1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giáo án tuần 7 lớp 4

38 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 76,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ : Giáo dục cho các em về các giá trị của cuộc sống, trân trọng và giữ gìn những gì mình đang được hưởng.. - HS đọc và trả lời câu hỏi + Những ước mơ của anh chiến sĩnăm xưa đã tr

Trang 1

- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.

2 Kĩ năng: Thực hiện phép cộng, trừ, tìm thành phần trong phép tính nhanh, đúng.

3 Thái độ : Gd lòng yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : GV: Giáo án, SGK - HS : Sách vở, ĐD môn học III CÁC HĐ DẠY - HỌC :

A Kiểm tra bài cũ (5’) ;

B Dạy học bài mới ( 30') :

1 Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu bài

2 Hướng dẫn luyện tập ( 29')

Bài 1- SGK- 40 ( 12’)

- GV viết : 2416 + 5164

- Nhận xét đúng/ sai

*GVnêu: Muốn kiểm tra phép cộng

đã đúng chưa ta phải thử lại Khi

chưa chúng ta phải thử lại Khi thử

lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng

với số trừ, nếu kết quả là số bị trừ

a) 2416 Thử lại: 7580 + -

Trang 2

Bài 3

- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài,

làm xong nêu cách tìm x của mình

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- GV yêu cầu HS trả lời

1.Kiến thức: Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: gió

núi bao la, man mác, mươi mười lăm năm nữa Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọcphù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu

2 Kĩ năng: Thấy được tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ Mơ ước của

anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước

3 Thái độ : Giáo dục cho các em về các giá trị của cuộc sống, trân trọng và giữ gìn

những gì mình đang được hưởng

*GDMTB: Liên hệ hình ảnh con tàu mang cờ đỏ sao vàng và hình ảnh anh chiến sĩ

đứng gác để giáo dục ý thức bảo vệ chủ quyền dân tộc

* GDQTE: Quyền được giáo dục về các giá trị.

II CÁC KNSCB ĐƯỢC GD TRONG BÀI:

- Xác định giá trị, đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ của bản thân)

1 Kiểm tra bài cũ (5’) :

- Gọi 3 HS đọc bài: “Chị em tôi” và trả

lời câu hỏi

- GV nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài (1’) - Ghi bảng.

b Luyện đọc (10’)

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: chia làm 3 đoạn

? Nêu nội dung bài

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn

Trang 3

+ Gọi HS đọc nối tiếp đoạn

- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS

- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp

(?) Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và nghĩ

tới các em trong thời gian nào?

(?) Đối với thiếu niên tết trung thu có gì

vui?

(?) Đứng gác trong đêm trung thu anh

chiến sĩ nghĩ tới điều gì?

(?) Trăng trung thu có gì đẹp?

Vằng vặc: rất sáng soi rõ khắp mọi nơi

(?) Đoạn 1 nói lên điều gì?

-Y/c HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH:

(?) Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước

trong những đêm trăng tương lai sao?

(?) Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung

thu độc lập?

(?) Nội dung đoạn 2 là gì?

- Y/c HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời

câu hỏi:

(?) Cuộc sống hiện nay, theo em có gì

giống với mong ước của anh chiến sĩ năm

xưa?

(?) Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ

phát triển như thế nào?

(?) Đoạn 3 cho em biết điều gì?

(?) Nội dung bài học

* GD học sinh về các giá trị tốt đẹp của

người dân Việt Nam

- GV ghi nội dung lên bảng

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

Từ khó: gió núi bao la, man mác,

mươi mười lăm năm nữa

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêuchú giải SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

- HS đọc và trả lời câu hỏi

+ Anh nghĩ vào thời điểm anh đứnggác ở trại trong đêm trung thu độclập đầu tiên

+ Trung thu là tết của các em, các

em sẽ được phá cỗ, rước đèn

+ Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩtới tương lai của các em

+ Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự

do độc lập: Trăng ngàn và gió núibao la; trăng soi sáng xuống nướcViệt Nam độc lập yêu quý, trăngvằng vặc chiếu khắp thành phố, làngmạc, núi rừng…

Ý 1: Vẻ đẹp của ánh trăng trung thu

hòa bình ở tương lai.

