học sinh nờu - GV nhận xét ý thức của học tập của HS và động viên HS thực hành luộc rau giúp gia đình 5.. Khi chơi thi đua giữa các tổ với nhau, đội nào thua phải nhảy lò cò 1vòng quanh
Trang 1TUẦN 9
Thứ 2 ngày 31 tháng 10 năm 2016
TIẾNG VIỆT
BÀI 9A: CON NGƯỜI QUÝ NHẤT (TIẾT1 )
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Đoc bài văn tả cảnh quê hương trong nhóm
- M t nhóm chia x v i các b n trong l p ột nhóm chia xẻ với các bạn trong lớp ẻ với các bạn trong lớp ới các bạn trong lớp ạn trong lớp ới các bạn trong lớp
II HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
*Bài 1: Chốt lớp
- Để đem lại lợi ích cho cuộc sống của
con người là do ai?
- Do người lao động
- Người lao động đã đem lại lợi ích gì
cho con người?
- Đem lại cơm ăn, nước uống, cuộc sống hàng ngày…
- Nam: Quí nhất là thì giờ
- Lí lẽ của mỗi bạn đưa ra để bảo vệ ý
kiến của mình như thế nào?
- Hùng: Lúa gạo nuôi sống con người
- Quí: Có vàng là có tiền có tiền sẽ mua được lúa gạo
- Nam: có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc
- Cuộc tranh luận của 3 bạn diễn ra
như thế nào? 3 bạn đã nhờ ai phân giải
- Cuộc tranh luận diễn ra sôi nổi,… nhờ thầy giáo phân giải
- Vì sao thầy giáo lại cho rằng người
lao động mới là quí nhất?
- Không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi đi một cách vô vị
- Lời phân giải của thầy giáo có thuyết
phục không?
- Rất thuyết phục
*GV Chốt lớp
- Qua bài em hiểu ra điều gì? - Người lao động là quý nhất
- Qua bài em thấy mình cần làm gì? - Yêu quý những sản phẩm do người lao
động làm ra
*GV giảng: Muốn thuyết phục người
khác hiểu đúng nghĩa một vấn đề nào
đó thì người đó phải đưa ra lí lẽ làm
sao cho người nghe hiểu, thấy được rõ
Trang 2I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG.
- Ban học tập KT báo cáo – GV KT nh n xét.ận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
II HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
*Bài 1: Chốt nhóm:
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng liền kề? không liền kề?
Ví dụ:
1 tấn = 10 tạ ; 1tạ = 100kg1tấn = 1000 kg
1 tạ =
10
1
tấn = 0,1tấn 1tạ =
100
1
tạ = 0,01 tạ1kg =
100
1
tạ = 0,01 tạ
*Bài 2: Chốt nhóm:
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng liền kề?
- Hai đơn vị đo khối lượng liền kề nhau:
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé tiếp liền
- Đơn vị bé bằng
10
1
(hay bằng 0,1) lầnđơn vị lớn tiếp liền
*Bài 3: Chốt lớp:
- Con hãy viết: 6 tấn 234 kg dưới dạng
hỗn số có kèm theo đơn vị đo là tấn? - 6 tấn 234 kg = 6 1000
- Muốn viết số đo khối lượng dưới
dạng số thập phân ta làm như thế nào?
- Viết các số đo đó dưới dạng hỗn số rồi chuyển thành số thập phân
III HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* Bài 1
Trang 3- Muốn viết số đo khối lượng có hai
tên đơn vị ra số đo có một tên đơn vị ta
a Muốn viết các số đo đã cho dưới
dạng số đo là kg con cần dựa vào đâu?
a Muốn viết các số đo đã cho dưới dạng số đo là kg con cần dựa vào mối quan hệ giữa kg và g
4 kg50g = 4,05 kg;
35kg 70 g = 35,07 kg
8 kg 3g = 8,003 kg 500g = 0,5 kg
- Phần b con dựa vào mối quan hệ giữa
hai đơn vị đo nào?
