-Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước trả lời được các câu hỏi trong SGK GDKNS : Xác định giá trị ; Đảm nhậ
Trang 1TUẦN 7
Thứ hai ngày tháng năm
ĐẠO ĐỨC Tiết 7 TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (T1) I,Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của việc tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo , sách vở, đồ dùng , điện nước ,…trong cuộc sống hằng ngày
* Biết được vì sao phải tiết kiệm tiền của
* Nhắc nhở bạn bè , anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của
III,Các hoạt động dạy học.
1/ KTBC : 4-5’
GV gọi HS lên KBC của tiết trước
2 Bài mới 25-27’ Giới thiệu bài - ghi
đầu bài
a/Tìm hiểu bài
a.Giới thiệu bài , ghi đầu bài
*Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
(?) Em nghĩ gì khi đọc các thông tin
đó?
(?) Họ tiết kiệm để làm gì?
(?) Tiền của do đâu mà có?
*,Hoạt động 2: Thế nào là tiết kiệm
tiền của
(?) Thế nào là tiêt kiệm tiền của?
2,3 học sinh lên thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Thảo luận cặp đôi Đọc các thông tin và xem tranh trả lời các câu hỏi
+ Thấy người Nhật và người Đức rất tiết kiệm còn ở VN chúng ta đang thực hiện, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
+ Tiết kiệm là thói quen của họ Có tiết kiệm mới
có thể có nhiều vốn để làm giàu+ Tiền của là do sức lđ của con người mới có
* Các ý kiến c,d là đúng
* Các ý kiến a,b là sai+Tiết kiệm là sử dụng đúng mục đích hợp lý có ích, không sử dụng thừa thãi, tiết kiệm tiền của không phải là bủn xỉn, dè xẻn
- cá nhân: ghi vào vở những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của
* Nên làm: Tiêu tiền một cách hợp lý không mua
Trang 2*Hoạt động 3:
GDTTĐĐHCM : GD Học sinh đức
tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ
(?) Trong ăn uống cần tiết kiệm ntn?
(?) Có nhiều tiền thì tiêu ntn cho tiết
nguyên thiên nhiên
- Cho liên hệ bản thân
*Ghi nhớ : sgk
GDSDNLTK – HQ : Sử dụng năng
lượng như : điện , nước , xăng ,dầu ,
than đá, gas ,…chính là tiết kiệm tiền
của cho bản thân , gia đình và đất
+ Ăn uống vừa đủ, không thừa thãi Chỉ mua những thứ cần dùng
+ Chỉ giữ đủ dùng, phần còn lại thì cất đi hoặc giữ tiết kiệm
+ Giữ gìn đồ đạc, đò dùng cũ cho hỏng mới dùng
đồ mới
+ Lấy nước đủ dùng Khi không cần dùng điện, nước thì tắt.Tắt bớt những bóng đèn, điện không cần thiết
- Đọc phần ghi nhớ
Hs về chuẩn bị
Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Tập đọc Tiết 13 Trung thu độc lập I.Mục đích - yêu cầu.
Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
-Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
GDKNS : Xác định giá trị ; Đảm nhận trách nhiệm ; Xác định trách nhiệm của bản thân
II) Đồ dùng dạy - học
-Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về các nhà máy, các khu công nghiệp
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.ổn định tổ chức : 1’
Cho hát , nhắc nhở HS
2.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
Gọi 2,3 HS đọc bài : “ Chị em tôi + trả
lời câu hỏi
GV nhận xét – ghi điểm cho HS
3.Dạy bài mới: 27 -29’
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 3đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS ; vắng vặc
,chi chít ,cao thẳm ,
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+
nêu giải nghĩa; Tết trung thu độc lập , trại ,
trăng ngàn , nông trường
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu
toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và nghí
tới các em trong thời gian nào?
+ Đối với thiếu niên tết trung thu có gì
vui?
+ Đứng gác trong đêm trung thu anh chiến
2,3 HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn-3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Anh nghĩ vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
-Trung thu là tết của các em, các em sẽ được phá cỗ, rước đèn
- Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới
Trang 4sĩ nghĩ tới điều gì?
