Kiến thức: Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng (hiệu).. Kĩ năng: Vận dụng các tính chất vào làm bài tập nhanh, đúng.[r]
Trang 12 KN: Thực hiện nhân một số với một tổng nhanh, đúng, vận dụng tính chất đó để
a Giới thiệu bài:
b.Tính và so sánh GT của hai biểu thức
- GV viết lên bảng 2 biểu thức :
4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Y/c HS tính giá trị của 2 biểu thức trên
+ Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế
nào so với nhau ?
nhất trong BT nhân với số hạng còn lại
của tổng Như vậy BT chính là tổng của
các tích giữa số thứ nhất trong BT với các
- 2HS lên bảng làm bài và giải thích,
HS dưới lớp theo dõi nhận xét bàilàm của bạn
- HS nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào nháp
+ Bằng nhau
- Hs chú ý lắng nghe, theo dõi
+ Lấy số đó nhân với từng số hạngcủa tổng rồi cộng các kết quả lại vớinhau
+ a x (b + c)+ a x b + a x c
Trang 2tổng, khi thực hiện tính giá trị của BT này
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Chúng ta phải tính giá trị của các biểu
thức nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận bài, cho HS chữa bài
- GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số
nhân với một tổng :
+ Nếu a = 4 , b = 5 , c = 2 thì giá trị của
2 biểu thức như thế nào với nhau ?
- GV hỏi tương tự với 2trường hợp còn lại
- Như vậy giá trị của 2 biểu thức luôn thế
nào với nhau khi thay các chữ a, b, c bằng
cùng một bộ số ?- GV yêu cầu HS tự làm
bài
+ Trong 2 cách tính trên, em thấy cách
nào thuận tiện hơn ?
- GV viết lên bảng BT: 38 x 6 + 38 x 4
- Y/c HS tính giá trị của BT theo 2 cách
- GV giảng cho HS hiểu cách làm thứ 2 :
Biểu thức có dạng là tổng của 2 tích Hai
tích này có chung thừa số là 38 vì thế ta
đưa được biểu thức về dạng một số (là
thừa số chung của 2 tích) nhân với tổng
của các thừa số khác nhau của hai tích
- Y/c HS tiếp tục làm các phần còn lại của
bài
- Trong 2 cách làm trên, cách nào thuận
tiện hơn, vì sao ?
- Nhận xét và đánh giá
Bài 3:
- Y/c HS tính giá trị của hai BT trong bài
- HS viết và đọc lại công thức
- HS nêu như phần bài học trongSGK
+ Nhận bài và đọc YC: Tính giá trịcủa BT rồi viết vào ô trống theomẫu
+ Tính giá trị của BT theo 2 cách
- HS nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
Trang 3- Y/c HS nêu lại tính chất một số nhân
với một tổng, một tổng nhân với một số
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập 2b và CB bài cho tiết sau
làm bài vào nháp
- 2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớplàm bài vào vở
+ Cách 2 thuận tiện hơn vì khi đưabiểu thức về dạng một số nhân vớimột tổng, ta tính tổng dễ dàng hơn, ởbước thực hiện phép nhân có thểnhân nhẩm
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bàivào vở
- 2 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi và nhận xét
một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng.
2 Kĩ năng: Đọc rành, mạch trôi chảy; biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi;
bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn Hiểu đúng ND bài, trả lời đúng các câu hỏi
II GIÁO DỤC KNS:
- Xác định giá trị - Tự nhận thức bản thân - Đặt mục tiêu.
III ĐD DẠY - HỌC: UDCNTT (MT, MC)
IV CÁC HĐ DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức : 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi HS đọc thuộc 7 câu tục ngữ
trong bài Có chí thì nên
+ Nêu ý nghĩa của một số câu tục
Trang 4-Trước khi chạy
tàu thuỷ, ông đã
mẹ gánh hàngrong
- Năm 21 tuổiông làm thư kýcho một hãngbuôn, sau buôn
+ Gọi HS đọc lại đoạn vừa luyện
+ Y/c HS luyện đọc nhóm đôi
*Ca ngợi Bạch
Thái Bưởi giàu nghị lực có ý chí vươn lên đã trở thành vua tàu thuỷ.