- Dựa vào mối quan hệ giữa tạ và kg
100
30
tạ = 8,3tạ
* Bài 3 Chốt nhóm:
- Để tìm số tấn thịt mà 6 con sư tử ăn
trong 30 ngày ta có thể làm như thế
Bài giải
1 ngày 6 con sư tử ăn hết số thịt là:
6 9 = 54 ( kg)Trong 30 ngày 6 con ăn hết số tấn thịt là:
54 30 = 1620 (kg)Đổi 1620 kg = 1,62 tấn Đáp số: 1,62 tấn
Trang 4BÀI 9A: CON NGƯỜI QUÝ NHẤT (TIẾT 2 )
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Theo em vì sao người lao động là quý nhất ? (Không có người lao động thì không
có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi đi một cách vô vị.)
- GV KT nh n xét.ận xét
II HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
*Bài 1: Chốt lớp
- Các từ “tớ”, “cậu” chỉ ai? - Chỉ: Hùng và bạn Quý, Nam
- Các từ đó dùng để làm gì? - Được dùng để xưng hô, thay thế cho tên
ba bạn
- Từ in đậm trong đoạn b? - Từ in đậm ở đoạn b (nó)
- Từ nó được dừng để thay thế cho từ
nào?
- Thay thế cho từ “Chích bông
- Từ nó được dùng để làm gì? - Dùng để xưng hô, đồng thời thay thế
cho danh từ (chích bông) trong câu cho khỏi lặp lại từ này
* GV chốt: Những từ nói trên được
gọi là đại từ
- GV nói thêm: Đại có nghĩa là thay
thế (như trong từ đại diện); đại từ có
- Mỗi em tìm và tự đặt từ hai đến ba câu có sử dụng đại từ
IV RÚT KINH NGHIỆM
BÀI 9A: CON NGƯỜI QUÝ NHẤT (TIẾT 3 )
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban học tập KT báo cáo – GV KT nhận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
II HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Bài 1
Trang 5-Tìm các đại từ trong bài ca dao này? - Các đại từ trong bài ca dao là: mày (chỉ
cái cò), ông (chỉ người đang nói), tôi(chỉ cái cò), nó(chỉ cái diệc)
* Các đại từ mày, ông, nó có tác dụng
- Mỗi em tìm và tự đặt từ hai đến ba câu có sử dụng đại từ
IV RÚT KINH NGHIỆM
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban học tập KT báo cáo – GV KT nh n xét ận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Trang 6II HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
- Đơn vị bé bằng
100
1
(hay bằng 0,01) lần đơn vị lớn tiếp liền
- Muốn viết số đo diện tích có hai tên đơn
vị ra số đo có một tên đơn vị ta làm như
thế nào?
- Viết các số đo đó dưới dạng hỗn
số rồi chuyển thành số thập phân
dm2
Trang 7KT: Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau
KN: Cú kĩ năng luộc rau đỳng yờu cầu
TĐ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn
- Rau muống, rau cải, nồi, bếp, đũa, nước
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Ban giải trớ: (1p)
2 Ban học tập (4p)
NT kiểm tra HĐƯD của cỏc bạn trong nhúm:
+ Nờu quy trỡnh nấu cơm? + Nhận xột
- Tỡm hiểu cỏch thực hiện cỏc cụng
việc chuẩn bị luộc rau
- YC HS nờu những cụng việc được
thực hiện khi luộc rau
- HD HS quan sỏt hỡnh 1, YC HS nờu
tờn cỏc nguyờn liệu và dụng cụ cần
chuẩn bị để luộc rau
-YC HS nhắc lại cỏch sơ chế rau đó
học
- Gọi HS lờn bảng thực hiện cỏc thao
tỏc
- GV nhận xột , uốn nắn
- Quan sỏt hỡnh 2 và đọc nội dung mục
1b để nờu cỏch sơ chế rau trước khi
luộc, trong đú cú loại rau mà GV đó
Hoạt động nhúm
- Chuẩn bị nguyờn liệu và dụng cụ
- Sơ chế rau bằng cỏch nhặt bỏ lỏ ỳa, lỏ sõu, lỏ, cuộng già
- Rửa xoong, bắc nước
- Rau cải, rau muống Chậu rửa xoong
- Củ quả gọt vỏ ,rửa sạch và cắt thỏi …
- Rửa kĩ cỏc loại rau xanh bằng nước sạch
- 1 HS nhắc lại
- 1 HS lờn thực hiện
Trang 8luộc rau ở gia đỡnh để nờu cỏch luộc
nhiều hay ớt phụ thuộc vào lượng rau đem luộc
Hóy nờu cỏc bước luộc rau? ( Chuẩn bị nguyờn liệu và dụng cụ, sơ chế, luộc rau.
