Bài 2: Gọi HS đọc đề - Yêu cầu HS nêu tên từng cặp cạnh vuông góc - HS làm bài nhóm cặp và trình bày: + AB vuông góc BC; BC CD với nhau có trong hình chữ nhật ABCD.. Bài 3: Yêu cầu HS dù[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 09
THỨHAI
23/10/2017
THỨ TƯ
25/10/2017
9 ĐỊA LÝ Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên (tiếp theo)
THỨNĂM
26/10/2017
THỨ
SÁU
27/10/2017
18 TẬPLÀMVĂN Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng êke
Trang 2II Đồ dùng dạy học: êke, thước thẳng.
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy dùng êke để kiểm tra hình nào có hai
đường thẳng vuông góc với nhau
A A B
C O D C D
B Hình 1 Hình 2
3 Bài mới: Hai đường thẳng vuông góc
- GV vẽ hình và nói:
- Ta kéo dài 2 cạnh BC và CD của hình chữ
nhật ta được hai đường thẳng như thế nào ?
- GV vẽ hình và nói:
M - Hai đường thẳng OM,
O N ON là hai đường thẳng
như thế nào ? Có chung
đỉnh nào ?
- Hãy quan sát trong lớp học, quan sát đồ dùng
học tập và tìm hai đường thẳng vuông góc
trong thực tế ?
* Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS dùng êke kiểm tra hai đường
thẳng vuông góc với nhau không?
H P
a b
I K M Q
Bài 2: Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS nêu tên từng cặp cạnh vuông góc
với nhau có trong hình chữ nhật ABCD
Bài 3: Yêu cầu HS dùng êke kiểm tra góc
vuông, sau đó nêu tên các cặp cạnh vuông góc
với nhau ở mỗi hình sau:
- Hai đường thẳng vuông góc
- Hai đường thẳng OM, ON vuông góc vớinhau tạo thành 4 góc vuông, có chung đỉnhO
- Quyển sách có 2 mép vuông góc, haicạnh của bảng đen, hai cạnh mép bàn,
- HS đọc
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm SGK
+ HIK là hai đường thẳng vuông góc
- HS đọc
- HS làm bài nhóm cặp và trình bày:+ AB vuông góc BC; BC CD+ AD vuông góc DC; AD AB
- HS làm bài nhóm 4 và trình bày:
+ Hình ABCDE có cặp cạnh vuông góc là:
AE và ED; ED và CD
Trang 3E D
- Nhận xét - sửa bài
Bài 4: (HS HTT)
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS nêu tên từng cặp cạnh vuông góc
và không vuông góc với nhau có trong hình chữ
nhật ABCD
4 Củng cố - dặn dò:
- Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
- Dặn HS tập vẽ hai đường thẳng vuông góc và
làm thêm VBT
- Nhận xét tiết học
- HS tự làm vào vở và sửa bài
- HS HTT:Hai đường thẳng vuông góc với
nhau tạo thành 4 góc vuông, có chung 1đỉnh
-Tập đọc
Tiết 17 Thưa chuyện với mẹ
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc rành mạch trôi chảy; Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹthấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* KN lắng nghe tích cực
* KN giao tiếp
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh
và trả lời câu hỏi
3 Bài mới: Thưa chuyện với mẹ
a Luyện đọc:
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ ngữ: mồn một, quan sang,
kiếm sống, phì phào,
- Cho HS đọc chú giải
- Cho HS đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1 và tìm hiểu :
+Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì ?
- “ Cắt nghĩa” nghĩa là gì ?
- Đoạn 1 nói gì ?
- Cho HS đọc đoạn 2 và tìm hiểu:
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào ?
- 1 HS HTT-CHT đọc đoạn đầu- trả lời CH
1
- 1HS HTT đọc đoạn 2- trả lời CH 2
- 1 HS HTT đọc đoạn cuối- nêu nội dung
bài
- 4 HS đọc
- Nhiều HS đọc
- HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- HS đọc theo cặp
- 1 HS HTT đọc cả bài.
- HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ Cương thương mẹ vất vả, muốn học mộtnghề để kiếm sống đỡ đần cho mẹ
- giải nghĩa, giải thích
- Cương xin mẹ đi học nghề rèn.
