Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng Động não (theo nhóm).. -Quan sát và thảo luận theo nhóm nhỏ -Kĩ thuật hỏi - trả lời.[r]
Trang 1- Nghe-viết đỳng bài CT; trỡnh bày đỳng bài bỏo ngắn cú cỏc chữ số.
- Làm đỳng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT) hoặc BT CTphương ngữ (2) a/b
II Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sgk, Vbt, bảng phụ.
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Gv đọc cho hs viết: sung sớng, sà xuống, xôn xao, sum
+ Mẩu chuyện cho em biết điều gì ?
( Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4, ? không
phải do ngời A - rập nghĩ ra mà do một ngời thiên văn học
ngời ấn Độ, khi sang Bát - đa đã ngẫu nhiên truyền bá một
bảng thiên văn có các chữ số ấn Độ 1, 2, 3, 4, )
- Gv lu ý hs cách trình bày bài Lu ý hs viết từ dễ viết sai.:
A - rập, Bát - đa, ấn Độ, trị vì, rộng rãi.
- Gv đọc cho học sinh viết bài
- Gv đọc soát bài cho học sinh
- Gv thu chấm 5 bài
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Tr: trai, trái, trải, trại,…/ tràm, trám, trảm, trạm/ tràn,
trán/ trâu, trầu, trẩu/ trăng, trắng/ trân, trần, trấn, trận.
Ch: chai, chải, chài/chàm, chạm/chan, chán, chạn/ châu/
chấu/ chậu/chăng chẳng, chặng/ chần, chân, chẩn.
Bài tập 3:Điền từ vào chỗ chấm
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- 2 HS viết bảng; lớp viết nháp.Lớp nhận xét
- Học sinh viết bài
Học sinh soát bài
Học sinh đổi chéo bài, soát lỗicho bạn
Lớp nhận xét
1 hs đọc yêu cầu bài
HS thi đua theo nhómLớp nhận xét chữa bài
- 1 hs đọc yêu cầu bài
Học sinh suy nghĩ làm bài.Nhận xét, chữa bài
- 1 học sinh đọc đoạn văn hoànchỉnh
-2 HS: bảng, lớp: nhápLớp nhận xét
Trang 2-Toán TiÕt 143 :LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
II Đồ dùng dạy hoc : - Gi¸o viªn: Sgk, Vbt, b¶ng phô.
IV Hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ(5p):
- Gv theo dõi giúp đỡ hs còn lúng túng
Bài 2 : Viết số thích hợp vào ô trống:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ND- yêu cầu
của BT và làm bài
- Gv theo dõi giúp đỡ hs còn lúng túng
Bài 3 Bài toán
B2:Tuổi con là:25:(7-2) x 2=10 ( tuổi) Tuổi mẹ là: 10 + 25= 35 ( tuổi) B3: Số bé nhất có 3 chữ số là 100.
Trang 3-Tập đọc Tiết 58: TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN?
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ(5P):
- Yêu cầu hs đọc bài: Đờng đi Sa Pa và trả lời câu hỏi 2, 3
của bài
- Gv nhận xét, ghi điểm
B Bài mới(30p):
1 Giới thiệu bài:
Trăng ơi từ đõu đến là những phỏt hiện về trăng rất riờng,
rất độc đỏo của nhà thơ thiếu nhi Trần Đăng Khoa , cỏc em
hóy đọ bài thơ để biết về sự độc đỏo đú
2 Nội dung bài
- GV Đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu.Chỳ ý giọng đọc như sau
+ Toàn bài đọc với giọng thiết tha, ờm ả
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ : từ đõu đến ?, hồng, quả
chớn, lửng lơ, diệu kỳ
b.Tỡm hiểu bài:
- GV nờu hỡnh ảnh trăng trong bài thơ đẹp và sinh động
như thế nào ? Cỏc em cựng tỡm hiểu bài
- Đọc thầm 2 khổ thơ đầu
- Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sỏnh với những gỡ ?