- So sỏnh cỏch luộc rau ở gia đỡnh em với cỏch luộc rau trong bài ?( học sinh nờu )
- GV nhận xét ý thức của học tập của HS và động viên HS thực hành luộc rau giúp gia đình
5 Hoạt động ứng dụng(1p)
- Chia sẻ với người thõn cỏch luộc rau.
IV.RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY
THỂ DỤC
BÀI 17: ĐỘNG TÁC CHÂN - TRề CHƠI "DẪN BểNG"
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức
- ễn hai động tỏc vươn thở và tay Yờu cầu thực hiện đỳng động tỏc
- Học động tỏc chõn Yờu cầu thực hiện cơ bản đỳng động tỏc
- Trũ chơi "Dẫn búng" Yờu cầu biết cỏch chơi và tham gia chơi một cỏch chủđộng
2 Kỹ năng :
- Yờu cầu thực hiện đỳng động tỏc, chơi trũ chơi thành thạo
3 Thỏi độ
- HS thực hiện nghiờm tỳc nội quy mụn học, khụng nụ đua trong giờ học
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trờn sõn trường Vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: GV chuẩn bị cũi, búng và kẻ sõn để tổ chức trũ chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LấN LỚP:
Trang 9NỘI DUNG THỜI
GIAN PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
- Ôn hai động tác vươn thở và
tay, học động tác chân, trò chơi
"Dẫn bóng"
(GV)
- Ban giải trí lên làm việc - HS thực hiện
- Khởi động - HS chạy quanh sân tập
HS đứng thành vòng tròn, quay mặtvào trong để khởi động cáckhớp,cổ,tay vai, hông , gối
- Kiểm tra ƯD - Tổ 2 lên thực hiện động tác vươn
b Học động tác chân 3 - 4’ - GV đưa tranh đông tác
- Hoạt động cơ bản 5 lần - HS quan sát và mô phỏng động
tác trao đổi trong nhóm
- 1HS nhìn tranh và phân tích các nhịp của động tác
- 1 HS lên tập động tác
- GV nhận xét chỉnh sửa cho HShiện
Trang 10- GV nêu tên động tác tập mẫu
- HS phân tích động tác rồi thựchiện
- Nhịp 1 : nâng đùi trái lên cao(vuông góc với thân người), đồngthời 2 tay đưa sang ngang rồi gập khủyu tay, các ngón tay đặt trên mõm vai
- Nhịp 2 : đưa chân trái ra sau, kiễnggót chân, 2 tay dang ngang, bàn tay ngửa, căng ngực
- Nhịp 3 : đá chân trái ra trước đồngthời 2 tay đưa ra trước, bàn tay sấp, mắt nhìn thẳng
- Nhịp 4 : về TTCB
- Nhịp 5,6,7,8 : như nhịp 1,2,3,4 nhưng đổi chân
- Lần 1 GV vừa làm mẫu vừa hônhịp1 - 8 nhịp sau đó cho tập chậmtừng nhịp phối hợp động tác chânvới động tác tay giúp cho HS nắmđược phương hướng và biên độ độngtác rồi mới tập theo nhịp của GV
- Lần 2 cán sự lên vừa hô nhịp vừatập cùng các bạn GV theo dõi sửasai
- Lần 3 GV hô cả lớp tập GV quan sát nhận xét sửa sai cho từng HS
- Khi dạy động tác chân, GV cần chú ý ở nhịp 3 khi đá, chân đưa cầncao nhưng phải thẳng, căng ngực,mắt nhìn thẳng và không được kiễnggót
Trang 11- Các nhóm tập luyện
(GV)
- Thi đua theo nhóm - Các nhóm lần lượt lên thực hiện
thi xem nhóm nào thực hiện đúng,đẹp
- GV nhận xét sửa sai tuyên dươngnhóm tập tốt
- GV nhận xét sửa sai cho HS
- Tập cá nhân - 2HS lần lượt lên tập
- GV nhận xét sửa cho HS
c Chơi trò chơi"Dẫn bóng" 5 - 6'
- Con hãy nêu cách chơi và luật
chơi của trò chơi ?
