TG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ.. - Tiến hành như các tiết trước.. - Biết cách dùng ê ke để vẽ góc vuông. Kiểm tra bài cũ. Giới thiệu bài.?. - Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài[r]
Trang 1TUẦN 9: Thứ hai ngày 3 tháng 11 năm 2008
- Làm quen với các khái niệm; góc, góc vuông, góc không vuông
- Biết dùng ê ke để nhận biết goc vuông, góc không vuông và vẽ góc vuông
II Đồ dùng dạy học.
- Ê ke, thước dài, phấn màu
III Phương pháp.
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập
IV Các hoạt động dạy học.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 3 h/s lên bảng chữa bài tập
- G/v nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài
b Làm quen với góc.
- Y/c h/s quan sát đồng hồ thứ nhất
trong phần bài học, g/v dùng đồng
hồ quay đúng 3 giờ và cho h/s nhận
xét kim giờ, kim phút
- Ta nói hai kim đồng hồ có chung
- H/s lắng nghe, nhắc lại đầu bài
- H/s quan sát và đọc tên thời gian là 3giờ
- Kim giờ nằm ngang chỉ 3 giờ
- Kim phút thẳng đứng chỉ số 12 haikim đồng hồ có chung một điểm gốc
- H/s quan sát và nhận xét: Hai kim của
Trang 2giống góc AOB không? Vì sao?
d Giới thiệu Ê ke.
- Cho cả lớp quan sát ê ke loại to
- Tìm góc vuông trong thước ê ke?
- Hai góc còn lại có vuông hay
đồng hồ có chung 1 điểm gốc, vậy haikim đồng hồ này cũng tạo thành 1 góc
- 2 góc MPN và CED là góc khôngvuông vì có 1 cạnh nằm ngang, còncạnh kia không thẳng đứng mà ngảxiên về một phía
Trang 3+ Tìm góc vuông của thước ê ke.
+ Đặt 1 cạnh của góc vuông trong
thước ê ke trùng với 1 cạnh của
góc cần kiểm tra
+ Nếu cạnh góc vuông còn lại của
ê ke trùng với cạnh còn lại của góc
cần kiểm tra thì góc này là góc
vuông (AOB) Nếu không trùng thì
góc này là góc không vuông (CDE,
O B
- H/s vẽ hình, sau đó 2 h/s ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra
- 2 h/s lên bảng vẽ 2 góc
C
M D
Trang 4* Bài 2.
- Y/c h/s đọc y/c bài
- Hd h/s dùng ê ke để kiểm tra xem
góc nào vuông, đánh dấu các góc
vuông theo đúng quy ước
góc, đánh dấu vào các góc vuông,
sau đó đếm số góc vuông và trả lời
câu hỏi
- Y/c h/s lên bảng chỉ các góc
vuông có trong hình
4 Củng cố, dặn dò.
- Y/c học sinh về nhà luyện tập
thêm về góc vuông, góc không
vuông
- Nhận xét tiết học
- H/s nhận xét
- H/s tự kiểm tra sau đó trả lời
a./ Góc vuông đỉnh A, 2 cạnh là AD,
1- Kiểm tra kĩ năng đọc:
- Kiểm tra kĩ nămg đọc thành tiếng : HS đọc thông các bài tập đọc đã học trong 8tuần đầu ( Phát âm rõ tốc độ tối thiểu 65 chữ /1 phút.) Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu,giữa các cụm từ
- HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài TĐ
2- Ôn tập phép so sánh:
- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho
Trang 5- Chon đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh.
II) Đồ dùng:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc
III) Các hoạt động dạy học:
- Trong câu văn trên những sự vật
nào được so sánh với nhau?
- YC H/s tự làm bài của mình vào
vở theo mẫu trên bảng
- 1 em đọc mẫu cả lớp theo dõi
- Sự vật hồ và chiếc gương bâu dục khổng lồ
Cầu Thê húc mầu son, cong
cong như con tôm
Con rùa đầu to như trái bưởi đầu con rùa trái bưởi
* Bài 3:
- Bài tập YC chúng ta làm gì? - Chọn các từ trong ngoặc đơn thích
hợp với mỗi ô trống để tạo thành hình
Trang 6+ Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo.
+ Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc.