+ Trăng trung thu có gì đẹp?
Vằng vặc: rất sáng soi rõ khắp mọi nơi
+ Đoạn 1nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tương lai sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung
thu độc lập?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả
lời câu hỏi:
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì giống
với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
+ Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
+ Đại ý của bài nói lên điều gì?
GDKNS : Niềm tin vào những ngày tươi
đẹp sẽ đến với trẻ em , các em luôn luôn
mơ ước một đất nước tươi đẹp hơn sẽ đến
với các em
GV ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
tương lai của các em
- Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc,núi rừng…
1 Nhiều lần cô chị nói dối ba.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- dưới áng trăng dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa ruộng đồng
cờ đỏ phấp phi bay trên những con tàu lớn
- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên
2 Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa
đã trở thành hiện thực: có những nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn, những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ
- Em mơ ước đất nước ta có một nền công nghiệp hiện đại phát triển ngang tầm thế giới
3.niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.
Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình
Trang 5- GV nhận xét chung.
4.Củng cố– dặn dò: 2-3’
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “ ở vương quốc Tương Lai”
chọn bạn đọc hay nhất
Rút kinh nghiệm:
Toán Tiết 31 LUYỆN TẬP I.Mục tiêu :
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng , phép trừ và biết cách thử lại phép cộng , phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ
Giáo dục hoc sinh củng cố kĩ năng giải toán về tìm thành phần chưa biết của phép tính, giải toán có lời văn
II.Đồ dùng dạy học :
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định: 1’
2.KTBC: 4-5’
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập 2b của tiết 30, đồng thời kiểm tra VBT về
nhà của một số HS khác
- Gọi Hs nêu cách đặt tính và thực hiện
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới : 25-27’
a.Giới thiệu bài:
Ghi tựa: Luyện tập
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1/ GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-GV viết lên bảng phép tính 2416 + 5164,
yêu cầu HS đặt tính và thự hiện phép tính
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
làm đúng hay sai
-GV hỏi: Vì sao em khẳng định bạn làm
đúng (sai) ?
-GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một số
tính cộng đã đúng hay chưa chúng ta tiến
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
80 000 941 302
48 765 298 764
31 235 642 538
-HS nghe
Bài 1/ HS đọc yêu cầu đề bài -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
-2 HS nhận xét ? -HS trả lời
-HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép cộng (SGK)
Trang 6hành phép thử lại Khi thử lại phép cộng ta
có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được
yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
làm đúng hay sai
-GV hỏi: Vì sao em khẳng định bạn làm
đúng (sai) ?
-GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một
phép tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta tiến
hành phép thử lại Khi thử lại phép trừ ta có
thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết
-GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
-GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài
yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
-Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
-Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu đề bài
Núi Phan-xi-păng cao: 3141 m
Núi Tây Côn Lĩnh cao: 2428 m
Núi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu m ?
Bài 5/ Gv gọi HS đọc yêu cầu đề
HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở.Bài 2/ Học sinh đọc yêu cầu đề bài trên bảng
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
-2 HS nhận xét
-HS trả lời
-HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép trừ
-HS thực hiện phép tính 6357 + 482 để thử lại.-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở
-Hs đọc to trước lớp
-Tóm tắt đề toán và giải Bài giải
Núi Phan-xi-păng cao hơn và cao hơn là:
3 141 – 2 428 = 713 (m) Đáp số: 713 m
Bài 5/ HS đọc yêu cầu đề
1 HS lên bảng làm , HS còn lại làm vào nháp
-HS cả lớp
Trang 7Rút kinh nghiệm:
Thứ ba ngày ………tháng………năm………
Thể dục Tiết 13 Tập hợp hàng ngang,dóng hàng,điểm số.