+ Vỡ sao tỏc giả nghĩ trăng đến từ cỏnh đồng xa, từ biển
Hoạt động của học sinh
- 2 hs đọc bài, trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc toàn bài
- Theo dừi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cựng bàn đọcthầm, trao đổi, tiếp nối nhautrả lời cõu hỏi
-Trong hai khổ thơ đầu,
Trang 4xanh ?
* Qua hai khổ thơ đầu có thể thấy tác giả quan sát trăng
vào đêm trăng tròn Màu trăng tươi, rực rỡ như màu quả
chín khiến tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa Nhưng
rồi vành trăng lại tròn đầy, ánh trăng long lanh lại làm tác
giả liên tưởng đến biển xanh diệu kỳ
- Đọc thầm 4 khổ thơ còn lại
- Trong 4 khổ thơ tiếp vầng trăng gắn với một đối tượng
cụ thể Đó là những gì, những ai ?
+ Những đối tượng mà tác giả đưa ra có ý nghĩa như nào
đối với cuộc sống của trẻ thơ
* Để lí giải về nơi trăng đến , tác giả đưa ra những sự
vật, con người rất gần gũi thân thương với trẻ thơ Điều đó
cho thấy với tác giả, trăng thân thiết như người bạn
- Hãy đọc thầm bài thơ và cho biết bài thơ thể hiện tình
cảm của tác giả đối với quê hương đất nước như thế nào
- GV hỏi tiếp : Câu thơ nào cho thấy rõ nhất tình yêu, lòng
tự hào về quê hương của tác giả
- Nội dung bài thơ nói gì?
c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng: 12’
- Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ HS cả lớp theo
dõi và tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu
+ Treo bảng phụ có sẵn đoạn văn
- Đọc thầm 4 khổ thơ còn lại.+ Trăng còn gắn với quảbang, sân chơi, lời mẹ ru, chúcuội, chú bộ đội hành quân.+ Những đối tượng mà tácgiả đưa ra rất gần gũi thânthương với trẻ thơ
- HS nghe giảng
- HS đọc thầm lại bài thơ, suynghĩ và tìm câu trả lời : bàithơ cho thấy tác giả rất yêutrăng, yêu thiên nhiên đấtnứơc
- Câu thơ Trăng ơi, có nơi nào/ Sáng hơn đất nước em
cho thấy tác giả rất yêu và tựhào về đất nước mình
- Bài thơ không những cho chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo, gần gũi của trăng mà còn cho thấy tình yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả.
- 6 HS đọc thành tiếng Cảlớp theo dõi, tìm cách đọc+ Theo dõi
+ Lắng nghe+ 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nốinhau đọc
+ 3 HS thi đọc
Trang 5Trăng ơi / từ đõu đến ?
Hay từ cỏnh đồng xa
Trăng hồng như quả chớn
Lửng lơ trờn mỏi nhà
Trăng ơi // từ đõu đến ?
Hay biển xanh diệu kỡ
Trăng trũn như mắt cỏ
.
- Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lũng bài thơ
- Yờu cầu HS luyện đọc thuộc lũng theo cặp
- Gọi HS đọc thụục lũng từng khổ thơ
- Gọi HS đọc thuộc lũng toàn bài thơ
- Nhận xột và cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò(5p):
- Em thớch nhất hỡnh ảnh thơ nào trong bài ? Vỡ sao ?