- HS đọc và trả lời:
+ Mẹ Cương cho là Cương bị ai xui Mẹ bảonhà Cương dòng dõi quan sang, bố Cương sẽkhông chịu cho con đi làm thợ rèn vì sợ mất
Trang 4+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào ?
Đoạn 2 nói gì ?
c Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm và hướng dẫn đọc theo
vai: người dẫn truyện, Cương, mẹ Cương
+ Giọng đọc trao đổi, trò chuyện thân mật,
nhẹ nhàng
+ Chú ý 3 dòng cuối bài: đọc chậm, với
giọng suy tưởng sảng khoái, hồn nhiên
- Cho HS đọc diễn cảm theo nhóm
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét- cho điểm
4 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- Dặn HS tập đọc lại bài này
- Nhận xét tiết học
thể diện gia đình
+ Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ những lờithiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉnhững ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bịcoi thường
Cương thuyết mẹ để đi học nghề cho được.
- 3 HS HTT đọc.
- HS đọc diễn cảm theo nhóm 4
- Từng nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét
- Mơ ước của Cương là chính đáng, nghềnghiệp nào cũng quý
-Đạo đức Tiết 9: Tiết kiệm thời giờ (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được ích lợi của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lí
* HS HTT:
- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ
- Sử biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lí
1 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kể chuyện Một phút SGK/14-15
- GV kể chuyện
- Cho HS đọc thầm lại truyện
+ Mi-chi-a cĩ thĩi quen sử dụng thời giờ như thế
nào?
+ Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a trong cuộc thi
trượt tuyết?
+ Ba Mi-chi-a đ nĩi gì với con?
+ Sau chuyện đĩ, Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì?
- GV: Mỗi phút đều đáng quý Chúng ta cần phải
tiết kiệm thời giờ
Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm (*BT2 SGK/16)
- GV hướng dẫn và cho HS thảo luận nhĩm 2 (5
pht)
- Cho HS trình bày
- GV kết luận: HS đến phịng thi muộn cĩ thể
khơng được vơ thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết
- HS chú ý
- HS chú ý
- HS đọc thầm+ Một phút nữa thơi+ Mi-chi-a về nhì thua Vích-to
b) Đi chuyến sau./ Cơng chuyện bị hỗn lại./
…
Trang 5quả bài thi; Hành khách đến muộn cĩ thể bị trễ
Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu
- Viết, vẽ, sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao,
tục ngữ về tiết kiệm thời gian (BT5 SGK/16)
- Nắm được những nết chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:
+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địaphương nổi dậy chia cắt đất nước
+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị,mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập Hình ảnh Đinh Bộ Lĩnh và cảnh Hoa Lư SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng
Bạch Đằng ?
3 Bài mới: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ
quân
Hoạt động 1: tình hình đất nước sau khi
ngô quyền mất
- 2 HS nối tiếp kể
- Cho HS đọc đoạn: “ Ngô Quyền trị
vì xâm lược ” S/ 25
+ Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta
như thế nào ?
Hoạt động 2: tìm hiểu về đinh bộ lĩnh
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
+ Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng, đấtnước bị chia cắt thành 12 vùng, dân chúng đổmáu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá, quân thùlăm le ngoài bờ cõi
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 S/ 25 và thảo
luận câu hỏi:
+ Đinh Bộ Lĩnh đã làm được việc gì ?
+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh
đã làm gì ?
- GV nhận xét, chốt lại
- a1t và thảo luận nhóm đôi và trả lời:
+ Đinh Bộ Lĩnh xây dựng lực lượng, đem quân
đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968, ông đãthống nhất được giang sơn
+ Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, lấy hiệu là ĐinhTiên Hòang, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nướclà Đại Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình
Trang 6Hoạt động 3: tình hình đất nước sau khi
thống nhất
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài và quan sát
hình 2 S/ 26 điền vào phiếu để hoàn thành
- Đất nước quy về 1 mối
- Được tổ chức lại quy củ
- Đồng ruộng trở lại xanh tươi,ngược xuôi buôn bán, khắp nơichùa tháp được xd
- Cho vài HS đọc ghi nhớ.
