- Nhận biết được nội dung một số biển báo giao thông khi đi trên đường... - Chấp hành đúng quy định về an toàn giao thông khi gặp biển báo giao thông.[r]
Trang 1- Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây.
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
2 KN: Nắm được số ngày của từng tháng trong một năm, chuyển đổi được đơn
vị đo thời gian nhanh, đúng
3 TĐ: Gd tính nhanh nhạy, lòng yêu thích môn học
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập 1b của tiết 20
ngày ? Tháng 2 có bao nhiêu ngày ?
- GV giới thiệu: Những năm mà tháng 2
có 28 ngày gọi là năm thường Một năm
thường có 365 ngày Những năm tháng 2
có 29 ngày gọi là năm nhuận Một năm
nhuận có 366 ngày Cứ 4 năm thì có một
năm nhuận Ví dụ năm 2000 là năm
- 3 HS lên bảng thực hiện y/c, HSdưới lớp theo dõi để nh.xét bài làmcủa bạn
1b 1 thế kỉ = 100 năm ; 100 năm = 1thế kỉ
5 thế kỉ = 500 năm; 9 thế kỉ = 900năm
- HS nghe giới thiệu bài
- Hs làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
+ Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9,
11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3,
5, 7, 8, 10, 12 Tháng 2 có 28 ngàyhoặc 29 ngày
- HS nghe GV giới thiệu, sau đó làmtiếp phần b của bài tập
Trang 2nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận,
năm 2008 là năm nhuận …
Bài 2:
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài
- GV y/c HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi
một số HS giải thích cách đổi của mình
- Gv nhận xét
- Hiển thị kết quả đúng, yêu cầu hs so
sánh kết quả của mình với kết quả trên
phông chiếu
Bài 3
- GV y/c HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số
năm từ khi vua Quang Trung đại phá
quân Thanh đến nay
- GV y/cầu HS tự làm bài phần b, sau đó
*QTE: Quyền có sự riêng tư và được xét xử công bằng.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:
- Xác định giá trị - Tự nhận thức về bản thân - Tư duy phê phán
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ
chép đoạn văn cần hướng dẫn
IV CÁC HĐ DẠY - HỌC:
Trang 3HĐ của Gv HĐ của Hs
A - Kiểm tra bài cũ (3’):
- KT đọc TL bài thơ "Tre Việt Nam" và trả
B - Dạy bài mới:
1 - Giới thiệu bài (1p) - Ghi bảng.
2 - HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:(10p)
- Gọi 1HSKG đọc toàn bài
- GV chia đoạn (4 đoạn)
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm cho HS:
HD chú ý ngắt giọng, nhấn giọng phù
hợp cho HS, chú ý câu:
“ Vua ra lệnh / phát cho mỗi người dân
một thúng thóc về gieo trồng/ và giao
hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất /sẽ được
truyền ngôi, ai không có thóc nộp / sẽ bị
- Thóc đã luộc chín còn nảy mầm không?
- Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì ?
- 3 hs nối tiếp nhau đọc thuộc bài vàTLCH
+ Phẩm chất: Cần cù, đoàn kết, ngaythẳng của người Việt Nam
- Hs TL theo suy nghĩ của mình
- Ca ngợi những phẩm chất cao đẹpcủa con người Việt Nam: giàu tìnhthương yêu, ngay thẳng, chính trựcthông qua hình tượng cây tre
- Lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc lượt 1
Đoạn 1: Từ đầu … bị trừng phạt.Đoạn 2: Tiếp …nảy mầm được
Đoạn 3: Mọi người … của ta
Đoạn 4: Phần còn lại
- Hs luyện phát âm
- 4 hs nối tiếp đọc L2
- HS đọc giải nghĩa từ phần chú giải
- Hs luyện đọc theo nhóm đôi
+ Không thể nảy mầm được
Trang 4+ Câu chuyện có ý nghĩa ntn?
+ Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quý?
- GV KL: Trong cuộc sống của chúng ta,
người có tính trung thực là người rất
đáng quý Vậy mỗi người, mỗi chúng ta
cần luôn luôn thể hiện tính trung thực.
+ Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính
trung thực của em?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:(10p
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn 1 lượt
- HD HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm một
đoạn theo lối phân vai
+ Chuôm dũng cảm, dám nói sự thật+ Vì người trung thực dám nói lên sựthật, không vì lợi ích của mình mà nóidối
- Hs nêu ý kiến
* Bài văn ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật và cậu được hạnh phúc.