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- 3 HS thi đọc đoạn vừa luyện đọc
- Bình chọn bạn đọc hay
- HS nêu (KT trình bày 1 phút)
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 5
-CHÍNH TẢ (nghe - viết )
Tiết 12 NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I MỤC TIÊU
2 Kĩ năng: Trình bày và viết đúng đoạn văn, đúng chính tả; làm đúng các BT.
*GDANQP: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn, gian khổ, hy sinh để hoàn thành
nhiệm vụ của các chú bộ đội và công an
II ĐD DẠY- HỌC: Bảng phụ.
III CÁC H D Y- H C Đ DẠY- HỌC ẠY- HỌC ỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS viết lại 4 câu tục ngữ
- GV nhận xét - đánh giá
2 Bài mới (28’)
- GTB: nêu MT tiết học- ghi đề lên bảng
*HĐ1 HD nghe-viết chính tả: 14’
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
+ Đoạn văn viết về ai ?
+ Câu chuyện kể về Lê Duy Ứng có gì
- Dặn về nhà kể lại truyện Ngu Công dời
núi cho gia đình nghe và chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng viết
+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn + Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể + Trăng mờ còn tỏ hơn sao
- HS nhắc lại đề
- 1 HS đọc
+ Viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng
+ Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân dungBác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt
- Lắng nghe và ghi nhớ -
Trang 6LỊCH SỬ
Tiết 12 CHÙA THỜI LÝ
I MỤC TIÊU Học xong bài này, học sinh biết.
- Đến thời Lý, đạo phật phát triển thịnh đạt nhất
- Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
- Chùa là công trình kiến trúc đẹp
*HĐ1: GV GT thời gian đạo Phật vào
nước ta và giải thích tại sao nhân dân ta
nhiều người theo đạo Phật
trò tác dụng của chùa dưới thời nhà Lý
- Chùa là nơi tu hành của các nhà sư
- Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật
…
- Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng
*HĐ4: GV mô tả chùa Một cột, Keo,…
chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươnlên trong cuộc sống - Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
2 Kĩ năng: Kể được câu chuyện đúng chủ đề, kể sáng tạo, hay Hiểu và nêu đúng
Trang 7HĐ của GV HĐ của HS
A Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi 2 HS kể lại chuyện “Bàn chân kỳ
diệu” và nêu ý nghĩa.
- GV phân tích đề bài, gạch chân những
từ ngữ trọng tâm: được nghe, được đọc,
có nghị lực.
- Gọi HS đọc gợi ý
- Gọi HS giới thiệu những truyện em đã
được đọc, được nghe về người có nghị
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn về những tình tiết và ý nghĩa câu
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà
em đã nghe, đã đọc cho người thân nghe
- HS giới thiệu truyện:
+ Bác Hồ trong truyện “Hai bàn tay”.+ Bạch Thái Bưởi trong truyện “Vuatàu thủy Bạch Thái Bưởi”
+ Lê Duy Ứng trong truyện “Ngườichiến sĩ giàu nghị lực”
+ Nguyễn Ngọc Ký trong truyện “Bànchân kỳ diệu”
- Lần lượt 3 - 5 HS giới thiệu về nhânvật mình định kể
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, traođổi về ý nghĩa câu chuyện với nhau
- 5 HS thi kể và trao đổi ý nghĩa củatruyện
- HS nghe và đặt câu hỏi hỏi bạn
- Nxét, bình chọn
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 8
- GV cho HS nghe lần lượt từng bài hát, nêu nội dung, ý nghĩa của từng bài hát.
- T/c cho HS tập hát bài hát theo nhóm, tổ, cả lớp
- T/c cho HS xung phong lên biểu diễn trước lớp
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
2 KN: Vận dụng tính chất nhân một số với một hiệu nhanh, đúng.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: UDPHTM (BT1)
- Vậy giá trị của 2 biểu thức trên
như thế nào khi so sánh với nhau ?