4 Củng cố - dặn dò:
- Đinh Bộ Lĩnh có công gì trong buổi đầu độc lập của đất nước ?
- Dặn HS xem lại bài
- Nhận xét tiết học
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
II Đồ dùng dạy học: Thước kẻ, êke.
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy dùng êke kiểm tra xem hai hình này, hình
nào có 2 đường thẳng vuông góc ?
A
A B B
O
a C D b
- Hình b 2 đường thẳng vuông góc
- Hình a 2 đường thẳng không vuông góc,đây là hai đường thẳng song song
3 Bài mới: Hai đường thẳng song song
- GV vẽ hình: A B
D C
+ Đây là hình gì ?
- GV: kéo dài cạnh AB và CD hình chữ nhật
ABCD ta được hai đường thẳng song song với
Trang 7+ Chúng có được hai đường thẳng song song
không ?
+ Thế nào là hai đường thẳng song song?
+ Hãy tìm các đồ vật ở trong lớp có hai đường
thẳng song song
* Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu tên từng cặp cạnh song song
có trong hình chữ nhật ABCD và hình vuông
MNPQ
- Nhận xét - sửa bài
Bài 2:
- GV vẽ hình và yêu cầu HS nêu tên các cạnh
song song với BE
A B C
G E D
Bài 3a: Yêu cầu HS nêu cặp cạnh song song
với nhau ( hình vẽ SGK )
- Nhận xét- sửa bài
4 Củng cố - dặn dò:
- Thế nào là hai đường thẳng song song ?
- Dặn HS tập vẽ hai đường thẳng song song và
làm thêm VBT
- Nhận xét tiết học
+ được 2 đường thẳng song song
+ 2 đường thẳng song song không bao giờgặp nhau
+ cái bàn, cái bảng có hai cạnh songsong
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài nhóm đôi và nêu:
+ Hình chữ nhật ABCD có các cặp cạnhsong song: AB// CD, AD// BC
+ Hình vuông MNPQ có các cặp cạnhsong song: MN//PQ, MQ//NP
- HS đọc đề bài
- HS trả lời miệng:
+Cạnh BE song song với: AG và CD
- HS làm vào vở và trình bày:
+ Cặp cạnh song song: MN và QP, DI vàGH
- HS trả lời
-Chính tả
Tiết 9 Thợ rèn ( nghe - viết )
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a/b
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài Thợ rèn ; phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết lại từ khó: kiếm giắt, đắt rẻ
- Nhận xét
3 Bài mới: Thợ rèn (nghe-viết)
- GV đọc bài Thợ rèn
+ Bài thơ cho các em biết những gì về nghề thợ
rèn ?
- HD viết 1 số từ ngữ dễ viết sai: thợ rèn, quệt
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/c
- 1 HS đọc lại
+ Sự vất vả và niềm vui trong lao độngcủa người thợ rèn
- HS HTT phân tích từ khó.
Trang 8ngang, bóng nhẫy, qua tai,
- GV đọc cụm từ cho HS viết
- GV đọc lại cho HS soát bài
- Nhận xét
Bài tập 2b: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS điền vần uôn/ uông vào chỗ chấm
ở các câu tục ngữ
- GV nhận xét - chốt lạ
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã luyện
- Nhận xét tiết học
- HS viết bảng con
- HS nghe viết chính tả vào vở
- HS soát bài lại
- HS đổi chéo vở bắt lỗi
- 1 HS đọc
- HS làm bài nhóm 4 và trình bày:
+ Uống nước, nhớ nguồn + Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm
tương
+Đố ai lặn xuống vực sâu Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa + Chuông kêu khẽ đánh bên thành
cũng kêu
-Luyện từ và câu
Tiết 17 Mở rộng vốn từ: Ước mơ
I Mục đích yêu cầu:
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được mộtsố từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2)
- Ghép được từ ngữ sau từ ước mơvà nhận biết được sự đánh giá của từ nhữ đó(BT3)nêu được VD minh họa về một loại ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữthuộc chủ điểm (BT5 a, c)
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho 2 HS đọc ghi nhớ bài : “ Bài dấu ngoặc
kép” và nêu ví dụ
3 Bài mới: Mở rộng vốn từ: Ước mơ
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài: Trung thu độc lập
và tìm từ đồng nghĩa với ước mơ
- GV chốt lại và hỏi:
+ “ Mơ tưởng” nghĩa là gì ?