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- 2 HS ngồi cựng bàn nhẩmđọc thuộc lũng
- 6 HS tiếp nối đọc thuộclũng từng khổ thơ
- 3 HS đọc thuộc lũng toànbài
• Em thớch hỡnh ảnh trănghồng như quả chớn treo lơlửng trước nhà Vỡ mỗi lầnchơi dưới ỏnh trăng, ngẩngđầu nhỡn trăng đẹp như quảchớn hồng trờn cõy
• Em thớch hỡnh ảnh trăng baynhư quả bang/bạn nào đỏ trờntrời
- -
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:5P
B Bài mới:(30p)
Hoạt động của học sinh
Trang 61 Gtb(2p): Trùc tiÕp
2 Híng dÉn häc sinh lµm bµi:
Bµi tËp 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và ND tập
- YC HS trao đổi, thảo luận, tìm câu trả lời đúng
- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn trước chữ cái
chỉ ý đúng
- Nhận xét, kết luậnlời giải đúng
- Yêu cầu HS đặt câu với từ du lịch.
Bài 2(105)
- Gọi HS đọc yêu cầu và ND bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi, tìm câu trả lời đúng
- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn trước chữ cái
chỉ ý đúng
Giải nghĩa từ " thám hiểm"
- Nhận xét, kết lụân lời giải đúng
- Yêu cầu HS đặt câu với từ thám hiểm GV chú ý sửa lỗi
cho HS nếu có
Bài 3(105)
- Gọi HS đọc yêu cầu và ND bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là :
- Nhận xét, kết lụân Câu tục ngữ đi một ngày đàng học
một sàng khôn.
Nghĩa đen : Một ngày đi là một ngày thêm hiểu biết, học
được nhiều điều hay
Nghĩa bóng : Chịu khó hoà vào cuộc sống, đi đây đi đó,
con người sẽ hiểu biết nhiều hơn, sớm khôn ra
- Yêu cầu HS nêu tình huống để có thể sử dụng câu Đi
- 1 HS đọc - lớp đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi ,làm bài
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HSdưới lớp làm bằng bút chì vàoSGK
- Ý b: Du lịch : Đi chơi xa đểnghỉ nghơi, ngắm cảnh
- 3 HS tiếp nối nhau đọc câu củamình trước lớp
- Ý c:
+ Thám hiểm là thăm dò tìmhiểu những nơi xa lạ, khó khăn
có thể nguy hiểm
- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau đọccâu của mình trước lớp Ví dụ :+ Cô-lôm-bô là một nhà thámhiểm tài ba
- 1 HS đọc - lớp đọc thầm
* HS thảo luận nhóm
• Ai đi được nhiều nơi sẽ mởrộng được tầm hiểu biết, sẽ khônngoan trường thành hơn Chịukhó đi đây đi đó để học hỏi, conngười mới sớm khôn ngoan hiểubiết
- Lắng nghe
- 2 HS khá nêu tình huống trước
Trang 7một ngày đàng học một sàng khôn.
Bài 4(105)
- Gọi HS đọc yêu cầu và ND bài tập
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Du lịch trên sông bằng
hình thức hái hoa dân chủ
a Sông Hồng ; h SôngMã
b Sông Cửu Long ; e SôngĐáy
c Sông Cầu ; g Sông Tiền,sông Hậu
d Sông Lam ; k Sông BạchĐằng
-To¸n TiÕt 144: luyÖn tËp
I Mục tiêu :
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước
II Chuẩn bị : - Gi¸o viªn: Sgk, Vbt, b¶ng phô.