- HS đọc và trả lời câu hỏi+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổxuống làm chạy máy phát điện, giữabiển rộng cờ đỏ phấp phới bay trênnhững con tàu lớn

+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiệnđại giàu có hơn rất nhiều so vớinhững ngày độc lập đầu tiên

Ý 2: Ước mơ của anh chiến sĩ về

cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.

- HS đọc và trả lời câu hỏi

+ Những ước mơ của anh chiến sĩnăm xưa đã trở thành hiện thực: cónhững nhà máy thuỷ điện, những contàu lớn, những cánh đồng lúa phìnhiêu màu mỡ

+ Mơ ước đất nước ta có một nềncông nghiệp hiện đại phát triển

Trang 4

d Luyện đọc diễn cảm (9’)

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài

- GV HD HS luyện đọc một đoạn trong

về tương lai của các em và của đất nước.

- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung

- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớptheo dõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất

1 Kĩ năng: Thấy được Bác Hồ là người luôn trọng những lời nói thật, việc làm

thật.Có nói sự thật mới mang đến niềm vui

2 Kĩ năng: Biết vận dụng bài học về sự trung thực, thật thà trong cuộc sống

3 Thái độ: GDHS học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác

II.CHUẨN BỊ: Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống – Tranh III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Hoạt động 1:

- GV kể lại đoạn đầu câu chuyện Có

trung thực, thật thà thì mới vui ( Từ Một

- Về hỏi lại cấp dưới

- Trinh sát chưa đầy đủ

- Làm gì cũng phải tận tâm, tận lực

Đi trinh sát mà qua loa, về báo cáo không đầy đủ, trung thực thì hậu quả thế đấy.

- HS lắng nghe

- HS thảo luận 4 nhóm

Trang 5

Kết luận: Bác Hồ là người luôn trọng

những lời nói thật, việc làm thật Có nói

sự thật mới mang đến niềm vui

- GV cho HS thi đua kể lại câu chuyện

1 Kiến thức: Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ Biết tính giá trị

một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

2 Kĩ năng: Nhận biết và tính được giá trị của biểu thức có chứa hai chữ nhanh,

đúng

3 Thái độ : GD lòng yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- GV: Giáo án, SGK, Bảng phụ viết sẵn ví dụ (như SGK) và kẻ một bảng chứa có

số liệu theo mẫu SGK

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học

III CÁC HĐ DẠY - HỌC:

HĐ của GV HĐ của HS

A Kiểm tra bài cũ (5’)

B Dạy học bài mới ( 30')

1) Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu bài

2) Giới thiệu biểu thức có chứa

hai chữ (9’)

- HS đọc ví dụ

- GV viết ví dụ lên bảng

(?) Muốn biết cả hai anh em câu

- HS ghi đầu vào vở

* Giải thích: Mỗi chỗ ( ) chỉ số con cá doanh (hoặc em, hoặc cả hai anh em) câuđược

Trang 6

được bao nhiêu con cá ta làm thế

nào?

- GV kẻ bảng số

* GV vừa nói vừa viết vào bảng:

nếu anh câu được 3 con cá, em câu

được 2 con cá

(?) Cả hai anh em câu được bao

nhiêu con cá?

* Làm tương tự với:

- Anh 4 con, em 0 con

- Anh 0 con, em 1 con

(?) Nếu anh câu được a con cá và

em câu được b con cá thì số cá mà

hai anh em câu được là bao nhiêu

con?

- GV Giới thiệu bài (1’): a + b

được gọi là biểu thức có chứa hai

- GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một

giá trị số của biểu thức a + b

- Yêu cầu HS làm tương tự

(?) Khi biết giá trị cụ thế của a và b

muốn tính giá trị của biểu thức a +

+ Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tínhđược một giá trị của biểu thức a + b

Trang 7

b) Nếu a = 45 và b = 36Thì giá trị của biểu thức a – b = 45 – 36 =9.

c, Nếu a= 18m và b= 10m thì a- b= 18- 10=8m

+ Tính được một giá trị của biểu thức a – b

- Học sinh đọc đề bài

+ Dòng 1: giá trị của a, dòng 3 : giá trị củabiểu thức a x b, dòng 2: giá trị của b, dòng4: giá trị của biểu thức a : b