Trang 12-Yêu cầu học sinh khi tham gia trò chơi phải tích cực ngưng vẫn phòngtránh chấn thương Khi chơi thi đua giữa các tổ với nhau, đội nào thua phải nhảy lò cò 1vòng quanh các bạn
- HS về ôn hai động tác vươn thở và tay vào buổi sáng
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY
BÀI 29: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban học tập KT báo cáo – GV KT nh n xét ận xét
II HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Bài 1: Chốt nhóm.
- Để khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng ở phần a con cần dựa vào đâu? - Dựa vào phân số thập phân100
5
đượcviết dưới dạng kí hiệu là số thập phân
- Muốn biết số bé nhất trong các số đó
con cần phải làm gì?
- Cần phải so sánh các số thập phân
*Bài 2: Chốt nhóm.
Trang 13- Giá trị của mỗi chữ số trong mỗi số thập
phân phụ thuộc vào đâu?
- Phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó đứng ở phần nào, hàng nào của mỗi
- So sánh phần nguyên của hai số thập phân như so sánh hai số tự nhiên,…
* Bài 4 :
- Muốn chuyển đổi các đơn vị đo diện
tích con cần dựa vào đâu ?
*Bài 5: Chốt nhóm.
- Cần dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo cần chuyển đổi
- Bài toán thuộc dạng toán gì? - Tính sản lượng
- Để tính được sản lượng trước tiên con
100 60 = 6000 ( m2 )Trên cả thửa ruộng thu hoạch được
số tạ thóc là:
6000 : 50 30 = 3600 ( kg) Đổi 3600 kg = 36 tạ Đáp số: 36 tạ
60 7000 = 420000(đồng) Đáp số: 420000 đồng
III HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Về nhà giải cách còn lại của bài tập 6
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 14TIẾNG VIỆT
BÀI 9A: CON NGƯỜI QUÝ NHẤT (TIẾT 4)
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Nối tiếp nhau đặt câu có đại từ.
- GV KT nh n xétận xét
II HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Bài 4:
- Nội dung chính của bài là gì? - Sức mạnh của những con người đang
chinh phục dòng sông và sự gắn bó hoà quyện giữa con người với thiên nhiên
- Học sinh đọc thầm
- Trình bày các dòng thơ thế nào?
- Viết tên đàn ba-la-lai-ca thế nào?
- HS đọc thầm lại toàn bài thơ
- Khi nào ta viết na? - Quả na,
- Khi nào ta viết n trong tiếng na? - Quả na, nết na, nu na nu nống
- Khi nào ta viết l trong tiếng la? - con la, la hét, la lối, la bàn
- Khi nào ta viết l trong tiếng lo? - Lo lắng, lo nghĩ, lo sợ
- Khi nào ta viết n trong tiếng no? - ăn no, no nê, ngủ no
* Bài 6 : Thi tìm từ nhanh * Trò chơi tiếp sức
- Từ láy l: la liệt, la lối, lả lướt, lạ lẫm, lạlùng, lạc lõng, lai láng, lam lũ, làm lụng,lanh lảnh, lành lặn, lảnh lót, lạnh lẽo,lạnh lùng, lay lắt, lặc lè, lẳng lặng,…
III HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Trang 156
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 15
TIẾNG VIỆT
BÀI 9B: TÌNH NGƯỜI VỚI ĐẤT (TIẾT 1)
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban học tập KT báo cáo – GV KT nhận xét
II HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
* Bài 1: Chốt nhóm *Hoạt động nhóm
- Nhóm trưởng chốt 1: Cao Bằng 2 : Hà Nội
3 Móng Cái 4 Hội An
*Bài 3 :Chốt nhóm
- Con hiểu thế nào là cơn thịnh nộ? - Cơn giận giữ ghê gớm
- Phũ phũ phàng có nghĩa là gì? - Dữ dội thô bạo đến mức tàn nhẫn
*Bài 4: Chốt nhóm
- Nêu giọng đọc của bài? - Đọc to rõ ràng nhấn giọng những từ
ngữ gợi tả gợi cảm làm nổi bật sự khắc nhiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của con người Cà Mau
- Tại sao nói người Cà Mau thông
- Qua bài em cảm nhận được gì về
thiên nhiên và con người ở Cà Mau?