IV Hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ(5p):
Bài 1 : Viết số thích hợp vào ô trống:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ND- yêu cầu
của BT và làm bài
- Gv theo dõi giúp đỡ hs còn lúng túng
Bài 2 : Bài toán
- GV hướng dẫn HS phần tóm tắt sơ đồ và
làm bài
- Gv theo dõi giúp đỡ hs còn lúng túng
- 2 HS lên bảng làm bài :Líp nhËn xÐt, bæ sung
B3:Số gạo nếp là: 540:(4 -1) x 1=180 ( kg)
Số gạo tẻ là: 180 + 540= 720 ( kg) B4: Số cây cam là: 170:(6-1)x 1 =34(cây)
Số cây dứa là: 34 + 170 = 204(cây)
Trang 8Bài 3: Bài toán
- HS đọc BT; tóm tắt BT bằng sơ đồ
- HS làm bài ; 1 HS lên bảng
- Lớp nhận xét
BG: Số trâu là:27 ¿ (5-1) ¿ 1 = 18 ( con)
Số bò là: 72 + 18 = 90 (con)
*******************************
Kể chuyện ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I.Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe,
đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể av2 biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)
BVMT:-HS kể lại câu chuyện Qua đó, mở rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên, môitrường sống của các nước tiên tiến trên thế giới
-Trình bày ý kiến cá nhân
-Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
IV.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:(5p)
-HS tiếp nối nhau kể chuyện “Đôi cánh của Ngựa
trắng”.Gọi 1HS nêu ý nghĩa của truyện
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2.Bài mới:(30p)
a, Giới thiệu bài:
b, Hướng dẫn HS kể chuyện.
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân các từ:
được nghe, được đọc, du lịch, thám hiểm
-GV định hướng hoạt động và khuyến khích HS: Các
em đã được nghe ông, bà cha,mẹ hay ai đó kể chuyện
về du lich…
-Gọi HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện mình
sẽ kể ( nói rõ câu chuyện đó từ đâu )
Trang 9-Gọi 1 HS đọc dàn ý kể chuyện.
-Yờu cầu HS kể chuyện trong nhúm
-GV đi giỳp đỡ cỏc nhúm gặp khú khăn, hướng dẫn
-Ghi cỏc tiờu chớ đỏnh giỏ lờn bảng
+Nội dung truyện cú hay khụng?
d, Kể trước lớp
-Tổ chức cho HS thi kể
-GV ghi tờn HS kể, tờn truyện, nội dung, ý nghĩa
Yờu cầu HS đặt cõu hỏi cho bạn hoặc trả lời cõu hỏi của
- Khi 1 HS kể cỏc em khỏc lắngnghe, trao đổi vời nhau về ýnghĩa truyện
-5-7 HS thi kể và trao đổi về ýnghĩa truyện
2 HS; lớp nhận xột
*******************************
Khoa học Tiết 59:nhu cầu khoáng chất của thực vật
I Mục tiêu :
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chấtkhoáng khác nhau
BVMT:-Một số đặt điểm chớnh của mụi trường và tài nguyờn thiờn nhiờn
II Đồ dùng dạy học : - Giáo viên: Sgk, Vbt, - Hình upload.123doc.net, 119 /
SGK- Su tầm tranh ảnh cây thật hoặc là cây bao bì quảng cáo cho các loại phân bón
- Học sinh: Sgk, Vbt
III.Cỏc phương phỏp, kỹ thuật dạy học cú thể sử dụng
Động nóo (theo nhúm)
-Quan sỏt và thảo luận theo nhúm nhỏ
-Kĩ thuật hỏi - trả lời
-Điều tra
IV Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ:5p
- Nêu tên và nhu cầu nớc của một số cây mà em biết?
- Biết đợc nhu cầu về nớc của từng loài cây có lợi gì cho
nhà nông?
B Bài mới:30p
1.Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Nội dung :
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất khoáng đối với thực vật
- Yêu cầu các nhóm quan sát hình các cây cà chua a, b, c,
d SGK / upload.123doc.net
+ Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu các chất khoáng gì ?
Kết quả ra sao ?
+ Trong số các cây cà chua a, b, c, d, cây nào phát triển tốt
nhất ? Hãy giải thích tại sao ? Điều đó giúp em rút ra điều
- Quan sát và thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả, lớp nhận xét, bổ sung
Trang 10- Cho các nhóm làm phiếu bài tập
- Kết luận:
Cùng 1 cây ở vào những giai đoạn phát triển khác nhau,
nhu cầu chất khoáng cũng khác nhau.
Các loại cây khác nhau cần các loại chất khoáng với liều
lợng khác nhau.
