- Các nhóm đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi nhóm về vị trí, giới hạn, đặc điểm địa hình, sông ngòi và đọc tên của các đồng bằng ở duyên hải miền Trung. - HS lắ[r]
Trang 1TUẦN 27
Ngày soạn: 24/03/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2018
Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiếp theo)
III Hoạt động dạy - học:
1 48
3 4
;
9
15=
3 5
;
10
12=
5 6
;
6
10=
3 5
Trang 2- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cho HS tự làm vào vở và nêu kết
b) Số học sinh của ba tổ là:
32×3
4=24 (bạn)
3 Đáp số: a)4
b) 24 bạn
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 3:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở rồi nêukết quả
Giải:
Anh Hải đã đi được:
15 ×2
3=10 (km)Anh Hải còn phải đi tiếp:
15 - 10 = 5 (km)
Đáp số: 5km
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 4:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tự làm vào vở và nêu kết quả
Trang 3- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà xem lại bài và
chuẩn bị bài: Kiểm tra định kì giữa
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ chụp về nhà khoa học Cô - péc - ních và Ga - li – lê
- Sơ đồ Trái Đất trong hệ Mặt Trời
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
+ Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm
gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ ?
Trang 4+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
và Ga - li - lê thể hiện ở chỗ nào?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 3
-Truyện đọc trên nói lên điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
+ Tòa án lúc bấy giờ phạt Ga - li - lê
vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói ngược lại lời phán bảo của chúa trời.
+ Nội dung đoạn 3 nói lên tinh thần dũng cảm không sợ nguy hiểm để bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô - péc - ních và G -li-lê + Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.
I Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các
khổ thơ ; không mắc quá năm lỗi trong bài
Trang 5II Đồ dùng dạy học:
- 3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặcvần vào chỗ trống
- Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS
- Bảng phụ viết sẵn bài "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" đe HS đối chiếu khisoát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ trong bài:
" Bài thơ về tiểu đội xe không kính "
- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
nhớ lại để viết vào vở đoạn trích trong
bài " Bài thơ về tiểu đội xe không kính "
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để
HS soát lỗi tự bắt lỗi
- Các từ: xoa mắt đắng, đột ngột, sa,
ùa, vào, ướt,
+ Nhớ lại và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi sốlỗi ra ngoài lề tập
a/ Viết với âm s
* Viết với âm x+ Trường hơp không viết với dấu ngã
- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm
Trang 6- GV dán phiếu, 4 HS lên bảng thi làm
bài
- Gạch chân những tiếng viết sai chỉnh
tả, sau đó viết lại cho đúng để hoàn
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- Quan sát tranh
- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vàovở
a/ Tiếng viết sai: (xa mạc ) sửa lại là samạc
b/ Tiếng viết sai: đáy (biễn) và thung(lủng)
- Sửa lại là: đáy biển - thung lũng
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng khổ thơ của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
Trang 7- HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi 2 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Đọc diễn cảm cả bài theo đúng diễn
biến trong truyện:
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn1 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
+ Đoạn này có nội dung chính là gì?
- Ghi ý chính của đoạn 2
- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên
cây lao xuống cứu con được miêu tả như
thế nào ?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
- Ghi ý chính của đoạn 3
- HS đọc đoạn 4 trao đổi và trả lời câu
hỏi
- HS đọc đoạn 5 trao đổi và trả lời câu
hỏi
- Ý nghĩa của bài này nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 5HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của câu truyện
+ HS đọc diễn cảm theo đúng nội dung
của bài, lớp theo dõi để tìm cách đọc
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn
- HS thi đọc diễn cảm bài văn
+ Nói về con chó gặp con sẻ non rơi từ trên tổ xuống.
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi
- Nói lên hành động dũng cảm của sẻ già cứu trẻ non.
- 2 HS nhắc lại
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi
- Miêu tả hình ảnh dũng cảm quyết liệt cứu con của sẻ già.
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp
- Ca ngợi hành động dũng cảm xả thân cứu sẻ non của sẻ già.