- 3 HS tiếp nối lên bảng làm, lớp làm vở

1 Kiến thức: Nhớ viết lại một đoạn trích trong bài thơ “Gà Trống và Cáo” Làm

BT chính tả có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr để điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho

2 Kĩ năng: Viết chính xác, trình bày đúng đoạn viết, tìm đúng, viết đúng chính tả

3 Thái độ :: Yêu thích môn học, có thói quen cẩn thận.

* GDHS: Con sống phải cảnh giác trước những lời dụ dỗ Phải biết ứng xử đúng

lúc khi gặp đối tượng như vậy

* QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị của tính thật thà, trung thực.

Trang 8

II ĐỒ DÙNG DH:

- 1 số phiếu viết sẵn nội dung tập 2b

- Một số băng giấy nhỏ để H chơi trò chơi viết từ tìm được ở BT3

III CÁC HĐ DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS lên bảng viết từ láy có

chứa âm s, 2 từ láy có âm x

- GV nhận xét, đánh giá

B Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài (1’).

b) HD HS nhớ- viết (20’)

- Y/c hs đọc thuộc lòng đoạn thơ

- Y/c Hs nêu cách trình bày

? Nội dung của bài tập đọc này

- Y/c hs viết đoạn thơ theo trí nhớ

- Soát lỗi: HS tự soát lỗi

- Y/c hs đại diện từng nhóm đọc lại

đoạn văn đã điền nói về nội dung

- TE có quyền được giáo dục về các

giá trị của tính thật thà, trung thực.

- Nh.xét tiết học - VN xem lại bài

- Sung sướng, suôn sẻ

- Xanh xanh, xấu xí

- 2 Hs đọc

- HS nêu cách trình bày bài+ Viết hoa tên riêng là Gà Trống và Cáo + Lời nói trực tiếp của Gà Trống và Cáophải viết sau dấu hai chấm mở ngoặc kép

=> Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh giác,chớ tin những lời kẻ xấu cho dù đó lànhững lời ngọt ngào

- Hs thực hiện

- 3 - 4 hs thi tiếp sức

- Số HS chơi “tìm từ nhanh” mỗi HS ghi 1

từ vào 1 băng giấy - dán nhanh lên bảng

Trang 9

- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lý ViệtNam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam.

2 Kĩ năng: Biết viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam.

3 Thái độ : Yêu thích môn học.

1 Kiểm tra bài cũ (5’):

- Y/c 3 hs lên bảng đặt câu mỗi hs

đặt 1 câu với từ: tự trọng, tự hào,

+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng

Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai

+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc

Trăng, Vàm Cỏ Tây

- HD để Hs biết được các nhân vật,

các địa danh

(?) Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi

tiếng cần viết như thế nào ?

(?) Khi viết tên người, tên địa lý

Việt Nam ta cần phải viết như thế

- Hs nêu ý kiến sau đó lắng nghe

+ Tên riêng thường gồm một, hai hoặc batiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữcái đầu của tiếng

+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Namcần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó

- HS lần lượt đọc to trước lớp, cả lớp đọcthầm

- Hs nhận phiếu và làm bài

- Trình bày phiếu, nxét và bổ sung

Tên người Tên địa lý Nguyễn Thu Thảo

+ Thường gồm : họ, tên đệm (tên lót) tên

Trang 10

(?) Tên người Việt Nam gồm những

thành phần nào? Khi viết ta cần chú

- Y/c hs nói rõ vì sao lại viết hoa từ

đó mà từ khác lại không viết hoa?

* Bài tập 3

- Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs tự tìm trong nhóm và ghi

vào phiếu thành 2 cột

- Gv treo bản đồ địa lý tự nhiên

- Gọi hs lên chỉ tỉnh, thành phố nơi

- H/s đọc to, cả lớp theo dõi

- Hs lên bảng viết Hs dưới lớp làm vàovở

+ Các từ đó là tên riêng phải viết hoa, các

từ khác không phải tên riêng nên khôngviết hoa

Toán

Tiết 33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng.

- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính

2 Kĩ năng: Sử dụng tính chất giao hoán vào thực hành tính nhanh, đúng.

3 Thái độ : GD lòng yêu thích môn học, tính nhanh nhạy, cẩn thận.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Trang 11

- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ viết sẵn bảng số (như SGK)

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học

III CÁC H D Y - H C:Đ Ạ Ọ

A Ổn định tổ chức (1’)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

- Kiểm tra vở tập của lớp

C Dạy học bài mới ( 30')

1) Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu bài

2) GT tính chất giao hoán của phép

cộng (14’)

- GV treo bảng số lên bảng

- Yêu cầu Hs tính giá trị của:

a + b và b + a.

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức

a + b với giá tri của biểu thức b + a

khi a = 20; b = 30

- Tương tự so sánh phần còn lại

(?) Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn

luôn như thế nào với giá trị của biểu

thức b + a?

- Ta có thể viết: a + b = b + a

(?) Em có nhận xét gì về các số hạng

trong hai tổng a + b và b + a?

(?) Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a +

b cho nhau thì ta được tổng như thế

nào?

(?) Khi thay đổi các số hạng của tổng a

+ b thì giá trị của tổng này có thay đổi

- Các tổ trưởng báo cáo

- HS ghi đầu bài vào vở

+ Khi thay đổi các số hạng của tổng a+ b thì giá trị của tổng không thay đổi

- Hs nhận tệp tin làm bài

a) 486 + 379 = 847 b) 6509 + 2876 = 9385

379 + 486 = 847 876 + 6509 = 9385 c) 4268 + 76 = 4 344

76 + 4 268 = 4 344

- Hs gửi bài lên cho Gv

+ Vì khi đổi chỗ các số hạng trongtổng thì tổng đó không thay đổi

Trang 12

- Gv chữa bài và hỏi: Vì sao không cần

thực hiện phép cộng có thể điền dấu

65 + 297 = 297 +65 84 + 0 = 0+ 84

1 Kiến thức: Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa

(SGK); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng (do GV kể)

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, hạnhphúc cho con người

2 Kĩ năng: Hs kể được ND câu chuyện đúng cốt truyện, kể truyền cảm, thể hiện

đúng lời nhân vật

3 Thái độ : GD HS: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc

cho mọi người, không phân biệt đối xử

* GD BVMT: Giá trị của môi trường thiên nhiên với cuộc sống của con người.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh hoạ trong sgk.

III CÁC HĐ DẠY - HỌC:

A/ Kiểm tra bài cũ (5’)

- Y/c một Hs lên kể chuyện

- Nhận xét, đánh giá

B/ Dạy học bài mới

- Kể lại câu chuyện

Trang 13

1/ Giới thiệu bài (1’)

2/ G kể chuyện (5’)

- G kể lần 1

- Gv hiển thị tranh minh họa ( SIDLLE 1)

- G kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh

c, Tìm hiểu ND và ý nghĩa của truyện

(?) Cô gái mù trong câu chuyện cầu nguyện

*GV nêu: Có lẽ trời phật rủ lòng thương,

cảm động trước tấm lòng vàng của chị nên

đã khẩn cầu cho chị sáng mắt như bao

người Năm sau mắt chị sáng lại nhờ phẫu

thuật.

Cuộc sống hiện nay của chị thật hạnh

phúc và êm ấm Mái nhà của chị lúc nào

cũng đầy ắp tiếng cười của trẻ thơ.

- Nhận xét tuyên dương

(?) Qua câu chuyện em hiểu điều gì?

- Những điều ước cao đẹp mang lại niềm

vui niềm hạnh phúc cho mọi người, không

phân biệt đối xử.

- Ghi đầu bài, nhắc lại đầu bài

- Hs lắng nghe

- Hs một nhóm lần lượt kể theotranh cho bạn nghe

+ Cô là người nhân hậu, sống vìngười khác có tấm lòng nhân áibao la

+ Mấy năm sau cô bé ngày xưatròn 15 tuổi Đúng đêm rằm ấy cô

đã ước cho đôi mắt của chị Ngănsáng lại Điều ước thiêng liêng ấy

đã trở thành hiện thực Năm sauchị được các bác sĩ phẫu thuật vàđôi mắt đã sáng trở lại Chị có mộtgia đình hạnh phúc với ngườichồng và 2 đứa con ngoan