Biết nhu cầu về chất khoáng của từng cây, từng giai đoạn
phát triển của cây sẽ giúp nhà nông bón phân đúng liều
l-ợng, đúng cách để đợc thu hoạch cao.
3 Củng cố, dặn dò:5p
- Nhận xét tiết học
- Vận dụng thực tế
- HS đọc mục Bạn cần biết,
trao đổi, làm phiếu BT
- Đại diện trình bày
- HS cho VD về nhu cầu phânbón của một số loại cây
-Lịch sử Tiết 30:NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HểA
CỦA VUA QUANG TRUNG I.Mục tiờu:
- Nêu đợc công lao của Quang trung trong việc xây dựng đất nớc:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: " chiếu khuyến nông", đẩy mạnhphát triển thơng nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển.+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục: " Chiếu lập học", đềcao chữ Nôm, Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá, giáo dụcpháttriển
II.Đồ dựng dạy học:-Giỏo viờn: sgk, Vbt,phiếu thảo luận nhúm cỏc HS, cỏc từ
liệu về cỏc chớnh sỏch về kinh tế, văn hoỏ của vua Quang Trung
IV.Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ(5P):
+ kể lại trận Ngọc Hồi, Đống Đa?
+ Em biết thờm gỡ về cụng lao cuat vua Quang
Trung trong việc đại phỏ quõn Thanh?
-GV nhận xột việc học bài ở nhà của HS
2.Bài mới(30P):
a, Giới thiệu bài:
b, Nội dung
HĐ 1: Quang Trung xõy dựng đất nước.
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhúm
+ GV phỏt phiếu thảo luận nhúm cho HS, sau đú
theo dừi HS thảo luận, giỳp đỡ cỏc nhúm gặp khú
khăn
+ Gợi ý cho HS phỏt hiện ra tỏc dụng của cỏc
chớnh sỏch kinh tế và văn hoỏ giỏo dục của vua
Quang Trung
* Vua Quang trung ban Chiếu Khuyến nụng- phỏt
-2 HS trả lời cõu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung
-Chia thành cỏc nhúm nhỏ, mỗinhúm cú từ 4 đến 6 HS và thảo luậntheo hướng dẫn của GV
Trang 11triển nụng nghiệp, đỳc đồng tiền mới để thuận tiện
cho việc mua bỏn Yờu cầu nhà Thanh cho mở cửa
biờn giới, trao đổi hàng húa, buụn bỏn,
HĐ2: Quang Trung - ễng vua luụn chỳ trọng
bảo tồn vốn văn hoỏ dõn tộc
-GV yờu cầu đại diện cỏc nhúm phỏt biểu ý kiến
-GV tổng kết ý kiến của HS
-Gọi 1 số em nờu lại
-GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, đúng gúp ý
kiến:
+Theo em, tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ
Nụm?( Nhằm bảo tồn và phỏt triển chữ viết của
dõn tộc.)
+Em hiểu “ Xõy dựng đất nước lấy việc học làm
đầu” của vua Quang Trung như thế nào?(Muốn
xõy dựng đất nước thỡ trước tiờn phải học )
-GV giới thiệu: Cụng việc đang thuận lợi thỡ vựa
Quang Trung mất (1792) Người đời sau đều
thương tiếc một ụng vua tài năng đức độ nhưng
-HS túm tắt lại cỏc chớnh sỏch củavua Quang Trung để ổn định và xõydựng đất nước
-Lớp nhận xột trao đổi ý kiến
- Nhận biết được 3 phần (mở bài, thõn bài, kết bài) của bài văn miờu tả con vật(NDGhinhớ)
- Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý tả một con vậtnuụi trong nhà (mục III)
II- Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh một số vật nuôi
trong nhà
III Cỏc phương phỏp, kỹ thuật dạy học cú thể sử dụng
Động nóo (theo nhúm)
-Quan sỏt và thảo luận theo nhúm nhỏ
-Kĩ thuật hỏi - trả lời
IV- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy
A- Kiểm tra bài cũ:5P
B- Dạy bài mới(30P):
Hoạt động học
Trang 121 Giới thiệu bài
- Các em đã học những loại bài văn miêu tả nào ?