+ “ Mơ ước” nghĩa là gì ?
Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tìm thêm những từ cùng nghĩa với
ước mơ
a Bắt đầu bằng tiếng ước ?
b Bắt đầu bằng tiếng mơ ?
- GV nhận xét - cho điểm thi đua
Bài 3:
- GV phát phiếu cho các nhóm và yêu cầu:
ghép thêm vào sau từ “ ước mơ” những từ ngữ
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời:
+ mơ tưởng, mơ ước
+ mong mỏi và tưởng tượng điều mìnhmong mỏi sẽ đạt được trong tương lai.+ mong muốn thiết tha điều tốt đẹptrong tương lai
- HS đọc
- Đại diện 3 dãy bàn thi đua tìm:
+ ước mơ, ước ao, ước mong, + mơ tưởng, mơ ước, mơ mọng
- HS đọc đề
- HS làm bài nhóm 4 và trình bày:
Trang 9thể hiện sự đánh giá:
+ Đánh giá cao
+Đánh giá không cao
+Đánh giá thấp
- GV nhận xét, chót lại lời giải đúng
Bài tập 4:
- Cho HS trao đổi và làm bài: nêu ví dụ về một
loại ước mơ
Bài 5: * HS HTT:Yêu cầu HS đọc các câu
thành ngữ và giải nghĩa
+ Cầu được ước thấy
+ Ước sao được vậy
+ Đứng núi này trong núi nọ
GV chốt lại
4 Củng cố - dặn dò:
- Cho HS đọc thành ngữ và giải nghĩa
- Dặn HS đọc thuộc lòng thành ngữ
- Nhận xét tiết học
+ ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả
+ ước mơ nho nhỏ
+ ước viển vông, ước mơ kì quặc
- HS đọc đề bài
- HS thảo luận theo nhóm đôi và trìnhbày:
+ Ước mơ đánh giá cao: là những ước mơvươn lên làm những việc có ích cho mọingười như: Ước mơ học giỏi để trở thànhbác sĩ,/ kĩ sư,/ phi công,/ trở thành nhữngnhà phát minh sáng chế
- HS thao luận nhóm và trả lời:
+ đạt được điều mình mơ ước
+ đồng nghĩa với cầu được ước thấy.+ không bằng lòng với cái hiện đang có,lại mơ tưởng tới cái khác chưa phải củamình
-Khoa học
Tiết 17 Phòng tránh tai nạn đuối nước
I Mục tiêu:
- Nê được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:
+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy+ Chấp hành các qui định về an toán khi tham gia giao thông đường thủy
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
- Thực hiện các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước
*BĐKH:Dạy bơi cho HS( bơi là một kĩ năng quan trọng giúp trẻ em có thể tự bảo
vệ mình trong mùa lũ.)phần củng cố
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 36, 37 SGK Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Khi bị bệnh cần ăn uống như thế nào ?
3 Bài mới: Phòng tránh tai nạn đuối nước
Hoạt động 1:thảo luận các biện pháphòng
tránh tai nạn đuối nước
- Quan sát hình SGK/36 và cho biết:
+Nên và không nên làm gì để phòng tránh đuối
nước trong cuộc sống hằng ngày ?
- HS quan sát và thảo luận nhóm đôi
- 2 HS trả lời+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối
Trang 10- GV nhận xét, chốt lại
- Hoạt động 2: thảo luận về một sốnguyên tắc
khi tập bơi hoặc đi bơi
+ Giếng nước phải được xây thành cao, có nắpđậy
+ Chấp hành tốt các quy định về an khi thamgia các phương tiện giao thông đường thủy
- Yêu cầu HS thảo luận:
+Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu ? ( dựa vào hình
trang 37 )
- GV kết luận
- Cho HS đọc mục Bạn cần biết.