- Hs nêu ý kiến
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
- Các nhóm luyện đọc :"Chôm lolắng của ta!"
- 1 vài nhóm thi đọc trước lớp
- Hs phát biểu ý kiến riêng - liên hệ
Trang 5Gọi 1 HS lên bảng viết các từ sau:
dâng hoa, nhân dân, vầng trăng,
2/ Bài mới: Giới thiệu - ghi đề.
*Bài 3 Giải câu đố
- Gọi Hs giải câu đố
+ Vì người trung thực bao giờ cũng nóithật, không vì lợi ích của mình mà nóidối, làm hỏng việc chung
- HS nêu những từ khó trong đoạn viết
- HS viết các từ khó vào bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- Đổi vở chấm bài
*Phân biệt en/eng
- HS hoạt động nhóm làm vào phiếu :
*Lời giải: chen chân, len qua, leng
keng, áo len, màu đen, khen em.
- Đại diện các nhóm trình bày
Trang 6+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẩn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo theo phong tục của người Hán.
- Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổiquân sâm lược, giữ gìn nền độc lập
2.KTBC: 5’
GV đăt câu hỏi bài “Nước Âu Lạc “
+ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh
nào?
+ Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của
dân Âu Lạc là gì? Ngoài nội dung của
SGK, em còn biết thêm gì về thành tựu
đó?
- GV nhận xét
3.Bài mới: 28’
a.Giới thiệu : Hôm nay các em sẽ học
Lịch sử bài Nước ta dưới ách đô hộ
củacác triều đại phong kiến phương bắc
b.Tìm hiểu bài :
*Hoạt động cá nhân :
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau
khiTriệu Đà…của người Hán”
- Hỏi: Sau khi thôn tính được nước ta ,các
triều đại PK PB đã thi hành những chính
sách áp bức bóc lột nào đối với nhân dân ta
?
- GV phát PBT cho HS và cho 1 HS đọc
- GV đưa ra bảng ( để trống, chưa điền
nội dung) so sánh tình hình nước ta trước
và sau khi bị các triều đại PKPB đô hộ :
-GV giải thích các khái niệm chủ quyền,
văn hoá Nhận xét , kết luận
*Hoạt động nhóm:
- GV phát PBT cho 4 nhóm.Cho HS đọc
SGKvà điền các thông tin về các cuộc khởi
nghĩa
- GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời
gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi
các cuộc khởi nghĩa để trống ) :
HĐ CỦA HS
- Hát vui
- 3 HS trả lời
- HS khác nhận xét bổ sung -HS lắng nghe, nhắc lại
- HS đọc
-1 HS đọc
-HS điền nội dung vào các ô trốngnhư ở bảng trong PBT Sau đó HSbáo cáo kết quả làm việc của mìnhtrước lớp
Trang 7
- GV cho HS thảo luận và điền tên các cuộc kn - Cho HS các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và kết luận : Nước ta bị bọn PKPB đô hộ suốt gần một ngàn năm , các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta liên tiếp nổ ra Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã mở ra một thời kì độc lập lâu dài của dân tộc ta 4.Củng cố: 3’ - Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ trong khung - Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã làm những gì ? - Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ? 5 Dặn dò: 2’ - Nhận xét tiết học - Về xem lại bài và chuẩn bị bài “Khởi nghĩa hai Bà Trưng" - Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung - 2 HS đọc ghi nhớ - HS trả lời câu hỏi - HS khác nhận xét - HS cả lớp
Ngày soạn: 2/10/2019 Ngày giảng: Thứ ba ngày 08/10/2019 Toán Tiết 22: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I MỤC TIÊU 1 KT: Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số 2 KN: Tìm số TBC nhanh, đúng 3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học II ĐỒ DÙNG DH: III CÁC HĐ DH:
HĐ của Gv
1 Ổn định:1’
2 KTBC: 4’
- GV gọi 1 HS lên bảng y/cầu HS làm bài
HĐ của Hs
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
Thời gian: Các cuộc khởi nghĩa:
Trang 8tập 5 của tiết 21
- GV chữa bài, nhận xét
3 Bài mới : 33’
a Giới thiệu bài: 1’
b Giới thiệu số trung bình cộng (TBC)
và cách tìm số TBC:
* Bài toán 1
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi
can có bao nhiêu lít dầu ?