* Trò chơi:Kết bạn
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật thay (đi đều vòng phải,vòng trái,đứng lại,đổi chân khi đi đều sai nhịp ) đi thường theo nhịp chuyển hướng phải trái Yêu cầu đi đều không lệch hàng,biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Trò chơi: Kết bạn.Yêu cầu HS tập trung chú ý,chơi đúng luật,nhiệt tình trong khi chơi
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường; Còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh
Kiểm tra bài cũ : 4 hs
Trang 8III/ KẾT THÚC:
HS đứng tại chỗ vổ tay hát
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại bài
6Phút 4phút
* GV Đội hình trò chơi
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * *
*
* * * * * * * *
*
* * * * * * * *
*
* * * * * * * *
*
GV
Rút kinh nghiệm:
Chính tả.( Nhớ Viết ) Tiết 7 Gà trống và cáo I,Mục đích yêu cầu : -Nhớ viết lại chính xác trình bày đúng một đoạn trích trong bài thơ “Gà trống và Cáo” -Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng vần ươn/ ương điền 2b và 3b vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho II,Đồ dùng dạy học - Sgk , vở bài tập TV, PBT, Bảng phụ III,Các hoạt động dạy học Giáo viên Học sinh 1 KTBC : 4-5’ GV gọi HS lên viết một số từ ở tiết trước - Có tiếng chứa thanh hỏi - Có tiếng chứa thanh ngã HS ở lớp lấy bảng con ra để viết và sửa sai GV nhận xét ghi điểm 2 Bài mới : 25-28’ - 2 HS lên viết Đủng đỉnh, lởm chởm, lủng củng,
Bỡ ngỡ , dỗ dành , mũn mĩn,
Trang 9HD nhớ- viết.
-Y/c Hs đọc thuộc lòng đoạn viết
1,2 học sinh đọc thuộc lòng trước lớp
- Hd viết đúng một số từ dễ sai ,lẫn…
GV hỏi : Gà tung tin có cặp chó săn đang
chạy đến để làm gì ?
Giáo dục học sinh ; Qua đoạn viết này
muốn nói với chúng ta là hãy cảnh giác và
thông minh như Gà Trống , chớ tin những
lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa
như Cáo
Giáo viên hỏi HS từ nào các em thường hay
viết sai ở đoạn viết này
phách bay , quắp đuôi , khoái chí , chó săn
GV viết trên bảng và gọi HS 1,2 em đọc từ
trên bảng
GV hỏi các từ nay thì em thường viết sai
phụ âm đầu , hay vần , hay là thanh ( GV
gạch chân những chỗ các em phát hiện ra )
GV gọi 1 em lên bảng viết từ khó
và sửa sai
- Giáo viên hướng dẫn cách viết và tư thế
ngồi viết
Đây là thể thơ lục bát , nên viết vào chính
giữa trang vở dòng sáu chữ , và dòng 8 chữ
nên viết lùi ra 1 ô li
Viết hoa tên riêng là gà Trống và Cáo
+Lời nói trực tiếp của gà Trống và Cáo phải
viết sau dấu hai chấm mở ngoặc kép
-Giáo viên đọc bài lần hai trước khi học
sinh viết chính tả
Y/c Gấp sgk viết bài vào vở
GV đọc thuộc lòng cho HS dò bài
- Giáo viên cho HS nhìn bảng phụ đổi vở
Cả lớp theo dõi, Nêu cách trình bày bài
Trả lời :Cáo rất sợ chó săn Tung tin có cặp chó săn đang chạy đến loan tin vui , Gà đã làm cho Cáo khiếp sợ , phải bỏ chạy lộ mưu gian
Học sinh trả lời ; phách bay , quắp đuôi , khoái chí , chó săn
1 em lên viết , các em còn lại viết vào bảng conphách bay , quắp đuôi , khoái chí
HS trả lời vần -Hs đọc từ khó
- Gv lấy bảng viết đúng lên
Hs viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại bàiHọc sinh đổi soát lỗi
Trang 10trước cho HS điền
HS làm nhóm
-Nhận xét kết luận nhóm thắng cuộc
Đoạn văn này nói về ước mơ trở thành phi
công của bạn Trung
( Nếu có thời gian nên giáo dục cho Hs ;
Sống phải có ước mơ , đặc biệt nhất là phải
có ước mơ đẹp để mình phấn đấu vươn lên
học giỏi để trở thành người có ích cho xã
hội và cho gia đình sau này cuộc sống của
các em có ý nghĩa hơn có ý nghĩa hơn )
Bài 3:
GV gọi Hs đọc yêu cầu nội dung đề
-Viết lại nghĩa đã cho lên bảng lớp
- 1 HS lên viết , lớp làm PBT
+Cố gắng tiến lên để đạt tới mức cao hơn
+Tạo ra trong trí óc hình ảnh những cái
không có ở ngay trước mắt hay chưa từng
có
GV nhận xét và sửa bài
3-Củng cố dặn dò 2- 3’
- Dặn dò Hs những từ nào còn hay viết
sai về viết lại cho đúng hơn
- Chuẩn bị bài mới
- Nhận xét tiết học-về nhà xem lại bài
-Sửa bài theo lời giải đúng
-Bay lượn, , vườn tược, Quê hương, đại dương,
tương lai, thường xuyên, cường tráng.