GV nêu : Vậy ta có :
3 x ( 7- 5 ) = 3 x 7 - 3 x 5
*QT một số nhân với một hiệu
- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm
Trang 9- GV hỏi : Vậy khi thực hiện nhân
một số với một hiệu, chúng ta có
thể làm thế nào?
- GV nêu : vậy ta có
a x (b-c) = a x b – a x c
- GV y/c HS nêu lại quy tắc một số
nhân với một hiệu
*HĐ2: Thực hành 15’
Bài 1 :
- Gửi bài cho HS y/c HS đọc các
cột trong bảng
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Chúng ta phải tính giá trị của các
biểu thức nào ?
- Y/c HS tự làm bài
- Nhận bài, cho HS chữa bài
- GV: Như vậy GT của 2 BT a x (b
- Giá trị của hai BT ntn?
- Vậy khi thực hiện nhân một hiệu
HS làm bài, gửi cho GV
+ GT của 2 BT này luôn bằng nhau
- 1 HS đọc Bài giải
Số giá để trứng còn lại sau khi bán là:
40 –10 = 30 (giá)
Số quả trứng còn lại là:
175 x 30 = 5250 (quả) Đáp số: 5250 quả
+ Tính và so sánh GT của hai BT (7 - 5) x 3 = 6
7 x 3 - 5 x 3 = 21 - 15 = 6 + Giá trị của hai biểu thức bằng nhau
+ Khi nhân một hiệu với một số ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu với
số đó rồi trừ hai kết quả với nhau
Trang 102 KN: Biết cách sử dụng từ thuộc chủ điểm trên một cách sáng tạo, linh hoạt Hiểu
đúng nghĩa của các từ thuộc chủ điểm
Bài 1: Sử dụng chức năng phân
phối và thu thập tập tin
- Gửi bài cho HS và y/c HS đọc đầu
bài
- YC HS làm bài
- Nhận bài, cho HS chữa bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nh n xét, k t lu n l i gi i đúng ận xét, kết luận lời giải đúng ết luận lời giải đúng ận xét, kết luận lời giải đúng ời giải đúng ải đúng.
chí : là rất, hết sức
(biểu thị mức độ
cao nhất)
chí phải, chí lý, chí thâ
Bài 2: Y/c: Sử dụng chức năng câu
hỏi Khảo sát của PHTM
- Đưa ra câu hỏi khảo sát
- Gửi bài trắc nghiệm cho HS
- Gọi Hs đọc y/c - Y/c HS tự làm
bài
- Cho HS quan sát bài của bạn,
- 3 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Nhận bài, 1 HS đọc thành tiếng
- Làm bài rồi gửi bài cho GV
- Nh.xét, bổ sung bài của bạn trên bảng
- Chữa bài (nếu sai)
- HS làm bài khảo sát
+ Dòng b (Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn) là đúng nghĩa
nghĩa của từ chí tình, chí nghĩa.
- Quan sát vào bài tập
- 1 HS đọc thành tiếng
- Làm bài
- Nhận xét và bổ sung bài của bạn trênbảng
Trang 11nh.xét, chữa bài cho bạn.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc đ.văn đã hoàn chỉnh
Bài 4: - Gọi HS đọc y/c và ND
- Y/c HS trao đổi thảo luận về ý
nghĩa của 2 câu tục ngữ
- Giải nghĩa đen cho HS
a/ Thử lửa vàng, gian nan thử sức.
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi,
Vê-rô-ki-ô); bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo âncần) Trả lời đúng các câu hỏi
II ĐD DẠY- HỌC: MT, MC
III CÁC HĐ DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức : 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi 2hs đọc bài “Vua tàu thủy”
Bạch Thái Bưởi và TLCH của bài
Trang 12+ Đoạn 1 cho biết gì?
- Y/c HS đọc đoạn 2, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Lê-ô-nác-đô thành đạt như thế
nào?
+ Theo em những nguyên nhân
nào khiến cho Lê-ô trở thành hoạ
sĩ nổi tiếng ?
+ Ý đoạn 2 là gì ?
+ Theo em nhờ đâu mà
Lê-ô-nác-đô thành đạt đến như vậy?