Tiết 4: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 2)
A) Mục tiêu:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc
- Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận chính trong kiểu câu “Ai là gì”
- Nhớ và kể lại lưu loát, trôi chảy, đúng diễn biến một câu chuyện đã học trong 8 tuần đầu
B) Đồ dùng:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Bảng lớp ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần đầu
- Hãy đọc câu văn trong phần a
- Bộ phận in đậm trong câu trả lời
cho câu hỏi nào?
- Vậy ta đặt câu hỏi cho bộ phận
này như thế nào?
Trang 7- Gọi HS nhắc lại tên các câu
chuyện đã được học trong tiết tập
đọc và được nghe trong tiết tập làm
- Dặn dò tiết sau ôn tập tiếp
- 3 em đọc lại lời giải sau đó cả lớplàm bài vào vở
+ Câu lạc bộ thiếu nhi là ai?
- Kể lại 1 câu chuyện đã được học trong 8 tuần đầu
- Cậu bé thông minh, Ai có lỗi?
Chiếc áo len, Chú sẻ và bông hoa bằng lăng, Người mẹ, Người lính dũng cảm, Bài tập làm văn, Trận bóng dưới lòng đường, Lừa và Ngựa, Các em nhỏ và bà cụ già, dại gì mà đổi, Không nỡ nhìn.
- Thi kể câu chuyện mình thích
- Kiểm tra đọc, YC như tiết 1
- Ôn luyện cách đặt câu hỏi theo mẫu Ai là gì?
- Viết đúng đơn xin tham gia câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận huyện) theo mẫu đã học
Trang 812’
12’
1
I) Kiểm tra lấy điểm tập đọc.
- Tiến hành như các tiết trước
- Gợi ý cho H/s yếu về một số đối
tượng.VD hãy nói về bố, mẹ,
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
2- Bài 3: Viết đơn xin tham gia
sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi
phường
- Gọi H/s đọc mẫu đơn
- HD HS tìm hiểu nghĩa của từ
“Ban chủ nhiệm” (Tập thể chịu
trách nhiệm chính của một tổ
chức), câu lạc bộ: (tổ chức lập ra
cho nhiều người tham gia sinh
hoạt như vui chơi, giải trí, văn
Trang 92 Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra bài tập 2
- G/v nhận xét
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
vuông của ê ke trùng với cạnh đã
cho Vẽ cạnh còn lại của góc theo
cạnh còn lại của góc vuông ê ke
tưởng tượng xem mỗi hình A, B
được ghép từ các hình nào? Sau
Trang 10- Y/c h/s về nhà luyện tập thờm về
gúc vuụng, gúc khụng vuụng
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc
- ễn luyện cỏch đặt cõu hỏi cho cỏc bộ phận cõu: Ai làm gỡ?
- Nghe – viết chớnh xỏc đoạn văn Giú heo may
- HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc câu văn trong phần a
- Bộ phận nào trong câu trên đợc
- HS theo dõi, 2 HS đọc lại
Trang 11may”
? Gió heo may báo hiệu mùa nào?
? Cái nắng của mùa hè ở đâu?
- GV yêu cầu HS viết từ khó vào
bảng con
- GV đọc cho HS nghe, viết
- Thu, chấm điểm 10 bài, nhận xét
- HS viết vào bảng con: Làn gió,giữa tra, dìu dịu, dễ chịu,
- HS nghe, viết bài
Tiết 4: TĂNG CƯỜNG THỂ DỤC
ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY CỦA BÀI THỂ
DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
A) Mục tiờu:
- Học 2 động tỏc vươn thở và tay của bài thể dục phỏt triển chung Yờu cầu HS thực hiện được động tỏc tương đối đỳng
- Chơi trũ chơi “Chim về tổ” YC biết tham gia chơi tương đối chủ động
B) Địa điểm phương tiện:
- Địa điểm: Trờn sõn trường VS an toàn nơi tập
- Phương tiện: Chuẩn bị cũi, kẻ sõn chơi trũ chơi
Trang 12+ Lần 1: Thực hiện chậm từng
nhịp để học sinh theo dõi
+ Lần 2: H/s tập theo lời hô của
- GV nêu tên động tác, làm mẫu và giải thích động tác
- Nhịp 1 và 4 chân trái bước sang ngang rộng bằng vai, hai tay duỗi thẳng về phía trước, cánh tay ngang vai.Nhịp 2 và 6hai tay thẳng trên cao và vỗ vào nhau
- Kiểm tra học thuộc lòng (lấy điểm)
- Ôn luyện củng cố vốn từ: lựa chọn từ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho các từ chỉ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ
1) Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
Trang 13- Chọn từ tinh xảo vì bàn tay khéo léo chứ không thể tinh khôn.