- Bài 3
1 HS đọc yêu cầu nội dung đề bài
-Số Hs chơi “tìm từ nhanh” mỗi Hs ghi 1 từ vào
1 băng giấy - dán nhanh lên bảng
…vươn lên.
tưởng tượng
-Nhận xét – chữa bài
Hs lắng nhge
Rút kinh nghiệm:
Toán Tiết 32 BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ I.Mục tiêu :
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai số
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
Giáo dục học sinh biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ
II.Đồ dùng dạy học :
Trang 11-Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với biểu thức có chứa hai chữ và
thực hiện tính giá trị của biểu thức theo các giá
trị cụ thể của chữ
b.Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
* Biểu thức có chứa hai chữ
-GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
-GV hỏi: Muốn biết cả hai anh em câu được
bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?
-GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu được 3
con cá và em câu được 2 con cá thì hai anh em
câu được mấy con cá ?
-GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột Số cá
của anh, viết 2 vào cột Số cá của em, viết 3 +
2 vào cột Số cá của hai anh em.
-GV làm tương tự với các trường hợp anh
câu được 4 con cá và em câu được 0 con cá,
anh câu được 0 con cá và em câu được 1 con
cá, …
-GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con cá
và em câu được b con cá thì số cá mà hai anh
em câu được là bao nhiêu con ?
-GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức
có chứa hai chữ
-GV có thể yêu cầu HS nhận xét để thấy biểu
thức có chứa hai chữ gồm luôn có dấu tính và
hai chữ (ngoài ra còn có thể có hoặc không có
-HS đọc
-Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của anh câu được với số con cá của em câu được
-Hai anh em câu được 3 +2 con cá
-HS nêu số con cá của hai anh em trong từng trường hợp
-Hai anh em câu được a +b con cá
Trang 12* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
-GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b = 2
-GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và b,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm
-GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài, sau
đó làm bài
-GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25 thì giá
trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
-GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d = 45 cm
thì giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
-GV treo bảng số như phần bài tập của SGK
-GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng trong
-Ta tính được một giá trị của biểu thức a + b
Bài 1/ HS đọc yêu cầu đề-Tính giá trị của biểu thức
-Biểu thức c + d
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức
c +d là: c +d = 10 + 25 = 35b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là: c + d = 15 cm +45 cm = 60 cm
-Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức
c + d là 35
-Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là 60 cm
Bài 2 a/,b-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
-Tính được một giá trị của biểu thức a – b
c/ a- b = 18m-10m =8m
Bài 3/ HS đọc đề bài
-Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá trị của
a, dòng thứ hai là giá trị của b, dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x b, dòng cuối cùng là giá trị của biểu thức a : b
-HS nghe giảng
Trang 13tính giá trị của biểu thức chúng ta cần chú ý
thay hai giá trị a, b ở cùng một cột
-GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
Bài 4/ GV gọi HS đọc yêu cầu đề
4.Củng cố- Dặn dò: 2-3’
-GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ về biểu
thức có chứa hai chữ
-GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về giá trị của
các biểu thức trên
-GV nhận xét các ví dụ của HS
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
tập 2c và chuẩn bị bài sau
-1 HS lên bảng làm bài
- 1 HS lên làm cột 3 và cột 4
-3 đến 4 HS nêu
Bài 4/ HS đọc yêu cầu đề
1 HS lên làm bài và các HS còn lại làm ở lớp
-HS tự thay các chữ trong biểu thức mình nghĩ được bằng các số, sau đó tính giá trị của biểu thức
-HS cả lớp
Rút kinh nghiệm:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 13 CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI – TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I.Mục đích – yêu cầu:
Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học
để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, BT2 mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3)
*HS khá, giỏi làm được đầy đủ BT3 (mục III)
II - Đồ dùng dạy – học.