- Thiên nhiên Cà Mau khắc nghiệt.
- Con người Cà Mau giàu nghị lực
*Củng cố
- Em thấy Cà Mau có điểm gì khác
biệt hơn so với nơi khác?
* Ý chính: Thiên nhiên ở Cà Mau góp
phần hun đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau
- Nhà cửa dựng dọc những bờ kênh, dướinhững hàng đước xanh rì; từ nhà nọ sangnhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước
III HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Về đọc bài tìm hiểu thêm về mảnh đất Cà Mau
Trang 16IV RÚT KINH NGHIỆM
- Học trò chơi "Ai nhanh và khéo hơn" Yêu cầu nắm được cách chơ
- Ôn 3 động tác vươn thở, tay và chân của bài thể dục phát triển chung
2 Kỹ năng
- HS tập thành thạo các động tác,chơi trò chơi một cách chủ động
3 Thái độ
- HS thực hiện nghiêm túc nội quy môn học, không nô đua trong giờ học
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: GV chuẩn bị còi, bóng và kẻ sân cho trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
GIAN PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1 Hoạt động1: Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu bài học
- Nội dung: Học trò chơi “Ai
nhanh và khéo hơn” Ôn 3 động
tác vươn thở, tay và chân của bài
thể dục phát triển chung
- Lớp trưởng tự tập hợp lớp và báo cáo sĩ số lớp và chúc GV khi bắt dầu giờ học
(GV)
- Ban giải trí lên làm việc - HS thực hiện
- Khởi động - Chạy chậm theo địa hình tự
nhiên, có thể GV chạy trước dẫnđường
- Đứng thành 3 – 4 hàng nganghoặc vòng tròn sau đó GV hoặccán sự điều khiển cho cả lớpthực hiện khởi động các khớp
Trang 17- Kiểm tra ƯD - HS tổ 3 tập 3 động tác vươn
thở, tay và chân của bài thể dụcphát triển chung
- GV nhận xét tuyên dương
2 Hoạt động 2: Phần cơ bản 24- 25’
a Trò chơi “Ai nhanh và khéo
- Hoạt động cơ bản - GV nêu tên trò chơi, giới thiệu
cách chơi, sau đó cho HS chơithử 1 – 2 lần rồi mới chơi chínhthức Sau mỗi lần chơi thử, GVnhận xét và giải thích thêm saocho tất cả HS đều nắm đượccách chơi
- Cho HS chơi chính thức 3hoặc 5 lần theo lệnh “Bắt đầu”thống nhất của GV hoặc cán sựlớp, nghĩa là tất cả các cặp đềubắt đầu trò chơi theo lệnh,nhưng khi đã phân biệt đượcthắng thua trong từng cặp, thìcặp đó dừng lại Sau 3 hoặc 5lần chơi, ai có số lần thua nhiềuhơn là thu cuộc và tất cả những
em thua phải nhảy lò cò mộtvòng quanh các bạn
- Lần 1 HS chơi thử
- Lần 2 HS chơi chính thức
- HS thực hiện chơi trò chơi
- GV nhận xét tuyên dương
b Ôn 3 động tác vươn thở, tay 8- 9’
và chân của bài thể dục phát triển
chung’
- Hoạt động thực hành
- HS thực hiện
Trang 18
- Lần 1:GV hô cho HS tập 3động tác
- Lần 2: Cán sự lên hô cho cảlớp tập
- GV quan sát để uốn nắn, sửasai cho HS Sau mỗi lần tập, GVcó
nhận xét kết quả lần tập đó rồimới tập tiếp
- Tập theo nhóm - GV chia nhóm tập luyện, mỗi
nhóm do nhóm trưởng điềukhiển,
- HS tập theo tổ nơi quy định
(GV)
- HS tập theo t ,lần lượt từngthành viên trong tổ hô nhịp vàtập
- GV theo dõi sửa sai cho từngHS
- Thi đua theo nhóm - Các nhóm lần lượt lên thực
hiện thi xem nhóm nào thựchiện đúng, đẹp
- GV nhận xét sửa sai tuyêndương nhóm tập tốt
Trang 19chung.Học trò chơi "Ai nhanh
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban học tập KT báo cáo – GV KT nh n xét ận xét
II HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
- Đây là phép cộng hai số thập phân
- Làm thế nào để chuyển về cộng hai số
tự nhiên?