- Chọn từ tinh tế vì hoa cỏ may nhỏ, bé không thể dùng
từ to lớn
- 1 em đọc yêu cầu
4 em lên bảng viết vào giấy,
HS dưới lớp làm vào giấy nháp
- 4 HS đọc các câu của mình trên giấy Một số em dưới lớp đọc câu của mình
- Viết bài vào vở
_
Tiết 2: TOÁN
ĐỀ - CA – MÉT, HÉC – TÔ – MÉT
Trang 14A) Mục tiêu:
* Giúp học sinh:
- Nắm được tên gọi và ký hiệu của đề - ca - mét (dam), héc - tô - mét (hm)
- Biết được mối quan hệ giữa dam và hm
- Biết chuyển đổi đơn vị từ dam, hm ra m
2 Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra các bài tập đã giao về
nhà của học sinh
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng
b Ôn các đv đo độ dài đã học.
- Các em đã được học các đơn vị
đo độ dài nào?
c Giới thiệu đề-ca-mét,
héc-tô-mét.
- Đề-ca-mét là một đv đo độ dài
Đề-ca-mét ký hiệu là dam
- Độ dài của 1 dam bằng độ dài của
10 m
- Héc-tô-mét cũng là một đv đo độ
dài Héc-tô-mét ký hiệu là hm
- Độ dài của một hm bằng độ dài
của 100 m và bằng độ dài của 10
- H/s lắng nghe, nhắc lại đầu bài
- Mi-li-mét, xăng-ti-mét, mét,mét, ki-lô-mét
đề-xi H/s đọc: đềđề-xi cađề-xi mét
- Đọc: 1 đề-ca-mét bằng 10 mét
- Đọc: héc-tô-mét
- Đọc: 1 héc-tô-mét bằng 100 mét, 1héc-tô-mét bằng 10 đề-ca-mét
Trang 151 hm = … m và hỏi: 1 hm bằng
nhiêu m?
- Vậy điền số 100 vào chỗ trống
Y/c h/s tự làmbài tiếp
- Nhận xét, ghi điểm
* Bài 2.
- Viết lên bảng 4 dam = ? m
- Y/c h/s suy nghĩ để tìm số thích
hợp điền vào chỗ chấm và giải
thích tại sao mình điền số đó
Y/c h/s về nhà luyên tập thêm các
đơn vị đo độ dài đã học
Trang 16Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ễN TẬP GIỮA HỌC Kè 1(Tiết 6)
A) Mục tiờu:
- Kiểm tra học thuộc lòng lấy điểm
- Nội dung: Các bài học thuộc long từ tuần 1 đến tuần 8
- Ôn luyện củng cố vốn từ: Lựa chọn từ thích hợp bổ sung ý nghĩa: cho các từ chỉ sựvật
- Ôn luyện cách dùng dấu phẩy
2 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích tiết học
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
- HS tự làm vào vở
- HS đọc bài của mình và so sánh nhậnxét bài bạn
- HS đọc: Xuân về, cây cỏ trải một màu xanh non Trăm hoa đua nở khoe sắc Nào chị hoa Huệ trắng tinh, chị hoa Cúc vàng tơi, chị hoa Hồng đỏ thắm, bên cạnh cô em vi-ô-lét tím nhạt, mảnh mai Tất cả đã tạo nên một vờn xuân rực rỡ.