- Bài văn miêu tả thường có những phần nào ?
Các em đã học cách miêu tả đồ vật, cây cối Hôm
nay, các em sẽ tìm hiểu về kiểu bài văn miêu tả con vật,
lập dàn ý tả một con vật nuôi trong gia đình
2 Nội dung bài
a Phần nhận xét:
Bài 1,2,3,4(112)
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối bài văn con mèo hung
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm
+ Bài văn có mấy đoạn ?
+ ND chính của mỗi đoạn văn là gì ?
+ Bài văn miêu tả con vật gồm có mấy phần ? Nội dung
chính của mỗi phần là gì?
*GV: Bài văn miêu tả con vật thường có cấu tạo gồm 3
phần : mở bài, thân bài, kết bài
b Phần ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
3 Luyện tập.
Bài 1(113)
- GọI HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS dùng tranh minh họa giới thiệu con vật mình sẽ
+ Các loại bài văn đã học : miêu
tả đồ vật, miêu tả cây cối
+ Bài văn miêu tả thường có 3phần : mở bài, thân bài, kết bài
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận, trả lời câu hỏi
+ Bài văn có 4 đoạn
• Đoạn 1 : “meo, meo” tôi đấy
• Đoạn 2: chà, nó có bộ lông t đáng yêu.
• Đoạn 3 : có một hôm với chú một tý.
• Đoạn 4 : con mèo của tôi là thế đấy.
+ Đoạn 1 : Giới thiệu con mèođịnh tả
+ Đoạn 2 : Tả hình dáng conmèo
+ Đoạn 3 : Tả hoạt động, thóiquen của con mèo
+ Đoạn 4 : Nêu cảm nghĩ về conmèo
- Bài văn miêu tả con vật gồm
có 3 phần + Mở bài : Giới thiệucon vật định tả
+ Thân bài : Tả hình dáng, hoạtđộng của nó
+ Kết bài : Nêu cảm nghĩ về convật
- Lắng nghe
- 3em đọc
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớpđọc thầm để thụôc bài ngay tạilớp
Trang 13lập dàn ý tả.
- Yờu cầu HS lập dàn ý
- Gợi ý :
+ Em cú thể chọn lập dàn ý tả một con vật nuụi mà gõy
cho em ấn tượng đặc biệt Đú là những con vật nuụi
trong gia đỡnh như : chú, mốo, gà
+ Dàn ý cụ thể, chi tiết về hỡnh dỏng, hoạt động cua con
- Nhận xét tiết học, biểu dương những HS lập dàn ý tốt
- Dặn dò BVN: Sửa chữa, hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả
một con vật nuôi Quan sát ngoại hình, hoạt động của
con mèo hay con chó
- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau giớithiệu
- 2 HS viết vào giấy khổ to, HS
cả lớp viết vào vở
-Toỏn Tiết 145: luyện tập chung I- Mục tiêu:
- Giải được bài toỏn Tỡm hai số khi biết tổng ( hiệu ) và tỉ số của hai số đú
II- Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sgk, Vbt, bảng phụ.
IV- Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ(5p):
B2:Số bộ là: 738:(10 -1) x 1=82
Số lớn là: 738 + 82= 820 B4: Đoạn đường từ nhà An đến hiệu sỏch là: 840:(5-3)x 3=1 260(m)
Đoạn đường từ hiệu sỏch đến trường học là: 1 260+ 840 = 2 100(m)
- HS đọc BT; túm tắt BT bằng sơ đồ
- HS làm bài ; 1 HS lờn bảng.( từng phần)
- Lớp nhận xột