Thái độ: HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện đúng các quy định khi đi trên các phương tiện giao thông đường thủy2. II.[r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn: 07/10/2019
Ngày giảng: Thứ năm, ngày 10 tháng 10 năm 2019
Buổi sáng
BỒI DƯỠNG TOÁN (Tiết 1)
ÔN TẬP PHÉP NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố về phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (trường
hợp có nhớ) Củng cố về cách xem đồng hồ
2 Kĩ năng: Biết áp dụng phép nhân vào giải toán có lời văn.
3 Thái độ: HS biết quý trọng thời gian.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng con, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 1 HS nhắc lại cách đặt tính và tính
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS báo cáo kết quả
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
a) 23 x 4 + 8 b) 18 x 6 – 8
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, gọi 2 HS
lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 3: Giải toán.
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Tìm số nho trong 6 thùng ntn?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, 1 HS làm
trên bảng phụ
- Gọi HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu
- Hoạt động cá nhân
36 48 24 37
x x x x
3 2 5 4
108 96 120 148
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài
a) 23 x 4 + 8 = 92 + 8 = 100 b) 18 x 6 - 8 = 108 - 8 = 100
- HS đọc đề bài toán
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Bài giải
6 thùng có tất cả số ki-lô-gam nho là:
15 x 6 = 90 (kg) Đáp số: 90 kg nho
Trang 2- GV nhận xét.
Bài 4: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài theo nhóm đôi sau đó GV
cử 3 nhóm lên thi đọc nhanh số giờ trên 3
đồng hồ
- GV nhận xét, tuyên dương
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Đại diện 3 nhóm lên thi đọc nhanh giờ
- HS lắng nghe
-BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT (Tiết 1)
CẬU BÉ ĐỨNG NGOÀI LỚP HỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Rèn kĩ năng đọc: đọc đúng các từ khó (Vũ Duệ, nghe lỏm, tài năng),
câu khó
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng hiểu: hiểu nghĩa từ (nghe lỏm, trôi chảy, trung nghĩa, sáng
dạ) Hiểu ND của bài (ca ngợi tinh thần ham học của ông Vũ Duệ)
- Ôn tập câu hỏi Ai – là gì?
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Đọc truyện: “Cậu bé đứng ngoài
lớp học.”
- GV đọc mẫu, HD chung cách đọc
- Đọc nối tiếp câu: 2 lượt, kết hợp chỉnh
sửa phát âm
- Đọc đoạn: 4 đoạn
- Y/c HS đặt câu với từ tài năng.
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- 1 HS đọc cả bài
Bài 2: Đánh dấu √ vào thích hợp:
đúng hay sai?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
? Hoàn cảnh nhà Duệ ntn? Duệ có đến
trường học không?
? Duệ đã học bằng cách nào?
? Cách học như thế cho thấy Duệ là cậu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp đoạn 2 lượt, kết hợp
giải nghĩa từ Vũ Duệ, nghe lỏm, trôi
chảy, tài năng.
- HS đặt câu
- HS đọc đoạn theo nhóm
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp
Trang 3bé ntn?
? Thấy Duệ ham học, thầy giáo có cho
Duệ vào học không? Duệ đã được đi
học bằng cách nào?
? Nhờ đâu mà Duệ xóa được nợ cho bố
mẹ?
? Về sau Duệ trở thành người ntn?
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV chữa bài, sau đó liên hệ cho HS
tấm gương ham học…
Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.
- Cho HS làm bài cá nhân, sau đó mời
đại diện 3 tổ lên thi điền nhanh, điền
đúng và giải thích vì sao chọn đáp án
đó
- GV nhận xét, cho HS đặt câu với từ
sáng dạ và mẫu câu Ai là gì?
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Liên hệ cho HS tấm gương ham học
của Vũ Duệ và trên thực tế các em biết
- Nhận xét tiết học Về nhà học bài
- HS làm bài
- HS lắng nghe
a) Sáng dạ: là thông minh, hiểu nhanh b) Nhờ ham học hỏi, sáng dạ, có chí vươn lên
c) là gì?
- HS liên hệ
- HS lắng nghe
-Ngày soạn: 08/10/2019
Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 11 tháng 10 năm 2019
Buổi sáng
BỒI DƯỠNG TOÁN (Tiết 2)
ÔN TẬP BẢNG CHIA 6
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh về bảng chia 6.
2 Kĩ năng: Biết áp dụng bảng chia vào giải toán có lời văn.
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- Bảng phụ ghi ND bài 3
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Hoạt động thực hành
Bài 1: Tính nhẩm.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho H dựa vào bảng nhân, chia 6 để
làm bài cá nhân
- HS làm bài, 4 HS nêu miệng kết quả
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài, báo cáo kết quả
a) 12 : 6 = 2 24 : 6 = 4 30: 6 = 5
6 x 2 = 12 6 x 4 =24 6 x 5 = 30
Trang 4theo từng cột
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét và củng cố về mối liện
hệ giữa phép nhân và phép chia
Bài 2: Bài giải
- Gọi HS nêu yêu của bài
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi nhận xét
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt dưới hình
thích hợp:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn cách làm
- Yêu cầu HS làm bài, báo cáo kết quả
- GV nhận xét
Bài 4: Đố vui
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài, giơ bảng
- GV nhận xét, chốt
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Yêu cầu HS nêu lại bảng nhân 6
- Nhận xét giờ học
54 : 6 = 9 6 x 9 = 54
24 : 6 = 4 30 : 6 = 5 b) 6 : 6 = 1 42 : 6 = 7 6 x 3 = 18
18 : 6 = 3 36 : 6 = 6 18 : 6 = 3
48 : 6 = 8 60 : 6 = 10 18 : 3 = 6
6 x 5 = 30 30 : 6 = 5 30 : 5 = 6
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Bài giải:
Mỗi đĩa có số quả lê là:
30 : 6 = 5 (quả ) Đáp số: 5 quả lê
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- Đã tô màu vào 1/6 hình là: Hình B
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài, giơ bảng
- Kết quả: 36 : 6 = 6
- 2 HS đọc bảng nhân 6
- HS lắng nghe
-HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
VĂN HÓA GIAO THÔNG Bài 2: LÊN XUỐNG XE BUÝT, XE LỬA AN TOÀN.