- GV y/cầu HS trình bày lời giải bài toán
- GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu,
can thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số
dầu này vào hai can thì mỗi can có 5 lít
dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít
dầu Số 5 được gọi là số trung bình cộng
của hai số 4 và 6.
- GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu,
can thứ hai có 4 lít dầu, vậy TB mỗi can
có mấy lít dầu ?
? Số TBC của 6 và 4 là mấy ?
? Dựa vào cách giải thích của bài toán
trên bạn nào có thể nêu cách tìm số TBC
+ Như vậy, để tìm số dầu TB trong mỗi
can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho
Trang 9- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2.
- Bài toán cho ta biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế
nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Ba
- GV y/c HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
- GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết biểu
thức tính số trung bình cộng là được,
không bắt buộc viết câu trả lời
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
? Bài toán cho biết gì ?
? Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
+ TB mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?+ Nếu chia đều số học sinh cho ba lớpthì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào nháp
-Luyện từ và câu
Tiết 9: MRVT: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I - MỤC TIÊU:
1 KT: HS biết thêm một số từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực - Tự trọng; tìm
được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ vừa tìm được; nắm được nghĩa của từ tự trọng.
2 KN: Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu
3 TĐ: Giáo dục học sinh lòng trung thực, tự trọng thông qua những bài tập, đặcbiệt các thành ngữ, tục ngữ trong bài tập 4
* GDQTE: Quyền giữ gìn bản sắc (trung thực và tự trọng)
II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để học sinh làm bài tập 1 - Từ điển Tiếng Việt
- Bút dạ xanh, đỏ, phiếu khổ to viết nội dung bài tập 4, 3
III - CÁC HĐ DẠY - HỌC:
Trang 10HĐ của Gv HĐ của Hs
A - Kiểm tra bài cũ(5’):
- Gọi HS lên bảng bài tập 2, bài tập 3
- Nhận xét đánh giá
B - Dạy bài mới:
1 GTB (1’): GV nêu MĐYC của bài.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn sửa từng câu
a) Có tiếng thật đứng trước hoặc sau
b) Có tiếng thẳng đứng trước hoặc sau
- 1 HS đọc y/c của bài, đọc cả mẫu
- HS trao đổi, làm bài
- HS trình bày kết quả - chữa vàoVBT
- HS suy nghĩ, mỗi em đặt 1 câu với
một từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung
thực.
- HS đọc nội dung bài tập 3
- Từng cặp trao đổi, làm bài
- Một số Hs trình bày bài làm trênphiếu - dán lên bảng
- Cả lớp nhận xét chữa bài
- Cả lớp cùng trao đổi và nêu ý kiếnriêng của mình về nghĩa của từngthành ngữ
Văn hóa giao thông
Bài 2: BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS biết phải chấp hành các biển báo giao thông khi tham gia giao thông
- HS biết nội dung quy định trên một số biển báo giao thông
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được nội dung một số biển báo giao thông khi đi trên đường
3 Thái độ:
Trang 11- Chấp hành đúng quy định về an toàn giao thông khi gặp biển báo giao thông.
- Tuyên truyền đến mọi người về quy định chấp hành các biển báo giao thông
II ĐỒ DÙNG
- Tranh ảnh trong SGK và sưu tầm thêm
III Hoạt động dạy học:
1 Hoạt động trải nghiệm:
+ Khi em đi trên đường, đến các ngã
ba, ngã tư, em thường thấy những gì
có nội dung về luật giao thông người
tham gia cần chấp hành?
- GV giới thiệu: biển báo giao thông
hay còn gọi là hệ thống báo hiệu
đường bộ là hệ thống các biển báo
được đặt ven đường giao thông, biển
báo giao thông cung cấp các thông
tin cụ thể đến người tham gia giao
thông
BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG
2 Hoạt động cơ bản: Đọc truyện:
“Phải nhìn biển báo hiệu giao
thông”
- YC 1 HS đọc nội dung câu chuyện
Cả lớp đọc thầm
- Cho HS thảo luận nhóm bốn (3
phút), trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Khi đang đi bon bon trên
đường, vì sao mẹ Hoa đột nhiên chạy
chậm lại?