+ Trong cuộc sống chúng ta nên

có lòng nhân ái bao la, biết thôngcảm và sẻ chia những đau khổ củangười khác Những việc làm caođẹp sẽ mang lại niềm vui, hạnhphúc cho chính chúng ta và mọingười

Trang 14

4/Củng cố dặn dò (2’)

- GDHS Giá trị của môi trường thiên nhiên

với cuộc sống của con người

- Nhận xét tiết học Về nhà kể lại chuyện

- CB những truyện đã đọc,đã nghe về ước

mơ cao đẹp, ước mơ viển vông hoặc phi lí

1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài: sáng chế, thuốc trường sinh

- Hiểu được nội dung bài: Ước mơ của các bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ, hạnhphúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em

2 Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như:vương quốc, Tin-tin, Mi-tin, sáng chế, trường sinh Đọc diễn cảm toàn bài, giọngđọc phù hợp với từng nhân vật, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từgợi tả, gợi cảm

3 Thái độ : Yêu thích môn học, mong muốn thực hiện ước mơ

II ĐD DH: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc III CÁC HĐ DẠY - HỌC:

A Ổn định tổ chức (1’)

- Cho hát, nhắc nhở HS

B Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS đọc bài: “Trung thu độc

lập” kết hợp trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, đánh giá

C Dạy bài mới: ( 30')

* Giới thiệu bài (1’)

* Luyện đọc (10’)

- Gọi 1 HS khá đọc bài

(?) chia làm mấy đoạn?

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn –> GV kết

hợp sửa cách phát âm cho HS

- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu

chú giải

- GV hướng dẫn cách đọc bài

- Đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài (10’):

- Tổ chức cho HS đối thoại tìm hiểu nội

dung màn kịch và trả lời câu hỏi:

(?) Câu chuyện diễn ra ở đâu?

(?) Tin-tin và Mi-tin đi đến đâu và gặp

những ai?

- HS hát

- HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu vào vở

- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm+ Chia làm 3 đoạn, HS đánh dấutừng đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêuchú giải SGK

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

- HS đối thoại và trả lời câu hỏi

+ Câu chuyện diễn ra ở công xưởngxanh

+ Tin-tin và Mi-tin đi đến vươngquốc Tương Lai và trò chuyện với

Trang 15

(?) Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc

Tương Lai?

(?) Các phát minh ấy thể hiện những mơ

ước gì của con người?

(?) Màn 1 nói lên điều gì?

- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cách

phân vai

- Yêu cầu hai tốp HS thi đọc phân vai

(?) Nội dung của cả hai đoạn kịch này nói

- Gọi HS đọc phân vai

- Y/c HS luyện đọc một đoạn trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 6

+ Thể hiện ước mơ của con người:được sống hạnh phúc, sống lâu, sốngtrong môi trường tràn đầy ánh sáng,trinh phục được vũ trụ

*Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện ước mơ của con người

- 7 HS thực hiện đọc phân vai

*Đoạn kịch nói lên những mong muốn tốt đẹp của các bạn nhỏ ở Vương quốc tương Lai

- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung

- HS đọc phân vai, cả lớp theo dõicách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc nhóm

- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất

1 Kiến thức :Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.

2 Kĩ năng: Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh

Trang 16

định lớp:1’

2.Kiểm tra Tiết cũ: 4-5’

- Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu

hỏi:

1) Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ?

Làm thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy

dinh dưỡng ?

2) Em hãy kể tên một số bệnh do ăn

thiếu chất dinh dưỡng ?

3) Em hãy nêu cách đề phòng các

bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng ?

- GV nhận xét ,đánh giá

3.Dạy Tiết mới: 25-27’

* Giới thiệu bài

- Hỏi:

+Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị

mắc bệnh gì ?

+Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể

con người sẽ như thế nào ?

* GV giới thiệu: Nếu ăn quá thừa chất

dinh dưỡng có thể sẽ béo phì Vậy béo

phì là tác hại gì ? Nguyên nhân và

cách phòng tránh béo phì như thế nào ?