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS biết được một số quy định khi đi trên các phương tiện giao thông
đường thủy
2 Kĩ năng: HS thực hiện các quy định khi đi trên các phương tiện giao thông
đường thủy để đảm bảo an toàn
3 Thái độ: HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện đúng các quy
định khi đi trên các phương tiện giao thông đường thủy
II Đồ dùng học tập
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh minh họa đúng/sai về người đi trên các phương tiện giao thông đường thủy để trình chiếu
- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3
2 Học sinh
- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3.
- Áo phao cứu sinh (mỗi tổ một cái).
Trang 5- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV.
III Các hoạt động dạy và học
1 Hoạt động trải nghiệm (3’)
- H: Ở lớp, có bạn nào đã từng đi trên
các phương tiện giao thông đường
thủy?
- H: Khi đi trên các phương tiện giao
thông đường thủy, em thấy có những
quy định gì?
2 Hoạt động cơ bản (12’): Tìm hiểu
truyện “An toàn là trên hết”
- GV yêu cầu 1 HS đọc truyện ” An
toàn là trên hết”
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi các
câu hỏi sau:
Câu 1: Vì sao cô nhân viên không đưa
áo phao cho Hiếu?
Câu 2: Khi Hiếu không được phát áo
phao, ba của Hiếu đã làm gì?
Câu 3: Em có suy nghĩ gì về việc ba
của Hiếu yêu cầu cô nhân viên phải
chấp hành đúng quy định?
Câu 4: Tại sao hành khách đi trên
phương tiện giao thông đường thủy
phải mặc áo phao?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, chốt ý:
“Đi trên sông nước miền nào
Cũng đừng quên mặc áo phao vào
người”
- GV cho HS xem một số tranh, ảnh
minh họa
3 Hoạt động thực hành (13’)
- GV cho HS quan sát hình trong sách
và yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Em
hãy đánh dấu x vào ô trống ở hình ảnh
thể hiện điều không nên làm
- HS trả lời
- Cần mặc áo phao,…
- Hs đọc truyện
- Thảo luận nhóm đôi và đại diện các nhóm trình bày
- TL: Cô nhân viên không đưa áo phao cho Hiếu vì đã hết áo phao, chỉ còn hai chiếc áo phao cô đã phát cho ba mẹ Hiếu
- TL: Ba của Hiếu rất lo lắng về sự an toàn của Hiếu, ba Hiếu đã hết lần này đến lần khác nhắc cô nhân viên phải thực hiện đúng quy định giao thông đường thủy: mặc áo phao để đảm bảo
an toàn
- TL: Hành khách đi trên phương tiện giao thông đường thủy phải mặc áo phao để đảm bảo an toàn, tránh đuối nước
- TL: Vì mặc áo phao để giữ an toàn cho mình, và phòng chống bị đuối nước
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Hs lắng nghe
- 2 – 3 HS đọc
- HS thảo luận nhóm 4
Trang 6- GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình
bày, các nhóm khác nhận xét, chất vấn
- GV nhận xét
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
H: Em sẽ nói gì với các bạn trong các
hình ảnh thể hiện điều không nên làm
ở các tranh 3,4,5?
- GV nhận xét, tuyên dương những câu
nói hay
- GV chốt ý:
Nghe vẻ, nghe ve
Nghe vè đường thủy
Hãy luôn nhớ kĩ
Khi đi thuyền, đò
Đừng có hét to
Giỡn đùa cợt nhả
Cũng đừng buông bỏ
Áo phao khỏi người
Nguy hiểm vô vàn
Đang chờ chực sẵn
Dòng nước im ắng
Đầy mối hiểm nguy
Bạn ơi nhớ ghi
Bài vè đường thủy
4 Hoạt động ứng dụng (5’)
Bày tỏ ý kiến
- GV nêu tình huống theo nội dung bài
tập 2
Nếu em là hành khách đi trên chuyến
đò dưới đây, em sẽ nói gì với cô lái
đò?
Một chiếc đò chuẩn bị rời bến Cô lái
đò nói với hành khách: “Ai cần mặc áo
phao thì bảo với tôi nhé! Mà từ đây
qua bên đó có mấy phút thôi, mặc làm
gì cho mất công.”
+ GV cho HS thảo luận nhóm 5
+ GV cho HS đóng vai xử lí tình
huống
+ GV mời 2 nhóm trình bày Các nhóm
khác nhận xét
+ GV nhận xét, tuyên dương
GV chốt ý: Khi đi trên phương tiện
giao thông đường thủy, nếu chủ
phương tiện không có áo phao thì nhất
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS trả lời theo ý kiến của mình
- Lắng nghe
- 2 HS đọc lại
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm 5
- Hs đóng vai xử lí tình huống
- 2 nhóm lên trình bày
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
Trang 7định chúng ta không đi.
5 Tổng kết – Dặn dò (2’)
- H: Khi đi trên các phương tiện giao
thông đường thủy, em sẽ làm gì để
đảm bảo an toàn?
- GV nhận xét tiết học và dặn dò HS
chuẩn bị bài sau: “Văn minh lịch sự
khi đi trên các phương tiện giao thông
công cộng”
- HS trả lời
- Lắng nghe