Câu 2: Biển báo hiệu “Công trường”
có đặc điểm gì?
Câu 3: Vì sao mẹ Hoa không rẽ phải
để đến nhà bạn Lan cho nhanh hơn?
Câu 4: Biển báo hiệu “Cấm rẽ phải”
- Các nhóm thảo luận, cử đại diện trình bày Các nhóm còn lại bổ sung ý kiến
- HS thảo luận nhóm đôi, 2 HS trả lời theo hình thức hỏi đáp
Câu 5: Khi đi trên đường, chúng ta phải quan sát các biển chỉ dẫn để thực hiện đúng, như thế mới đảm bảo an toàn
- HS nêu ý kiến
Trang 12- YC HS thảo luận nhóm 2 (1 phút)
trả lời câu hỏi số 5: Tại sao chúng ta
cần thực hiện theo chỉ dẫn của biển
báo hiệu giao thông?
+ Qua câu chuyện, em có đồng tình
với suy nghĩ của bạn Lan không?
- Nhận xét, tuyên dương
*GV kết luận, nêu 2 câu thơ:
Nhớ nhìn biển báo giao thông
Để cùng thực hiện quyết không lơ là
- Cho HS quan sát một số biển báo
giao thông (các biển báo phục vụ cho
hoạt động thực hành)
3 Hoạt động thực hành.
- Gọi 1 hs đọc yêu cầu của hoạt động
- YC HS quan sát các biển báo trong
sách, thực hành cá nhân Sau đó chia
sẻ kết quả thực hiện với bạn cùng
bàn
- GV tổ chức cho HS nêu kết quả
thực hành trước lớp
- GV đưa ra một biển báo, gọi HS trả
lời các câu hỏi:
+ Nội dung của biển báo là gì?
+ Nêu đặc điểm của biển báo đó
- Gọi mốt số HS đọc lại nội dung của
các biển báo
* GV Kết luận, giảng thêm: Hệ thống
biển báo đường bộ được chia làm 6
nhóm: biển báo cấm, biển báo chỉ
dẫn, biển báo hiệu lệnh, biển báo
nguy hiểm, biển phụ và vạch chỉ
đường Việc nắm được nội dung các
biển báo rất quan trọng, sẽ giúp các
Trang 134 Hoạt động ứng dụng
(Tổ chức theo hướng dẫn ở sách
văn hóa giao thông) Trò chơi: Ai
nhanh mắt hơn?
- Chuẩn bị: 20 biển báo hiệu giao
thông thường gặp trong cuộc sống
- Cách chơi: Cả lớp chia thành 2
nhóm A và B Chọn 1 HS làm quản
trò có nhiệm vụ giơ các biển báo Khi
quản trò đưa ra một biển báo giao
Nhắc nhau thực hiện hằng ngày
Nội dung biển báo ở ngay bên
2 KN: Tính được TBC của nhiều số, giải bài toán về TBC nhanh, đúng
3 TĐ: GD lòng say mê môn học
- GV gọi 1 HS lên bảng y/c HS làm bài
tập 3 của tiết 22, đồng thời kiểm tra VBT
về nhà của một số HS khác
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Bài 3: - Tìm số TBC của các số tự
Trang 14- GV chữa bài, nhận xét và đánh giá.
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài: 1’
- GV nêu MT giờ học và ghi tên bài
b Hướng dẫn luyện tập : 32’’
Bài 1
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung
bình cộng của nhiều số rồi tự làm bài
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải
nhiên liên tiếp từ 1 đến 9
- HS nêu: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1đến 9 là:
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45Trung bình cộng của các số tự nhiênliên tiếp từ 1 đến 9 là:
45 : 9 = 5
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau
a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27
- 1 HS đọc
Bài giải
Số dân tăng thêm của cả ba năm là:
96 + 82 + 71 = 249 (người)Trung bình mỗi năm dân số xã đótăng thêm số người là:
249 : 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người
- 1 HS đọc
+ Có 2 loại ô tô, loại chở được 36 tạthực phẩm và loại chở được 45 tạthực phẩm
+ Có 5 chiếc ô tô loại chở 36 tạ thựcphẩm và 4 chiếc ô tô loại chở 45 tạthực phẩm
+ Chở được tất cả 36 x 5 = 180 tạthực phẩm
+ Chở được tất cả là: 45 x 4 = 180 tạthực phẩm
+ Chở được 180 + 180 = 360 tạ thựcphẩm
+ Có tất cả 4 + 5 = 9 ôtô
+ Mỗi xe chở được 360 : 9 = 40 tạthực phẩm
- HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo
Trang 15- GV kiểm tra vở của một số HS.