Trang 8KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
(Đề do chuyên môn ra)\
Luyện từ và câu CÂU KHIẾN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câukhiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)
2 Kĩ năng:
- Nêu được cấu tạo và tác dụng của câu khiến
- Đặt được câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô
3 Thái độ:
- Yêu tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1( phần nhận xét )
- 1 tờ giấy khổ to viết lời giải ở BT 2
- 4 băng giấy để HS làm BT 2 và 3 ( phần luyện tập )
III Hoạt động trên lớp:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gợi ý: Mỗi em đều đặt mình trong
trường hợp muốn mượn một quyển
vở của bạn bên cạnh
- HS tự làm bài
+ Gọi 4 - 6 HS tiếp nối nhau lên bảng,
- 3 HS thực hiện tìm 3- 4 câu thành ngữ hoặc tục ngữ
- HS lắng nghe
- HS đọc, trao đổi, thảo luận, gạchchân câu có trong đoạn văn bằngphấn màu, lớp gạch bằng chì vàoSGK
+ Chỉ ra tác dụng của câu này dùng
Trang 9mỗi HS đặt 1 câu Mỗi em đặt các câu
- HS đọc nội dung ghi nhớ
- HS tiếp nối đặt câu khiến
- GV sửa lỗi dùng từ cho điểm HS
+ GV dán 4 băng giấy viết một đoạn
văn như sách giáo khoa
- 4 HS lên bảng gạch chân dưới
những câu khiến có trong đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc lại câu khiến theo
đúng giọng điệu phù hợp với câu
+ Nhắc HS: trong sách giáo khoa câu
khiến thường được dùng để yêu cầu
HS trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập
- Cuối các câu khiến này thường có
- Nhóm nào xong trước lên dán tờ
phiếu lên bảng và đọc các câu khiến
vừa tìm được
-Lớp nhận xét bài nhóm bạn
Bài 3:
- HS đọc GV nhắc HS: Đặt câu
khiến phải phù hợp với đối tượng
- HS tự làm bài đặt câu khiến vào vở
- HS tiếp nối đọc câu khiến vừa đặt
+Tiếp nối nhau đọc bài làm:
+ Từng cặp HS đổi tập sửa lỗi chonhau
+ Lắng nghe
- 3 - 4 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Tiếp nối nhau đặt:
- 3 - 4 HS đọc lớp đọc thầm, thảo luậncặp đôi
+ 4 HS lên bảng gạch chân câu khiến,lớp gạch bằng chì vào SGK
+ Sau đó đọc lại câu theo đúng giọngphù hợp với câu khiến
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trênbảng
+ Đọc lại các câu khiến vừa tìm được+ HS khác nhận xét bổ sung bài bạn
+ Nhận xét các câu khiến của nhómbạn
+ HS đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm.+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- Thực hiện đặt câu khiến vào vở theotừng đối tượng khác nhau
Trang 10- Tiếp nối nhau đọc câu vừa đặt.