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- 3 HS lên bảng, mỗi HS làm một câu,
HS dới lớp có thể cùng bút chì đánhdấu vào SGK
- Nhận xét bài của bạn
- HS làm bài vào vở:
+ Sau tháng 3 hè tạm xa trờng, chúng em lại náo nức tới trờng gặp thầy, gặp bạn
Trang 176- Củng cố dặn dũ:
- Nhận xột tiết học
- Chuẩn bị cỏc tiết ụn tập tiếp để
kiểm tra giữa kỡ
+ Hằng năm cứ vào đầu tháng 9, các trờng lại khai giảng năm học mới + Đúng 8 giờ trong tiếng quốc ca hoành tráng, lá cờ đỏ sao vàng đợc kéo lên ngọn cột cờ
Em hóy gấp hoặc phối hợp gấp cắt dỏn một trong những sản phẩm đó học
- Nội dung: Gấp tàu thủy hai ống khúi Gấp con ếch, lỏ cờ đỏ sao vàng, hoa 5cỏnh, 4 cỏnh, 8 cỏnh Thực hành gấp, cắt dỏn một số sản phẩm đó học
D) Đỏnh giỏ sản phẩm:
- HS tự đỏnh giỏ sản phẩm của cỏc bạn và của tổ theo cỏc tiờu chớ của cụ giỏo đónờu trong cỏc tiết đó học
E) Dặn dũ:
- Nhận xột về tinh thần thỏi độ học tập của HS
- Dặn dũ chuẩn bị bài sau mang giấy kộo hồ dỏn để chuẩn bị cắt chữ cỏi đơn giản
Thứ năm ngày 6 thỏng 11 năm 2008
Tiết 1: KIỂM TRA ĐỌC: GIỮA HỌC Kè 1
A) Mục tiờu:
- Kiểm tra lấy điểm giữa học kỡ 1 về đọc và luyện từ và cõu
Trang 18- Làm quen với bảng đơn vị đo độ dài.
- Bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn
- Thực hiện các phép tính nhân, chia các với các số đo độ dài
2 Kiểm tra bài cũ.
- K/t bài tập giao về nhà của
học sinh
- G/v nhận xét ghi điểm
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu giờ dậy và ghi
tên bài lên bảng
b Dạy bài mới: Giới thiệu
bảng đơn vị đo độ dài
- Vẽ bảng đo độ dài như (sgk)
lên bảng (chưa có thông tin)
- Y/c h/s nêu tên các đơn vị đo
độ dài đã học
- Nêu: Trong các đv đo độ dài
thì mét được coi là đv cơ bản
- H/s lắng nghe, nhắc lại đầu bài
- Một số h/s trả lời, có thể không trả lờitheo thứ tự: km, hm, dam, m, dm, cm,mm
Trang 19Viết m vào bảng đv đo độ dài.
- G/v hỏi để h/s nêu mối quan
hệ giữa các đv đo độ dài trong
bảng, G/v ghi vào các cột như
- 1 đv đo độ dài liền trước gấp
bao nhiêu làn 1 đv đo độ dài liền
Trang 20- H/s nêu mối quan hệ giữa các đv đo
độ dài mà GV yêu cầu
_
Tiết 4: ÂM NHẠC
ÔN 3 BÀI HÁT: ĐẾM SAO, BÀI CA ĐI HỌC, GÀ GÁY
( Cô Hoài dạy)
Thứ sáu ngày 7 tháng 11 năm 2008
Tiết 1 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1: (Viết)
Môn: TIẾNG VIỆT
Trang 21A) Mục tiêu:
* Giúp học sinh:
- Làm quen với cách viết số đo độ dài là ghép của 2 đv
- Làm quen với việc đổi số đo độ dài có 2 đv sang số đo độ dài có 1 đv
- Củng cố kyc năng thực hành tính cộng, trừ, nhân, chia các số đo độ dài
- Củng cố kĩ năng so sánh các số đo độ dài
2 Kiểm tra bài cũ.
- K/t bài tập giao về nhà của h/s
- G/v nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng
b Giới thiệu về số đo có hai đv
đo.
* Bài 1:
- Vẽ lên bảng đoạn thẳng AB dài
1m 9cm và y/c h/s đo độ dài đoạn
- H/s lắng nghe, nhắc lại đầu bài
- H/s lên bảng đo đoạn thẳng AB g/vvừa vẽ 9cm
AB
1m
- Đoạn thẳng AB dài 1m và 9cm
- Đọc: 1 mét 9 xăng-ti-mét
- Đọc: 3mét 2mét bằng mét
đề-xi 3m = 30dm
- H/s thực hiện phép cộng:
Trang 22(11’)
1’
2dm bằng 32dm
- Vậy khi muốn đổi số đo có 2 đv
thành số đo có 1 đv nào đó ta đổi
- H/s nhận xét
- 1 h/s đọc y/c của bài
- 6m 3cm < 7m vì 6m và 3cm không
đủ để thành 7m (Hoặc 6m 3cm =603cm
7m = 700cm, mà 603cm < 700cm)
- H/s làm vào vở, 2 h/s lên bảng.6m 3cm < 7m
6m 3cm > 6m 6m 3cm < 630cm6m 3cm = 603cm
- H/s nhận xét
Trang 23- Nhận xét tiết học.