1,36m = 136cm 2,93m = 293 cm
- Thực hiên phép cộng +136293
- Để đi đến kết quả này nhanh và gọn hơn
thông thường ta làm như thế nào?
- Đăt tính cộng hai số thập phân +12,,3693
- Dấu phẩy ở tổng đặt thẳng cột với dấu phẩy của các số hạng
* Bài 3: Chốt lớp.
Trang 20- Muốn cộng hai số thập phân ta làm như
- Thực hiện cộng như cộng các số tự nhiên
- Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu phẩy của các số hạng
- Nêu cách cộng hai số thập phân? - HS nhắc lại
III HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Về nhà học thuộc cách cộng hai số thập phân
IV RÚT KINH NGHIỆM
BÀI 9B: TÌNH NGƯỜI VỚI ĐẤT ( TIẾT 2 )
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban học tập kiểm tra hoạt động ứng dụng
- Ý kiến của mõi bạn đều đúng
- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ gì để bảo vệ ý
kiến của mình?
- Bạn Hùng cho rằng chẳng có ai không
ăn mà có thể sống được, lúa gạo nuôi sống con người nên nó quý nhất Bạn Quý cho rằng vàng bạc có thể mua được lúa gạo nên vàng bạc là quý nhất Bạn Nam thì dẫn chứng thầy giáo thường bảothì giờ quý hơn vàng bạc vậy thì giờ là quý nhất
- Qua câu chuyện của các bạn em thấy - Học sinh nối tiếp:
Trang 21khi muốn tham gia tranh luận và
thuyết phục người khác đồng ý với
mình về một vấn đề gì đó em phải có
những điều kiện gì?
+ Phải hiểu biết về vấn đề
+ Phải có ý kiến riêng
- Nêu cảnh ở nông thôn? - Giếng nước, cây đa, mái đình, bờ
ruộng, con đê, đàn trâu, cây rơm, ruộng lúa ,…
- Khi nói đến thành phố ta nói đến
- Bài giúp em hiểu điều gì? - Những điều cần biết khi tranh luận
III HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Về tập thuyết trình tranh luận, chuẩn bị bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM
BÀI 9C: BỨC TRANH MÙA THU (TIẾT 1)
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban học tập kiểm tra hoạt động ứng dụng
- Báo cáo GV
II HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Bài 1: Trò chơi
- Sáu nhóm thi Ví dụ: xanh ngắt, xanh thắm, đỏ ối, đỏ
rực, trời, đất, mây, mưa,sấm, chớp, rét, buốt,
Trang 22- Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.