- Câu chuyện về danh hoạ
Lê-ô-nác-đô giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về học bài + CB bài sau
Người tìm đường lên các vì sao.
- 1 HS đọc cả lớp đọc thầm trao đổi + Sở thích của Lê-ô khi còn nhỏ là thích vẽ
+ Vì suốt mười mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng,hết quả này lại vẽ quả khác
+ Vì theo thầy không có quả trứng nàogiống nhau, mỗi quả đều có nét riêng phảikhổ công mới vẽ được
* Lê-ô-nác-đô khổ công vẽ trứng theo lời khuyên của thầy
- 2HS nhắc lại ý chính
-1 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc thầmtrao đổi và trả lời câu hỏi
+ Lê-ô-nác-đô trở thành danh hoạ kiệt xuất,các tác phẩm của ông được trưng bày ởnhiều bảo tàng …
+ Ông nổi tiếng nhờ: ông ham thích vẽ và
có tài bẩm sinh…
* Sự thành đạt của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi.
- HS nhắc lại ý đoạn 2
+ Ông thành đạt là nhờ sự khổ công rènluyện
* Bài văn ca ngợi sự khổ công rèn luyện của Lê-ô-nác-đô-đa Vin-xi, nhờ đó ông đã trở thành danh hoạ nổi tiếng.
- HS nhắc lại
- Hs theo dõi, quan sát
- Hs thực hiện
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- Cả lớp theo dõi phát hiện giọng đọc toànbài - Chú ý lắng nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- HS nêu ý kiến của mình
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 13nhân một số với một tổng (hiệu).
2 Kĩ năng: Vận dụng các tính chất vào làm bài tập nhanh, đúng.
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yc của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài
- Gọi HS nhắc lại các tính chất của phép nhân
- Viết lên bảng biểu thức: 134 x 4 x 5
- Y/c HS tính giá trị của BT bằng cách thuận
tiện (Áp dụng T/c k.hợp của phép nhân)
+ Theo em, cách làm trên thuận tiện hơn cách
làm thông thường là thực hiện phép tính theo
thứ tự từ trái sang phải ở điểm nào ?
- YC HS tự làm các phần còn lại
- Chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
- HS nêu: Tính giá trị của biểuthức bằng cách thuận tiện
+ Tính chất kết hợp của phépnhân
- HS tính
+ Vì tính tích 4 x 5 là tích trongbảng, tích thứ hai có thể nhẩmđược
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở
+ Tính theo mẫu
- 1 HS lên bảng tính, HS cả lớplàm vào BC
145 x 2 + 145 x 98
= 145 x (2 + 98)
= 145 x 10
= 1450
Trang 14+ Cách làm trên thuận tiện hơn cách chúng ta
thực hiện các phép tính nhân trước, phép tính
cộng sau ở điểm nào ?
+ Chúng ta đã áp dụng tính chất nào để tính
giá trị của biểu thức ?
+ Muốn nhân một số với một tổng ta làm thế
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính chu vi của hcn ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích của hcn ta làm thế nào?
+ Nhân một số với một tổng
- HS nêu: Ta có thể nhân số đóvới từng số hạng của tổng, rồicộng các kết quả với nhau
- 2 hs lên bảng làm, cả lớp làmvào vở
- 1 HS đọc đề
+ Chiều dài: 180 m + Chiều rộng: ½ chiều dài+ Tính chu vi và diện tích + Ta lấy chiều dài cộng vớichiều rộng rồi nhân với 2
+ Ta lấy chiều dài nhân vớichiều rộng
- 1 lên bảng làm bài Cả lớp làmbài vào vở
Bài giải Chiều rộng của sân vận động là:
180 : 2 = 90 ( m ) Chu vi của sân vận động là: ( 180 + 90 ) x 2 = 540 ( m ) Diện tích của sân vận động đó là:
mở rộng) trong bài văn kể chuyện (mục 1 và BT1,BT2 mục III)
- Bước đầu biết viết đoạn kết cho bài văn kể chuyện theo cách MR (BT3 mục III)
2 Kĩ năng: Nhận biết và viết được hai kiểu kết bài đúng, hay.
Trang 15- Gọi 2HS đọc mở bài gián tiếp truyện
trao đổi và tìm đoạn kết truyện
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3 - Gọi HS đọc y/c và ND
- Y/c HS làm việc trong nhóm
- Gọi HS phát biểu GV nhận xét sửa
lổi dùng từ lỗi ngữ pháp cho từng HS
Bài 4
- Gọi HS đọc y/c GV treo bảng phụ
viết sẵn 2 đoạn kết bài để hs so sánh
Kết luận (vừa nói vừa chỉ vào BP)
? Thế nào là kết bài mở rộng không mở
rộng ?