Hoạt động 3:đóng vai
- HS thảo luận nhóm 4 và trình bày:
+ Chỉ tập bơi hoặc đi bơi ở nơi có người lớn vàphương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định củabể bơi, khu vực bơi
- vài HS đọc
- Giao cho mỗi nhóm một tình huống để thảo
luận và tập ứng xử phòng tránh tai nạn đuối
nước
+Tình huống 1: Hùng và Nam vừa chơi đá bóng
về, Nam rủ Hùng ra hồ ở gần nhà để tắm Nếu
là Hùng, bạn sẽ ứng xử thế nào ?
+Tình huống 2: Lan nhìn thấy em mình đánh rơi
đồ chơi vào bể nước và đang cúi xuống để lấy
nếu bạn là Lan, bạn sẽ làm gì ?
- Cho HS trình diễn
- GV nhận xét- tuyên dương
4 Củng cố - dặn dò:
- Nêu biện pháp phòng tránh đuối nước ?
- Dặn HS xem lại bài
- Các nhóm thảo luận: đưa ra mặt lợi và hạicủa các phương án lựa chọn để tìm các giảipháp an toàn phòng tránh tai nạn sông nước
- Một số nhóm đóng vai trước lớp
- Nhóm khác nhận xét
Thứ tư, ngày 25 tháng 10 năm 2017
Toán
Tiết 43 Vẽ hai đường thẳng vuông góc
I Mục tiêu:
- Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho
trước ( bằng thước êke )
- Vẽ đường cao của hình tam giác
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu học tập
- Thước kẻ, êke
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là hai đường thẳng song song?
3 Bài mới: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
* Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông
góc với đường thẳng AB cho trước
GV: Dùng êke, đặt cạnh đáy êke trùng với
đường thẳng AB, trượt êke về tới điểm E, cạnh
góc vuông trùng với điểm E, sau đó vẽ 1 đường
thẳng CD đi qua E và vuông góc AB
- Trường hợp E ở ngoài AB ( Hướng dẫn tương
tự )
* Giới thiệu đường cao của hình tam giác
- 2 HS trả lời và vẽ
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát GV làm mẫu, vẽ vào vở:
C
E
A B D
Trang 11- GV vẽ hình tam giác ABC lên bảng Nêu: “
Vẽ qua A một đường thẳng vuông góc với cạnh
BC ”, cắt cạnh BC tại H
- GV tô màu đoạn thẳng AH, cho HS biết: Đoạn
AH là đường cao của hình tam giác ABC
Thực hành:
Bài 1: GV vẽ hình lên bảng 3 trường hợp ( như
SGK ), yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB đi qua E
và vuông góc với CD ở mỗi trường hợp
Bài 2: Yêu cầu HS vẽ 3 đường cao AH của hình
tam giác ABC ở 3 trường hợp
- GV nhận xét, cho điểm
- GV vẽ hình lên bảng và yêu cầu HS vẽ đường
thẳng đi qua điểm E và vuông góc với cạnh
DC Nêu tên các hình chữ nhật
Nhận xét
4 Củng cố- dặn dò:
- Cho HS nêu lại cách vẽ hai đường thẳng
vuông góc
- Dặn HS về tập vẽ hai đường thẳng vuông góc
- Nhận xét tiết học
A
B H C
- HS lặp lại
- 3 HS lên bảng vẽ, cả lớp làm nháp
- HS làm bài nhóm 4
- Đại diện nhóm lên bảng vẽ
- HS làm vào vở
- 1HS HTT lên bảng vẽ và nêu.
-Tập đọc
Tiết 18 Điều ước của vua Mi-đát
I Mục đích yêu cầu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát,lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)
- Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.(trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK.
- Bảng phụ viết đoạn cần hướng dẫn HS đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bài: Thưa chuyện với mẹ và
trả lời câu hỏi
3 Bài mới: Điều ước của vua Mi-đát.
a Luyện đọc:
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- 1 HSHTT-CHT đọc đoạn đầu- trả lờiCH1
- 1HS HTT đọc đoạn 2- trả lời CH 2
- 1 HS HTT đọc cả bài - nêu nội dung bài
- HS đọc.( HS HTT-CHT)
Đoạn 1: Từ “ có lần thế nữa”
Đoạn 2: Bọn đầy tớ được sống”