+ Tiếp nối nhau nhắc lại
- HS cả lớp thực hiện
Ngày soạn: 24/03/2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 3 năm 2018
Toán HÌNH THOI
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
- Chuẩn bị 4 thanh tre mỏng dài khoảng 30 cm, ở hai đầu có khoét lỗ, để có thể lắp ráp được thành hình vuông hoặc hình thoi
+ HS: - Giấy kẻ ô li, mỗi ô có cạnh 1 cm, thước kẻ, ê ke, kéo
- Mỗi HS chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật để có thể lắp ghép thành hình vuông hoặc hình thoi
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV làm lệch hình vuông nói trên để tạo
thành một hình mới và giới thiệu HS đó là
hình thoi
- GV vẽ hình này lên bảng
+ HS quan sát các hình vẽ rồi nhận xét hình
- HS thực hiện yêu cầu
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
+ Thực hành ghép hình tạo thành hình vuông như hướng dẫn
- Vẽ hình vuông vừa ráp được vào vở
Trang 11dạng của hình, nhận thấy biểu tượng về
hình thoi có trong các văn hoa trang trí
-Tên gọi về hình thoi ABCD
-Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài
+ Nhận biết một số đặc điểm về hình
bình hành:
+ HS phát hiện các đặc điểm của hình thoi
- HS lên bảng đo các cạnh của hình thoi, ở
lớp đo hình thoi trong SGK và nhận xét
+ Nêu ví dụ về các đồ vật có dạng hình thoi
có trong thực tế cuộc sống
+ Vẽ lên bảng một số hình yêu cầu HS
nhận biết nêu tên các hình là hình thoi
* Hình thoi có đặc điểm gì ? c) Luyện tập: *Bài 1 : - HS nêu đề bài,nêu đặc điểm hình thoi + GV vẽ các hình như SGK lên bảng - Gọi HS lên bảng xác định, lớp làm vào vở - Nhận xét bài làm học sinh - Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ? *Bài 2 : - HS nêu yêu cầu đề bài - Vẽ hình như SGK lên bảng - HS đo và rút ra nhận xét về đặc điểm của 2 đường chéo của hình thoi ABCD - Lớp làm vào vở
- HS lên bảng thực hành đo và nhận xét + Gọi tên hình thoi ABCD - 2HS đọc: Hình thoi ABCD -1 HS thực hành đo trên bảng - HS ở lớp thực hành đo hình thoi trong SGK rút ra nhận xét + Hình thoi ABCD có: - Các cạnh AB, BC, CD, DA đều bằng nhau - Cạnh AB song song với DC, cạnh AD song song với BC - HS nêu một số ví dụ và nhận biết một số hình thoi trên bảng * Hình thoi có hai căp cạnh đối diện song song với nhau có 4 cạnh đều bằng nhau - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - HS đọc - Một HS lên bảng tìm
- Các hình 1, 3 là hình thoi - Hình 2 là hình chữ nhật - Củng cố biểu tượng về hình thoi - HS đọc đề bài - 2 HS thực hành đo trên bảng
B
H H
H
Trang 12- Gọi em khác nhận xét bài bạn
* Ghi nhận xét: Hình thoi có hai đường chéo
vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường
b HS dùng thước có chia vạch xen
ti - mét để kiểm tra và chứng tỏ rằnghai đường chéo hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
- HS nhận xét bài bạn
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tập làm văn MIÊU TẢ CÂY CỐI ( Kiểm tra viết )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối gòm 3 phần
2 Kĩ năng:
- Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc
đề bài do GV lựa chọn) ; bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạtthành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý
3 Thái độ:
- GD HS biết yêu thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn đề bài và dàn ý ve bài văn miêu tả cây cối:
- Mở bài: Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây
-Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của cây
- Kết bài: Có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người
tả với cây
- HS: Giấy kiểm tra để làm bài kiểm tra
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
thể theo các đe gợi ý, ra đề khác cho HS
Khi ra đề cần chú ý những điểm sau:
- Nêu ra ít nhất 3 đề để HS lựa chọn được
1 đề bài tả một cái cây gần gũi, mình ưa
2 Hãy tả một cái cây do chính em vuntrồng Chú ý kết bài theo cách mở rộng
3 Em thích loài hoa nào nhất? Hãy tảloài hoa đó Chú ý mở bài theo cách
Trang 13các cách mở bài, kết bài ) vừa học.
+ HS viết bài vào giấy kiểm tra
- Về nhà thực hiện theo lời dặn củagiáo viên
Khoa học CÁC NGUỒN NHIỆT
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Vai trò của một số nguồn nhiệt
2 Kĩ năng:
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu, tắt bếp đun xong
3 Thái độ:
BVMT : Những ảnh hưởng đến môi trường của nhiệt (Sự ô nhiễm môi trường ) KNS : Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá sử dụng các nguồn nhiệt
; nêu vấn đề liên quan đến sử dụng năng lượng chất đốt ; lựa chọn và xử lý thông
tin về nguồn nhiệt được sử dụng
II Đồ dùng dạy học
- Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp (nếu là trời nắng)
- Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột như sau:
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra
III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định
2.KTBC
-Gọi 3 HS lên bảng
+Cho ví dụ về vật cách nhiệt, vật dẫn nhiệt
và ứng dụng của chúng trong cuộc sống
+Hãy mô tả nội dung thí nghiệm chứng tỏ
không khí có tính cách nhiệt
-Nhận xét câu trả lời cùa HS và cho điểm
3.Bài mới
+ Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có những vật nào ?