*Ghi nhớ
c Luyện tập
Bài 1 Gọi 1HS đọc y/c và ND, HS cả
lớp theo dõi, trao đổi và trả lời câu hỏi:
Đó là những kết bài theo cách nào? Vì
sao em biết?
- Nh.xét chung, KL về lời giải đúng
-Y/c HS làm bài thep nhóm đôi
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 3 : Y/c HS làm bài cá nhân
- Gọi hS đọc bài GV sửa lổi dùng từ lỗi
ngữ pháp cho từng HS Tuyên dương
những HS viết tốt
3 Củng cố - Dặn dò: 2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà CB bài kiểm tra 1tiết
bằng cách xem trước bài trang 124,
KB: Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé
thả diều đỗ trạng nguyên Đó là Trạngnguyên trẻ nhất nước Nam ta
- Đọc thầm lại đoạn kết bài
- 2HS đọc thành tiếng
- 2HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
để có lời đánh giá, nhận xét hay
- 1HS đọc thành tiếng, 2HS ngồi cùngbàn trao đổi, thảo luận
- Lắng nghe - Trả lời
- Hs nêu ý kiến
- 2HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
- 5HS tiếp nối nhau đọc đọc từng cách
mở bài 2HS ngồi cùng bàn trao đổi, trảlời câu hỏi
- Lắng nghe
- 1HS đọc thành tiếng
- 2HS ngồi cùng bàn TL, dùng bút chìđánh dấu kết bài của từng truyện
- HS vừa đọc đoạn kết bài, vừa nói kếtbài theo cách nào
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- Viết vào vở bài tập
- 5 đến 7 HS đọc kết bài của mình
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 16-ĐỊA LÝ
Tiết 12 ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I MỤC TIÊU
- Học sinh biết chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lý TN Việt Nam
- Trình bày một số đặc điểm của ĐB Bắc Bộ (hình dạng, sự hình thành, địa hình,sông ngòi), vai trò của hệ thống đê ven sông
- Dựa vào bản đồ, tranh ảnh để tìm ra kiến thức
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người
II ĐỒ DÙNG DH: Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, ven đê sông
- GV nêu một số câu hỏi và y/c Hs trả lời
- GV tổng hợp ý kiến và yêu cầu chỉ bản đồ
- Giáo viên nhận xét
- Kết luận chung
*HĐ 2: Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ.
1- Làm việc cả lớp: Y/c Hs trả lời câu hỏi của
mục 2 và chỉ bản đồ
- Y/c học sinh lên hệ thực tiễn
- Gv giải thích về sông Hồng và sông Thái
Bình
? Khi mưa nhiều, nước sông ngòi ao hồ
thường như thế nào
- Giáo viên giải thích về hiện tượng lũ lụt
2- Thảo luận nhóm: Giáo viên giao nhiệm vụ
và câu hỏi (HĐ4-SGV-82)
- Giáo viên gọi 1 số em trình bày kết quả
3 Tổng kết bài (3’)
- Gv tổng kết nội dung kiến thức vừa học
- Nhận xét giờ học, nhắc nhở CB bài sau
- 2-3Hs thực hiện
- Hs theo dõi và quan sát bản đồ
- Hs tìm vị trí của ĐBBB trên lược
đồ SGK
- Hs trao đổi theo cặp rồi trả lời
- 1 vài Hs vừa chỉ vào bản đồ vừagiải thích về vị trí, giới hạn, hìnhdạng của ĐBBB
- Hs nói những hiểu biết về sôngHồng