Tiết 3: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
SINH HOẠT SAO
( Cô Hoài cùng đội thiếu niên tổ chức)
- Biết dùng thước thẳng và bút để vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Đo độ dài bằng thước thẳng, sau đó ghi lại và đọc số đo đó
- Ước lượng một cách chính xác các số đo chiều dài
Trang 24- Y/c nhắc lại cách vẽ đoạn
thẳng có độ dài cho trước
+ Hd: So sánh độ cao này với
chiều cao của thước 1m xem
được khoảng mấy thước
- Ghi tất cả k/q mà h/s báo
- H/s lắng nghe, nhắc lại đầu bài
- 1 h/s đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Chấm 1 điểm đầu đoạn thẳng Đặt điểm
0 của trùng với điểm vừa chọn, sau đó tìmvạch chỉ số đo của đoạn thẳng trên thước,chấm điểm thứ 2, nối 2 điểm ta được đoạnthẳng có độ dài cần vẽ
- Vẽ hình sau đó 2 h/s ngồi cạnh đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
- Y/c đo độ dài của một số vật
- 1 h/s lên bảng đo, cả lớp theo dõi Đặtmột đầu của bút chì trùng với điểm 0 củathước, cạnh bút chì trùng với cạnh củathước Tìm điểm cuối của bút chì xem ứngvới điểm nào trên thước Đọc số đo tươngứng với điểm cuối của bút chì
- H/s thực hành đo và báo cáo kết quảtrước lớp
b./ Chiều dài mép bàn học của em ……c./ Chiều cao chân bàn ……
- H/s quan sát thước mét
- Nhiều h/s ước lượng và trả lời
Trang 25cỏo lờn bảng, sau đú g/v thực
hiện phộp đo để kiểm tra kết
- Hiểu nghĩa các từ ngữ đợc chú giải trong bài: Đôn hậu, thành thực, bùi ngùi,
- Nắm đợc cốt chuyện và ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm thiết tha gắn bó của cácnhân vật trong câu chuyện với quê hơng, với ngời thân qua giọng nói quê hơng thân quen
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chủ điểm quê hơng
- Cho HS quan sát tranh
- GV đa đầu bài ghi bảng
HOẠT ĐỘNG CỦA TRề
Trang 26- Thi đọc chuyện phân vai
- Bình chọn lớp nhóm đọc hay
Kể chuyện
20’
2’
1 GV nêu nhiệm vụ
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung
- GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ
của mình về câu chuyện
- HS nêu yêu cầu: Dựa vào 3 bức tranh minh hoạ ứng với 3 đoạn của câu chuyện, kể lại nội dung chuyện
- HS quan sát từng tranh minh hoạ, ứng với 3 đoạn của câu chuyện, 1 HS giỏi nêu nhanh sự việc đợc kể trong từng tranh
+ Tranh 1: Thuyên và Đồng bớc vào quán ăn, trong quán đã có 3 thanh niên đang ăn
+ Tranh 2: Một trong 3 thanh niên( anh áo xanh) xin đợc trả tiền bữa ăn cho Thuyên và Đồng và xin đ-
ợc làm quen+ Tranh 3: 3 ngời trò chuyện Anh thanh niên xúc động giải thích lí do vì sao muốn làm quen
- Từng cặp HS nhìn tranh, tập kể 1
đoạn
- 3 HS tiếp nối nhau kể theo 3 tranh
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- HS phát biểu:
- Giọng quê hơng có ý nghĩa đối với mỗi ngời, gợi nhớ quê hơng, đến ngờithân, đến những kỉ niệm thân thiết
Thứ ba ngày 11 thỏng 11 năm 2008
Tiết 1: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết)
QUấ HƯƠNG RUỘT THỊT
A) MỤC TIấU:
- Nghe viết chớnh xỏc bài “Quờ hương ruột thịt”
- Làm đỳng cỏc bài tập chớnh tả: Tỡm từ cú tiếng chứa vần oai/ oay và thi đọc nhanh, viết đỳng tiếng cú phụ õm đầu l/n