết bài chính tả
-GV đọc lại bài chính tả
-GV chấm 5 bài
-GV nhận xét chung
*Bài tập 2 : + GVgiao việc : Điền tên cơ quan, đơn vị ứng với
mỗi cột tương ứng SGK/137
+ 3 em làm phiếu trình bày bảng
+ GV : Tên cơ quan, đơn vị viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận tạo thành tên đó
*Bài tập 3:
-GV giao việc : Sửa lại cách viết tên cơ quan đơn
vị cho đúng
-Trình bày kết quả -GV nhận xét, sửa bài SGV/236
*Nhận xét tiết học
-Ghi nhớ cách viết hoa tên cơ quan, đơn vị
-Bài sau: Nghe viết: Trong lời mẹ hát
-Theo dõi, nhận xét -Bảng con
-HS tự viết
-HS soát lỗi Đổi bài theo đôi bạn
-Nêu yêu cầu bài -Lắng nghe, làm việc
cá nhân
-HS làm bài
-Rút nhận xét
-HS nhắc lại
-Nêu yêu cầu đề bài -Cá nhân làm việc -3HS trình bày bảng -Lắng nghe
Thứ năm ngày 29 tháng 4 năm 2010
TOÁN ( 159 ): Ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình.
I/Mục tiêu: Giúp HS:
+Ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng tính chu vi, diện tích một số hình đã học
II/Đồ dùng dạy học: * HS: chuẩn bị bảng con *GV: chuẩn bị bảng phụ, phấn màu III/Hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
a.Gt bài:
b.HD bài:
*HĐ1:
Ôn kiến
thức
*HĐ2:
Làm bài 1
Tính: 23giờ 34phút + 12giờ 56phút
11phút56giây – 9phút 29giây
3ngày 12giờ x 9; 57phút : 15
-Nêu mục tiêu bài học
Ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình.
Ôn tập
GV yêu cầu HS nêu công thức tính chu vi và diện tích các hình đã học
GV treo bảng công thức của các hình (như sgk-trang 166)
Thực hành:
Bài 1/166:
HD:-GVgọi HS đọc đề, nêu yêu cầu của đề, nêu cách giải
-1HS làm bảng, lớp làm vở
-HS nhận xét-GV đánh giá
Giải: a) Chiều rộng khu vườn hình chữ nhật là:
120 :3 x 2 = 80 (cm)
Chu vi khu vườn hình chữ nhật là:
HS bảng, trên giấy
HS mở sách
HS trả lời
HS trả lời,làm vở
Trang 10Làm bài 2
*HĐ4:
Làm bài 3
*HĐ5:
Làm bài 4
3.Củng cố,
dặn dò
(120 + 80)x2=400(m)
c) Diện tích khu vườn hình chữ nhật là:
120 x 80 = 9600 (m2) 9600m2= 0,96ha
Bài 2/167: GVHDHS tương tự như bài 1
Giải: Đáy lớn mảnh đất là: 5x1000=5000(cm) 5000cm =50m
Đáy bé mảnh đất là: 3x1000=3000(cm) 3000cm = 30m Chiều cao mảnh đất là: 2x1000=2000(cm) 2000cm = 20m
Diện tích mảnh đất là:
(50+30)x20:2=800(m2) Bài 3/167: GV vẽ hình như sgk-trang 167, gợi ý để
HS giải
Đáp số: 18,24cm2
Ôn: Chu vi và diện tích các hình đã học
Chuẩn bị bài: Luyện tập
HS trả lời làm vở
HS trả lời làm vở
Lắng nghe và thực hiện
LTVC (64): Ôn tập về dấu câu (Dấu hai chấm).
I/Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Ôn luyện củng cố kiến thức về dấu hai chấm, nắm tác dụng của dấu phẩy
-Hiểu được tác dụng của dấu hai chấm
- Sử dụng dấuhai chấm đúng ngữ pháp
II/Đồ dùng dạy học: * HS: SGK,
*GV: Giấy khổ to, bảng phụ.Bút dạ
III/Các hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt độngcủa HS
A.Bài cũ
B.Bài mới
*HĐ 1:
Làm BT1
*HĐ 2:
Làm BT2
*HĐ 3:
- Gọi HS đọc đoạn văn nói về hoạt động giờ chơi và nêu tác dụng của dấu phẩy qua bài
- Nhận xét- ghi điểm
- Nêu mục tiêu bài học
-Hướng dẫn làm BT
* BT1: - HS đọc yêu cầu BT theo bảng phụ
(tác dụng dấu hai chấm)
- HS trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt ý đúng:
+Đặt ở cuối câu dẫn lời nói trực tiếp +Báo hiệu bộ phận câu sau nó,giải thích bộ phận đứng trước
*BT2: - Cho 3 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài
tập 2 -Cho từng N đọc kết quả thảo luận của N mình
- GV nhận xét chốt ý đúng
a) Đặt dấu hai chấm vào văn bản (dẫn lời nói trực tiếp)
b) Dẫn lời nói trực tiếp c) Báo hiệu đứng sau là lời giải thích -HS đọc yêu cầu BT3
- 3HS làm bài
- HS lắng nghe
- 1HS đọc thành tiếng,lớp đọc thầm-
- T/Lnhóm 2 -Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
-Đọc
-Làm bài vào vở
-HS phát biểu cá nhân.Lớp nhận xét và