- Vở BT tiếng việt ,sgk, giáo án
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1/ Kiểm tra bài cũ: 4-5’
- Y/c 3 hs đặt câu với từ:
tự trọng, tự hào, tự tin, tự kiêu
- GV nxét - ghi điểm cho hs
2/ Dạy bài mới: 25-27’
a) Giới thiệu bài: “GV ghi đầu bài”
b) Tìm hiểu ví dụ:
- Y/c hs quan sát và nhận xét cách viết
- 2,3 Hs thực hiện y/c
Hs theo dõi
- Quan sát, nhận xét cách viết
Trang 14+Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn
Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai
+Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng
Vàm Cỏ Tây
(?) Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng
cần viết ntn?
(?) Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam
ta cần phải viết như thế nào?
*Phần ghi nhớ:
c) Luyện tập:
Bài tập 1:
- Y/c hs tự làm bài, viết tên mình và địa chỉ
gia đình
- GV nxét, chốt ý
Bài tập 2:
- Gọi hs nxét cách viết của bạn
Bài tập 3:
Gv gọi Hs đọc yêu cầu đề
- GV nxét, tuyên dương h/s
3) Củng cố - dặn dò: 2-3’
(?) Nêu cách viết danh từ riêng?
- Nhận xét giờ học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
+ Tên người, tên địa lý được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
+ Tên riêng thường gồm một, hai hoặc ba tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của tiếng
- HS lần lượt đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm
Bài tập 1
- H/s đọc to, cả lớp theo dõi
- Hs lên bảng viết Hs dưới lớp làm vào vở Vd: Nguyễn Hiền Lam –Địa chỉ: Số 4, Đường 1, Khu phố 4, Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Gọi hs nxét
Bài Tập 2
- H/s đọc y/c, cả lớp lắng nghe
- Hs lên bảng viết, cả lớp viết vào vở
Phu , Huyện Ninh Sơn , Tỉnh Ninh Thuận
- Hs nxét bạn viết trên bảng
Bài Tập 3
- H/s đọc y/c
- Làm việc theo nhóm
Thành phố Hồ Chí Minh, Phường Linh Trung, Phường Linh Xuân,
Phường Bình Thọ
-Các danh lam thắng cảnh , di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố của em ( Dinh Độc Lập, Bến cảng Nhà Rồng, Đền Hùng )
Hs nêu lại cách viết Hs về chuẩn bị bài Rút kinh nghiệm:
Trang 15
II) Đồ dùng dạy - học
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng viết sẵn đoạn cần luyện đọc
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.ổn định tổ chức : 1’
Cho hát , nhắc nhở HS
2.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
Gọi 2 HS đọc bài : “ Trung thu độc
lập” + trả lời câu hỏi
GV nhận xét – ghi điểm cho HS
3.Dạy bài mới: 25-27’
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS ;trường
sinh, giấu kín
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+
nêu giải nghĩa ;thuốc trường sinh, giấu
kín
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu
toàn bài
* Tìm hiểu bài:
Màn 1:
- Tổ chức cho học sinh đối thoại tìm hiểu
nội dung màn kịch + trả lời câu hỏi:
+ câu chuyện diễn ra ở đâu?
+ Tin – tin và Mi – tin đi đến đâu và gặp
những ai?