- Giúp người đọc hình dung màu sắc của bầu trời
- Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá - Được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu dàng/
buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào
- Những từ ngữ khác: - Rất nóng và cháy lên những tia sáng
của ngọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn
- Nghệ thuật nhân hoá có tác dụng gì? - Biến sự vật có suy nghĩ … giống như
con người làm cho nó trở nên sinh độnghấp dẫn, sống động gần gũi và hồnnhiên hơn
*Bài 4 : Chốt nhóm
- Khi viết một đoạn văn tả cảnh đẹp
của quê em hoặc nơi em ở cần chú ý
- Trong đoạn văn cần dùng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Nghệ thuật nhân hoá, so sánh
III HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Về đọc lại đoạn văn cho người thân nghe
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 23BÀI 30: CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN ( TIẾT 2 )
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban học tập KT báo cáo – GV KT nh n xét ận xét
II HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Bài 4: Bảng nhóm: Chốt lớp.
- Bài cho biết gì? - Cho biết giá trị của a và b
- Bài yêu cầu gì? - Tính giá trị của a + b và b + a
- Để tính được giá trị của a + b và b + a ta
nhật
Bài giải
Chiều rộng của hình chữ nhật là: 18,35 + 9,3 = 27,65 ( m) Chu vi hình chữ nhâtl là : ( 27,65 + 18,35) 2 = 92 (m) Đáp số : 92 m
- Thực hiện cộng như cộng các số tự nhiên
- Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu phẩy của các số hạng
Trang 24TIẾNG VIỆT
BÀI 9C: BỨC TRANH MÙA THU (TIẾT2)
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban học tập kiểm tra hoạt động ứng dụng
- cái gì cần nhất đối với cây xanh
- Giáo viên ghi nhanh
- Đất: có màu nuôi cây
- Nước: vận chuyển màu để nuôi cây
- Không khí: cây cần có khí để thở
- Ánh sáng: làm cho cây có màu xanh
- Đất nói: Tôi có thể sống được
- Nước nói “nếu chất màu ”
- Không khí nói không có khí trời thì tất
cả đều chết rũ
*Kết luận: Đất, nước, không khí, ánh
sáng là 4 điều kiện rất quan trọng với
cây xanh nếu thiếu một trong những
điều kiện trên cây xanh sẽ không phát
- Con biết gì về trăng và đèn? - Trăng thưòng có vào các ngày rằm,
trăng soi sáng khắp nơi …
- Vì sao nói cả trăng và đèn đều rất cần
thiết cho cuộc sống?
- Trăng và đèn đều có những ưu điểm
và những hạn chế gì?
- Gọi học sinh làm bài vào bảng phụ,
dán bài, nhận xét
- Gọi học sinh dưới lớp đọc bài làm
Ví dụ: Đèn và trăng đều vô cùng quan
trọng đối với cuộc sống của chúng ta, Đây là hai vật cùng toả sáng vào ban đêm Trăng soi sáng khắp nơi Trăng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp, thơ mộng Nếu không có trăng cuộc sống sẽ
ra sao nhỉ, chúng ta sẽ không có đêm trăng trung thu Không được ngăm những vì sao lung linh trên bầu trời Nhưng đừng vì thế mà coi thường đèn Trăng chỉ sáng được mốt số ngày trong
Trang 25*Củng cố
tháng, có khi phải luồn vào mây Còn đèn tuy nhỏ bế nhưng rất có ích, đèn soisáng cho con người quanh năm, đèn giúp em học bài đèn giúp mẹ làm việc nhưng đèn không nên kiêu ngạo với trăng Đèn không thể sáng nêu không cóđèn cố điện
- Khi trình bày ý kiến của mình em cần
lưu ý điều gì ?
- Hiểu được vấn đề đưa ra, lí lẽ phải rõ ràng, dẫn chứng thuyết phục
III HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Trang 166 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
BÀI 10A: ÔN TẬP (TIẾT 1)
I KIỂM TRA BÀI ỨNG DỤNG
- Ban học tập KT báo cáo – GV KT nh n xét.ận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
II HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* Bài 1: Thi đọc thuộc lòng * Hoạt động lớp
- Sau khi học sinh thi đọc trong
nhóm GV cho học sinh thi đọc
trước lớp
- Cho HS lên bảng gắp thăm đọc và
trả lời 1đến 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5HS)
về chỗ chuẩn bị
- Các bài tập đọc đó là: Thư gửi học
sinh, Bài ca về trái đất Sắc màu em
yêu, Ê- mi- li, con Trước cổng trời
Tiếng đàn ba – la – lai – ca trên
sông Đà
Trang 26- Cách kiểm tra: Từng học sinh lên
bốc thăm, chọn bài, sau khi bốc thăm
được, xem bài từ 1-2 phút
- Lần lượt từng HS lên bảng đọc bài Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Bài: Thư gửi học sinh.