a.Giới thiệu bài:
Một số vật có nhiệt độ cao dùng để tỏa nhiệt
cho các vật xung quanh mà không bị lạnh đi
Hát -HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
+Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có vật tỏanhiệt và vật thu nhiệt
-Lắng nghe
Trang 14được gọi là nguồn nhiệt Bài học hôm nay
giúp các em tìm hiểu về các nguồn nhiệt, vai
trò của chúng đối với con người và những
việc làm phòng tránh rủi ro, tai nạn hay tiết
kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt
Hoạt động 1: KNS : Các nguồn nhiệt và
vai trò của chúng
-Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
-Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa vào
hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các câu hỏi
sau:
+Em biết những vật nào là nguồn tỏa nhiệt
cho các vật xung quanh ?
+Em biết gì về vai trò của từng nguồn nhiệt
ấy ?
-Gọi HS trình bày GV ghi nhanh các nguồn
nhiệt theo vai trò của chúng: đun nấu, sấy
khô, sưởi ấm
+Các nguồn nhiệt thường dùng để làm gì ?
+Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn có
nguồn nhiệt nữa không ?
- Kết luận KNS:
+Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy như que
diêm, than, củi, dầu, nến, ga, … giúp cho
việc thắp sáng và đun nấu
+Bếp điện, mỏ hàn điện, lò sưởi điện đang
hoạt động giúp cho việc sưởi ấm, nấu chín
thức ăn hay làm nóng chảy một vật nào đó
+Mặt Trời luôn tỏa nhiệt làm nóng nhiều
vật Mặt Trời là nguồn nhiệt quan trọng nhất,
không thể thiếu đối với sự sống và hoạt động
của con người, động vật, thực vật Trải qua
hàng ngàn, hàng vạn năm Mặt Tời vẫn
không bị lạnh đi
BVMT:
- Các em đã biết nhiệt có ảnh hưởng rất lớn
đến đời sống con người Nhưng nếu sống
trong môi trường nhiều nhiệt, em cảm thấy
-2 HS ngồi cùng bàn quan sát, traođổi, thảo luận để trả lời câu hỏi.-Tiếp nối nhau trình bày
+Mặt trời: giúp cho mọi sinh vậtsưởi ấm, phơi khô tóc, lúa, ngô,quần áo, nước biển bốc hơi nhanh đểtạo thành muối, …
+Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp tanấu chín thức ăn, đun sôi nước, …+Lò sưởi điện làm cho không khínóng lên vào mùa đông, giúp conngười sưởi ấm, …
+Bàn là điện: giúp ta là khô quần áo,
…+Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà,lợn vào mùa đông, …
+Các nguồn nhiệt dùng vào việc:đun nấu, sấy khô, sưởi ấm, …
+Khi ga hay củi, than bị cháy hết thìngọn lửa sẽ tắt, ngọn lửa tắt khôngcòn nguồn nhiệt nữa
-Lắng nghe
+Khí Biôga (khí sinh học) là mộtloại khí đốt, được tạo thành bởi cànhcây, rơm rạ, phân, … được ủ kíntrong bể, thông qua quá trình lênmen Khí Biôga là nguồn nănglượng mới, hiện nay đang đượckhuyến khích sử dụng rộng rãi
+Ánh sáng Mặt Trời, bàn là điện,bếp điện, bếp than, bếp ga, bếp củi,máy sấy tóc, lò sưởi điện
+Lò nung gạch, lò nung đồ gốm …+ Sống trong môi trường nhiềunhiệt, em thấy không thoải mái, mệt
Trang 15thế nào?
-Chúng ta cần sử dụng các nguồn nhiệt như
thế nào?