*BNC:
1 Số TBC của hai số bằng 45 Biết một
trong hai số đó bằng 37 Tìm số kia ?
2 Tìm 5 số lẻ liên tiếp, biết TBC của
chúng là 13253
4 Củng cố - Dặn dò: 2’
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập 3 và chuẩn bị bài sau
vở để kiểm tra bài của nhau
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
2 KN: Rèn cho HS kĩ năng kể chuyện
3 TĐ: GD tính bạo dạn, trung thực, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DH: Một số truyện viết về tính trung thực Bảng lớp viết Đề bài III CÁC HĐ DẠY - HỌC:
A - Kiểm tra bài cũ(5’):
- Y/c Hs kể lại truyện Một nhà thơ chân
chính
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B - Dạy bài mới:
1 - Giới thiệu bài(1p) - Ghi bảng.
2 - HD học sinh kể chuyện(10’)
a) Hướng dẫn HS tìm yêu cầu bài.
- Gọi 1 HS đọc đề bài - GV viết đề bài,
gạch dưới những từ ngữ quan trọng
- Gv HD HS tìm truyện: nếu không tìm
được câu chuyện ngoài SGK thì có thể kể
những câu chuyện ở trong SGK
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện(16’):
- Kể chuyện trong nhóm
GV nhắc Hs nếu câu chuyện dài em có
thể kể 1, 2 đoạn
- Thi kể chuyện trước lớp
- Gv dán tờ phiếu có viết các tiêu chuẩn
- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệutên câu chuyện của mình nói rõ chủ
Trang 161 KT: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm.
- Hiểu được ý nghĩa của bài thơ : Khuyên con người hãy cảnh giác và thôngminh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của những kẻ xấu xa nhưCáo
- HTL bài thơ khoảng 10 dòng
2 KN: Đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm, ghi nhớ bài thơ
- Gọi 1HSKG đọc toàn bài
- GVHD chia đoạn : 3 đoạn
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm của HS
- Y/c HS nêu từ khó đọc
- HD hs ngắt nhịp thơ, nhấn giọng
đúng ở đoạn:
Nhác trông / vắt vẻo trên cành
Anh chàng Gà Trống / tinh nhanh lõi
đời
Cáo kia, đon đả ngỏ lời
“ Kìa anh bạn quý / xin mời xuống
đây”
Gà rằng: “ Xin được ghi ơn trong
lòng”
Hoà bình / gà cáo sống chung
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- 3 HS đọc nối tiếp (Mỗi em 1 đoạn thơ)
- HS luyện đọc từ khó : vắt vẻo, lõi đời,
loan tin, quắp đuôi, khoái chí.
- HS luyện đọc đoạn
Trang 17Mừng này / còn có tin mừng nào hơn
- Y/c hs đọc phần chú giải trong sgk
- GV đọc mẫu toàn bài
HĐ2 : Tìm hiểu bài.
+ Tổ chức cho HS đọc thầm bài - thảo
luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi SGK
- Bài thơ nói lên điều gì ?
*GD: Chớ tin lời của kẻ lừa đảo
HĐ3 : LĐ diễn cảm và HTL bài thơ
- GV HD HS luyện đọc đoạn 1, 2 theo
đôi-+ Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất + Cáo bịa ra nhằm dụ Gà xuống để ănthịt
+ Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là
ý định xấu xa của Cáo: Muốn ăn thịt Gà+ Cáo rất sợ chó săn Tung tin có cặpchó săn chạy đến để loan tin vui, Gà đãlàm …
+ Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay,quắp
+ Gà giả bộ tin lời Cáo, mừng khi nghethông báo của Cáo Sau đó báo lại choCáo …
+ Khuyên người ta đừng vội tin nhữnglời ngọt ngào
- HS nêu ý nghĩa bài (mục I)
- 3HS nối tiếp đọc bài thơ
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm -HS nhẩm HTL; HS thi HTL+ Về nhà HTL bài thơ khoảng 10 dòng
Đ