Chúng ta cùng tìm hiểu qua Tiết học

- GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào

có đáp án không giống bạn giơ tay và

giải thích vì sao em chọn đáp án đó

Câu hỏi

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý

- 3 HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét và

bổ sung câu trả lời của bạn

+Sẽ bị suy dinh dưỡng

Trang 17

c) Cân nặng hơn so với những người

cùng tuổi và cùng chiều cao từ 5kg trở

triển thành béo phì khi lớn

c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim

mạch, cao huyết áp và rối loạn về khớp

xương

d) Tất cả các ý trên điều đúng

3) Béo phì có phải là bệnh không ? Vì

sao ?

a) Có, vì béo phì liên quan đến các

bệnh tim mạch, cao huyết áp và rối

loạn khớp xương

b) Không, vì béo phì chỉ là tăng trọng

lượng cơ thể

- GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc

lại các câu trả lời đúng

* Hoạt động 2: Nguyên nhân và

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

trang 28, 29 / SGK và thảo luận trả lời

- 2 HS đọc to, cả lớp theo dõi

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời

1) +Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng +Lười vận động nên mỡ tích nhiều

Trang 18

làm gì ?

3) Cách chữa bệnh béo phì như thế nào

- GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của

HS

* GV kết luận: Nguyên nhân gây béo

phì chủ yếu là do ăn quá nhiều sẽ kích

thích sự sinh trưởng của tế bào mỡ mà

lại ít hoạt động nên mỡ trong cơ thể

tích tụ ngày càng nhiều Rất ít trường

hợp béo phì là do di truyền hay do bị

rối loạn nội tiết Khi đã bị béo phì cần

xem xét, cân đối lại chế độ ăn uống, đi

khám bác sĩ ngay để tìm đúng nguyên

nhân để điều trị hoặc nhận được lời

khuyên về chế độ dinh dưỡng hợp lí,

phải năng vận động, luyện tập thể dục

thể thao

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.

* Mục tiêu: Nêu đựơc các ý kiến khi

Minh có dấu hiệu béo phì nhưng rất

thích ăn thịt và uống sữa

+ Nhóm 2 –Tình huống 2: Châu nặng

hơn những người bạn cùng tuổi và

cùng chiều cao 10kg Những ngày ở

trường ăn bánh ngọt và uống sữa Châu

sẽ làm gì ?

+ Nhóm 3 –Tình huống 3: Nam rất

béo nhưng những giờ thể dục ở lớp em

mệt nên không tham gia cùng các bạn

dưới da

+Do bị rối loạn nội tiết

2) +Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ +Thường xuyên vận động, tập thể dụcthể thao

+Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho hợplí

+Em sẽ cố gắng tập cùng các bạn hoặc xin thầy (cô giáo) cho mình tập nội dung khác cho phù hợp, thường xuyên tập thể dục ở nhà để giảm béo và tham gia được với các bạn trên lớp

+Em sẽ không mang đồ ăn theo mình, rachơi tham gia trò chơi cùng với các bạn trong lớp để quên đi ý nghĩ đến quà vặt

Trang 19

+ Nhóm 4-Tình huống 4: Nga có dấu

hiệu béo phì nhưng rất thích ăn quà

vặt Ngày nào đi học cũng mang theo

nhiều đồ ăn để ra chơi ăn

- GV nhận xét tổng hợp ý kiến của

các nhóm HS

* Kết luận: Chúng ta cần luôn có ý

thức phòng tránh bệnh béo phì, vận

động mọi người cùng tham gia tích cực

tránh bệnh béo phì Vì béo phì có nguy

cơ mắc các bệnh về tim, mạch, tiểu

đường, tăng huyết áp, …

3.Củng cố- dặn dò:1-2’

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương

những HS tích cực tham gia xây dựng

1 Kiến thức: Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống( Gia rai, Ê-đê, Ba

na, Kinh…) nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta

2 Kĩ năng : Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc tây

Nguyên

+ Trang phục truyền thống: nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy

3 Thái độ: Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống

văn hóa của các dân tộc

* GDBVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi:

- Làm nhà sàn để tránh thú dữ

- Trồng trọt trên đất dốc

- Khai thác khoáng sản, rừng , sứcnước

- Trồng cây công nghiệp trên đất Ba dan

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh , ảnh về nhà ở , buôn làng , trang phục , lễ hội , các loại nhạc cụ dân tộccủa Tây Nguyên

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Ngày đăng: 11/04/2021, 13:44

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w