2 HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn-3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
HS đối thoại và trả lời câu hỏi
- Câu chuyện diễn ra ở công xưởng xanh
-Tin – tin và Mi – tin đi đến vương quốc Tương lai và trò chuyện với các bạn nhỏ sắp ra đời
- Vì những bạn nhỏ ở đây hiện nay chưa
Trang 16+ Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc
Tương Lai?
+ Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh
sáng chế ra những gì?
Trường sinh: sống lâu muôn tuổi
+ Các phát minh ấy thể hiện những mơ
ước gì của con người?
+ Màn 1 nói lên điều gì?
GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cách
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong màn 2 và
trả lời câu hỏi :
+ Câu chuyên diễn ra ở đâu ?
+ Nội dung của cả hai đoạn kịch này là
gì ?
GV ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc phân vai
GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
ra đời, nên bạn nào cũng mơ ước làm được những điều kỳ lạ trong cuộc sống
- Các bạn sáng chế ra:
+ Vật làm cho con người hạnh phúc + ba mươi vị thuốc trường sinh + Một loại ánh sáng kỳ lạ + Một cái máy biết bay trên không như chim
- Thể hiện ước mơ của con người: được sống hạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng, trinh phục được
vũ trụ
1 Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện ước mơ của con người
- 7 HS thực hiện đọc phân vai
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh và nêu các nhân vật
- HS đọc theo cách phân vai và trả lời câu hỏi
- Câu chuyện diễn ra trong khu vườn kỳ diệu
2 Những trái cây kỳ lạ ở Vương quốc Tương Lai.
Đoạn kịch nói lên những mong muốn tốt đẹp của các bạn nhỏ ở vương quốc tương Lai
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 6 HS tham gia đọc phân vai, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc nhóm
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 17sau: “ Nếu chúng mình có phép lạ” - Lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
Toán Tiết 33 TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG I.Mục tiêu :
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
-Giáo dục học sinh giải được các bài toán có liên quan
II.Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
a +b
a : b
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định: 1’
2.KTBC: 4-5’
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập 2b,2c của tiết 32
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới : 25- 27’
a.Giới thiệu bài:
-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng
b.Giới thiệu tính chất giao hoán của phép
cộng:
-GV treo bảng số như đã nêu ở phần đồ
dùng dạy – học
-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Nếu a = 45 và b = 36 thì a – b = 45 -36 = 9 Nếu a = 18 m; b = 10 m thì a-b = 18 -10 = 8 (m)
-HS nghe GV giới thiệu bài
-HS đọc bảng số
-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính
Trang 18các biểu thức a + b và b + a để điền vào bảng.
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b
với giá trị của biểu thức b + a khi a = 20 và b
= 30
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với
giá trị của biểu thức b + a khi a = 350 và b =
250 ?
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với
giá trị của biểu thức b + a khi a = 1208 và b =
2764 ?
-Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn như thế
nào so với giá trị của biểu thức b + a ?
-Ta có thể viết a +b = b + a
-Em có nhận xét gì về các số hạng trong hai
tổng a + b và b + a ?
-Khi đổi chỗ, các số hạng của tổng a + b cho
nhau thì ta được tổng nào ?
-Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b thì
giá trị của tổng này có thay đổi không ?
-GV yêu cầu HS đọc lại kết luận trong
SGK
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nối tiếp
nhau nêu kết quả của các phép tính cộng
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và hỏi: Vì sao không cần thực
ở một cột để hoàn thành bảng như sau:
-Ta được tổng b +a
-Không thay đổi
-HS đọc thành tiếng
Bài 1
-Mỗi HS nêu kết quả của một phép tính
-Vì chúng ta đã biết 468 + 379 = 847, mà khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi, 468 + 379 = 379 + 468
-HS giải thích tương tự với các trường hợp còn lại
Bài 2
-Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm
-Viết số 48 Vì khi ta đổi chỗ các số hạng của tổng 48 + 12 thành 12 + 48 thì tổng không thay đổi
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở, đổi vở cho nhau để kiểm tra kết quả
Bài 3 -2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
-Vì khi ta đổi vị trí các số hạng trong một tổng