- Theo em, Bác Hồ muốn nhắc nhở
học sinh điều gì khi đặt câu hỏi: Vậy
các em nghĩ sao?
- Bác nhắc các em học sinh cần phải nhớ tới sự hi sinh xương máu của đồng bào đểcho các em có ngày hôm nay Các em phải xác định được nhiệm vụ học tập của mình
- Ngày khai trường tháng 9 /1945 có
gì đặc biệt so với những ngày khai
trường khác?
- Ngày khai trường tháng 9 /1945 đặc biệt
so với những ngày khai trường khác vì đây là ngày khai trường đầu tiên của n-ước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà, ngày khai trường đầu tiên khi nước ta giành đ-ược độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp
đô hộ Từ ngày khai trường này các em bắt đầu được hưởng 1 nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam
* Bài: Sắc màu em yêu.
- Bạn nhỏ yêu thương sắc màu nào?
- Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh
nào?
- Bạn nhỏ yêu tất cả những sắc màu Việt Nam: xanh, đỏ, tím, vàng
- Màu đỏ: màu máu của con tim
- Màu đỏ: màu máu, màu cờ, màu khănquàng, để chúng ta luôn ghi nhớ công ơn,
sự hi sinh của cha ông
- Màu xanh: màu của đồng bằng, rừng núi…
- Màu vàng: màu của hoa cúc mùa thu, của
- Vì sao bạn nhỏ nói rằng: Em yêu tất
cả Sắc màu Việt Nam?
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm
của bạn nhỏ đối với quê hương đất
- Vì mỗi sắc màu đều gắn liền với những cảnh vật, sự vật, con người, gần gũi, thân quen với bạn nhỏ
- Bài thơ nói lên tình cảm của bạn nhỏ đối với những sắc màu, những con người,
sự vật xung quanh mình Qua đó thể hiện tình yêu quê hương, đất nước tha thiết của bạn nhỏ
Trang 27*Bài ca về trái đất
- Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
- Hai câu thơ:
Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm
Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm
- Trái đất giống như một quả bóng xanh
- Hai câu thơ ý muốn nói mỗi loài hoa có
vẻ đẹp riêng nhưng đều thơm và quý
- Chúng ta phải cùng nhau chống chiến tranh, chống bom H, bom A
- Hai câu thơ cuối bài muốn khẳng định trái đất và tất cả mọi vật đều là của nhữngcon người yêu chuộng hoà bình
* Lập bảng thống kê các bài thơ đã
Em yêu tất cả những sắc màu gắn liền với cảnh vật, con người trên đất nước Việt Nam
Cánh chim
òa bìnhBài ca về trái đất Định Hải
Trái đất thật đẹp, chúng ra cần giữ gìn cho trái đất bình yên, không có chiến tranh
Ê-mi-li, con Tố Hữu
Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trước Bộ quốc phòng Mĩ để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam
Con người
với thiên
nhiên
Tiếng đàn lai-ca trên sông Đà
ba-la-Quang Huy
Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh cô gái Nga chơi đàn trên công trường thủy điện sông Đàvào một đêm trăng đẹp
Trước cổng trời Nguyễn Đình Ánh Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của ‘ cổng trời’ ở vùng núi
c ta
ưới các bạn trong lớp
III HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Về nhà học thuộc các bài thơ và nêu lại nội dung chính của các bài thơ đó
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY
………
………
………
TOÁN
BÀI 31: TỔNG NHIỀU SỐ THẬP PHÂN (TIẾT1)
I KIỂM TRA BÀI ỨNG DỤNG
- Ban học tập KT báo cáo – GV KT nhận xét