KL: Các nguồn nhiệt có ảnh hưởng rất lớn
đến đời sống con người Vì thế con người
-Yêu cầu: Hãy ghi những rủi ro, nguy hiểm
và cách phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử
dụng các nguồn điện
+Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào ?
+Em còn biết những nguồn nhiệt nào khác ?
-GV đi giúp đỡ các nhóm, nhắc nhở để bảo
đàm HS nào cũng hoạt động
-Gọi HS báo cáo kết quả làm việc Các nhóm
khác bổ sung GV ghi nhanh vào 1 tờ phiếu
- Cháy nồi, xoong, thức ăn khi để lửa quá to
+Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi,
xoong ra khỏi nguồn nhiệt ?
mỏi+Cần sử dụng các nguồn nhiệt hợp
lý, tránh gây ô nhiểm môi trường
Cách phòng tránh
4 HS một nhóm, trao đổi, thảo luận,
và ghi câu trả lời vào phiếu
-Đại diện của 2 nhóm lên dán tờphiếu và đọc kết quả thảo luận củanhóm mình Các nhóm khác bổsung
+ Nhà em sử dụng điện để đun nấu,thắp sáng, và những sinh hoạt khác ;Bếp ga…
+Ánh nắng MT ; ngọn lửa thancủi…
-2 HS đọc lại phiếu
-Đội mũ, đeo kính khi ra đường.Không nên chơi ở chỗ quá nắng vàobuổi trưa
-Không nên chơi đùa gần: bàn là,bếp than, bếp điện đang sử dụng.-Dùng lót tay khi bê nồi, xoong, ấm
ra khỏi nguồn nhiệt
-Không để các vật dễ cháy gần bếpthan, bếp củi
-Để lửa vừa phải
+Đang hoạt động, nguồn nhiệt tỏa raxung quanh một nhiệt lượng lớn.Nhiệt đó truyền vào xoong, nồi.Xoong, nồi làm bằng kim loại, dẫn
Trang 16+Tại sao không nên vừa là quần áo vừa làm
-GV nêu hoạt động: Trong các nguồn nhiệt
chỉ có Mặt Trời là nguồn nhiệt vô tận Người
ta có thể đun theo kiểu lò Mặt Trời Còn các
nguồn nhiệt khác đều bị cạn kiệt Do vậy,
các em và gia đình đã làm gì để tiết kiệm các
nguồn nhiệt Các em cùng trao đổi để mọi
người học tập
-Gọi HS trình bày
-Nhận xét, khen ngợi những HS cùng gia
đình đã biết tiết kiệm nguồn nhiệt
-Dặn HS về nhà học bài, luôn có ý thức tiết
kiệm nguồn nhiệt, tuyên truyền, vận động
mọi người xung quanh cùng thực hiện và
chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
nhiệt rất tốt Lót tay là vật cáchnhiệt, nên khi dùng lót tay để bê nồi,xoong ra khỏi nguồn nhiệt sẽ tránhcho nguồn nhiệt truyền vào tay,tránh làm đổ nồi, xoong bị bỏng,hỏng đồ dùng
+Vì bàn là điện đang hoạt động, tuykhông bốc lửa nhưng tỏa nhiệt rấtmạnh Nếu vừa là quần áo vừa làmviệc khác rất dễ bị cháy quần áo,cháy những đồ vật xung quanh nơilà
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-Tiếp nối nhau phát biểu
* Các biện pháp để thực hiện tiếtkiệm khi sử dụng nguồn nhiệt:
+Tắt bếp điện khi không dùng
+Không để lửa quá to khi đun bếp.+Đậy kín phích nước để giữ chonước nóng lâu hơn
+Theo dõi khi đun nước, không đểnước sôi cạn ấm
+Cời rỗng bếp khi đun để không khílùa vào làm cho lửa cháy to, đều màkhông cần thiết cho nhiều than haycủi
+Không đun thức ăn quá lâu
+Không bật lò sưởi khi không cầnthiết
Buổi chiều
Luyện từ và câu CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN