Mục tiêu: - Dựa trên hiểu biết về đoạn văn, học sinh tiếp tục luyện tập xây dựng hoàn chỉnh các đoạn văn của một câu chuyện gồm nhiều đoạn đã cho sẵn cốt truyện - Rèn kĩ năng luyện tập x[r]
Trang 1- Hiểu các từ ngữ trong bài: Tết trung thu độc lập, trăng ngàn, trại
- Thấy được tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ Mơ ước của anh vè tương laicủa các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước (trả lời được câu hỏi trongSGK
B Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về các nhà máy, các khu công nghiệp ,
băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : SGK, vở,
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
II Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài : “ Chị em tôi +
nêu nội dung bài
- GV nhận xét – ghi điểm cho HS
III Dạy bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài :
+ Chủ điểm của tuần này là gì ?
+ Tên chủ điểm nói lên điều gì ?
- Cho HS quan sát tranh SGK ? Bức
tranh vẽ gì ?
* đêm trung thu độc lập đầu tiên của
nước ta 1945 Anh bộ đội mơ ước
điều gì chúng ta cùng tìm hiểu bài
2 Nội dung.
a Luyện đọc:
- Gọi 1 em đọc toàn bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
Đ1 : Năm dòng đầu
Đ2 : tiếp vui tươi
Đ3 : còn lại
+ Trong bài có từ nào khó đọc ?
- GV hướng dẫn đọc câu dài : đêm
nay / anh đứng gác ở trại Trăng
ngàn và gió núi bao la / khiến lòng
anh man mác nghĩ tới trung thu / và
nghĩ tới các em
- GV hướng dẫn cách đọc bài :
Giọng đọc nhẹ thể hiện lòng tự hào,
Hát
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Chủ điểm của tuần này là : Trên đôi cánhước mơ
- Tên chủ điểm nói lên Niềm mơ ước khátvọng của mọi người
- Bức tranh vẽ cảnh anh bộ đội đang đứnggác dưới trăng trung thu anh nghĩ và ước
mơ một đất nước tươi đẹp, một tương laitốt đẹp cho trẻ em
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 em đọc toàn bài
- HS đánh dấu từng đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- trăng ngàn, trung thu, trăng sáng, vằngvặc, soi sáng
- HS luyện đọc từ khó
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS đọc chú giải
Trang 28’
3’
ước mơ của anh chiến sĩvề tương lai
tươi đẹp của đất nước
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài:
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và
nghí tới các em trong thời gian nào?
+ Đối với thiếu niên tết trung thu có
gì vui ?
+ Trăng trung thu có gì đẹp?
- Vằng vặc: rất sáng soi rõ khắp mọi
nơi
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai
sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm
trung thu độc lập?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
+ Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
+ Bài văn cho thấy tình cảm của anh
chiến sĩ đối với các em nhỏ như thế
- Cho HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
1.Vẻ đẹp của ánh trăng trung thu.
- Dưới áng trăng dòng thác nước đổ xuốnglàm chạy máy phát điện; giữa biển rộng cờ
đỏ phấp phới bay trên những con tàu lớn
- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đạigiàu có hơn rất nhiều so với những ngàyđộc lập đầu tiên
2 Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.
Có những nhà máy thuỷ điện, những contàu lớn, những cánh đồng lúa phì nhiêumàu mỡ
- Em mơ ước đất nước ta có một nền côngnghiệp hiện đại phát triển ngang tầm thếgiới
3 Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.
Tình thương yêu các em nhỏ của anh
chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theodõi cách đọc
Trang 3C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
III Dạy học bài mới : (30p)
1 Giới thiệu : trực tiếp
2 Hướng dẫn luyện tập
* Bài 1: (40)
- GV viết : 2416 + 5164
- Nhận xét đúng sai
GV nêu : muốn kiểm tra phép cộng đã
đúng chưa ta phải thử lại Khi thử
−❑❑
51243
941302 298764
−❑❑
642538
- HS ghi đầu bài vào vở
a) 1 HS lên bảng đặt tính và tính, lớp làmnháp
2416 5164
7580
thử lại
7580 5164
−❑❑ 27519
69108 2074
71182
thử lại
71182 2074
−❑❑ 69108
a) 1 HS lên làm bài, 1 HS lên bảng thử lại
Khi thử lai phép trừ ta lấy hiệu cộng với
số trừ, nếu kết quả là số bị trừ thì phéptính làm đúng
6839 482
−❑❑
6357
Thử lại
6357 482
6839
Trang 43’
- Đánh giá, cho điểm HS
* Bài 3 :
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, làm
xong nêu cách tìm x của mình
- Về làm bài trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài học sau
- Nhận xét tiết học
b) 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở4025
4025
5901 638
−❑❑
5263
thử lại
5263 638
5901
- HS nêu yêu cầu bài tập
a) x + 262 = 4 848 b) x – 707 = 3 535
x = 4 848 – 262 x = 3 535 + 707
- Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu về dân cư, buôn làng sinh hoạt, trang phục,
lễ hội của một số dân tộc ở Tây Nguyên nam thường đóng khố, nữ thường quần váy
Trang 5- Mô tả về nhà rông ở Tây Nguyên.
- Dựa vào lược đồ (bản đồ) bảng số liệu, tranh ảnh để tìm kiến thức
B Đồ dùng dạy- học :
- GV : Bản đồ địa lý TNVN Tranh, ảnh và tư liệu về các cao nguyên.
- HS : SGK, Vở.
C Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
II Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS nêu bài học bài Tây
Nguyên - GV nhận xét
III Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
+ Những dân tộc nào sống lâu đời ở
Tây Nguyên và những dân tộc nào ở
nơi khác chuyển đến?
+ Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có
những đặc điểm gì riêng biệt?
+ Để Tây Nguyên ngày càng giàu
đẹp nhà nước cùng nhân dân ở đây
phải làm gì?
- GV giảng và nói: Tây Nguyên có
nhiều dân tộc cùng chung sống,
nhưng lại là nơi có dân cư thưa nhất
nước ta
b Nhà rông ở Tây Nguyên.
+ Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường
có ngôi nhà gì đặc biệt?
- Nhà Rông được dùng để làm gì?
+ Hãy mô tả nhà rông?
+ Sự to đẹp của nhà rông biểu hiện
- Các dân tộc sống lâu đời: Gia-rai, Ê-đê,Ba-na, Xơ-đăng
- Các dân tộc khác chuyển đến: Kinh,Mông, Tày, Nùng
- Mỗi dân tộc có tiếng nói, tập quán sinhhoạt riêng
- Nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã quantâm xây dựng nhiều công trình đường,trường trạm đến tận các bản làng, các dântộc thì cùng chung sức xây dựng TâyNguyên trở nên ngày càng giàu đẹp
- Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có 1ngôi nhà chung là nhà rông
- Nhà rông được dùng để sinh hoạt tập thểnhư hội họp, tiếp khách của cả buôn
- Nhà rông là ngôi nhà lớn mái nhọn vàdốc được lợp bằng tranh, xung quanh đượcthưng bằng phên liếp, có sàn, có cầu thang
để lên xuống nhà rông to, cao hơn nhà sàn
- Nhà rông càng to đẹp thì chứng tỏ buônlàng càng giàu có thịnh vượng
- Các nhóm dựa vào mục 3 và các hình
Trang 6+ Người dân tộc Tây Nguyên, nam,
nữ thường mặc như thế nào?
- Gọi HS nêu bài học
- Gọi HS nêu lại những đặc điểm
tiêu biểu về dân cư buôn làng ở Tây
Nguyên
- Về nhà học bài- chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét giờ học
1,2…5,6 sgk để thảo luận các câu hỏi sau:
- Nam thường đóng khố nữ quấn váy
- Trang phục được trang trí hoa văn nhiềumàu sắc, gái trai đều thích mang đồ trangsức bằng kim loại
- Lễ hội thường được tổ chức vào mùaxuân hoặc sau mỗi vụ thu hoạch
- Họ thường múa hát trong lễ hội, uốngrượu cần, đánh cồng chiêng
- Lễ hội cồng chiêng, lễ hội đua voi, hộixuân, lễ hội đâm trâu, lễ hội ăn cơm mới
- Đàn tơ rưng, đàn klông pút, cồng chiêng
- Nhớ viết lại chính xác trình bày đúng một đoạn trích trong bài thơ ((Gà trống và cáo))
- Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng ch/ tr (hoặc vần ươn/ ương) đẻ điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho
Trang 7TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ láy có
chứa âm s, 2 từ láy có âm x
- GV nhận xét
III Bài mới (30p)
1.Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Nội dung:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta
- Qua bài chính tả cho chúng ta thấy
không nên tin vào những lời ngọt
ngào
- Dặn về nhà làm bài tập vào vở
- Nhận xét tiết học- về nhà xem lại
bài
- Sung sướng, suôn sẻ sẵn sàng, săn sóc
- Xanh xanh, xấu xí xao xuyến, xám xịt
- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta hãy cảnh giác đừng vội tinvào những lời ngọt ngào
- Phách bay, quắt đuôi, co cẳng, khoái trí,phường gian dối
- Tên bài ghi giữa dòng
- dòng 6 tiếng viết lùi vào 2 ô
- dòng 8 tiếng viết lùi vào 1 ô
- Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa+ Viết hoa tên riêng là gà Trống và Cáo + Lời nói trực tiếp của gà Trống và Cáo phải viết sau dấu hai chấm mở ngoặc kép
- HS viết bài vào vở, tự soát lại bài
- Đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ làm bài vào vở
- 3 - 4 HS thi tiếp sức
- Đại diện từng nhóm đọc lại đoạn văn đã điền nói về nội dung đoạn văn
- Sửa bài theo lời giải đúng
- Bay lượn, vườn tược, Quê hương, đại dương, tương lai, thường xuyên, cường tráng
- 1 Số HS chơi’’tìm từ nhanh’’mỗi HS nêu
* Ý chí
* Trí tuệ
Trang 8C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Trang 9II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS kể chuyện ba lưỡi rìu
- Nhận xét cho điểm học sinh
III Dạy bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài
* Trong cốt truyện trên mỗi lần
xuống dòng đánh dấu một sự việc
* Bài tập 2:
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc đoạn văn
của nhóm mình thảo luận
- Hát đầu giờ
- Kể một đoạn văn hòan chỉnh theo tranhminh hoạ truyện: “Ba lưỡi rìu”
- Nhắc lại đầu bài
- 2 HS Đọc yêu cầu của bài
- 2 đến 3 học sinh đọc cốt truyện vào nghề
- Bức tranh vẽ cảnh một em bé dọn vệ sinhchuồng ngựa , em đang chuyện trò âu yếmvới chú ngựa trước sự chứng kiến của ônggiám đốc rạp xiếc
+ Đoạn 1: Va-li-a ước mơ trở thành diễnviên xiếc biểu diễn tiêt mục phi ngựa đánhđàn
+ Đoạn 2: Va - li –a xin học nghề ở rạp xiếc
và được giao việc quét dọn chuồng ngựa.+ Đoạn 3: Vai-li -a đã giữ chuồng ngựa sạch
sẽ và làm quen với chú ngựa diễn
+ Đoạn 4; Va-li-a Đã trở thành một diễnviên giỏi như em hằng mong ước
- 1 học sinh đọc
- 4 học sinh đọc đoạn chưa hoàn chỉnh
- Học sinh thảo luận nhóm 5, viết đoạn văn
Cô không nắm dây cương mà một tay ômđàn măng đô lin tay kia gảy nên những âmthanh rộn rã, tiếng đàn của cô mới hấp dẫnlòng người làm saoVa- lia vô cùng ngưỡng
mộ cô gái tài ba đó
- Kết thúc: (Sách giáo khoa)
+ Đoạn 2:
- Mở đầu: Rồi một hôm rạp xiếc thông báocần tuyển diễn viên Va-li-a xin bố mẹ choghi tên học nghề
- Diễn biến: Sáng hôm ấy em đến gặp giámđốc rạp xiếc Bác dẫn em đến chuồng ngựa
ở đó có một chú ngựa bạch tuyệt đẹp Bácchỉ con ngựa và bảo công việc của cháu bâygiờ là chăm sóc chú ngựa này, cho ngựa ăn
Trang 10- Nhận xét kết quả của học sinh
IV Củng cố, dặn dò:
- Chúng ta vừa luyện tập xây dựng
đoạn văn kể chuyện Mỗi đoạn văn
là một lần xuống dòng
+ Dặn học sinh về viết thêm một
đoạn văn vào vở…
+ Nhận xét tiết học
và quét dọn sạch sẽ Va- Li a rất ngạc nhiên
vì diễn viên xiếc mà phải quét chuồng ngựanhưng em vẫn cầm lấy chổi…
- Kết thúc: Bác Giám đốc gật đầu cười,(SGK) …
+ Đoạn 4 :
- Mở đầu: Thế rồi cũng đến ngày Va-li-a trởthành một diễn viên thực thụ
- Diền biến: (Sách giáo khoa)
- Kết thúc: Va-li-a kết thúc tiết mục…Ước
- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- HS yêu thích môn học
B Đồ dùng dạy – học :
- GV: Giáo án, SGK, Bảng phụ viết sẵn ví dụ (như SGK) và kẻ một bảng chứa có số
liệu theo mẫu SGK Phiếu học tập
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học.
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1’
3’
1’
I ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS nêu cách thử lại phép cộng,
phép trừ ?
III Dạy học bài mới : (30p)
Hát tập thể
Trang 11- Giải thích : mỗi chỗ ( ) chỉ số con
cá do anh (hoặc em, hoặc cả hai anh
em) câu được
+ Muốn biết cả hai anh em câu được
bao nhiêu con cá ta làm thế nào?
- GV kẻ bảng số
GV vừa nói vừa viết vào bảng : nếu
anh câu được 3 con cá, em câu được 2
con cá
+ Cả hai anh em câu được bao nhiêu
con cá ?
* Làm tương tự với :
- Anh 4 con, em 0 con
- Anh 0 con, em 1 con
- GV nêu : Nếu anh câu được a con cá
và em câu được b con cá thì số cá mà
hai anh em câu được là bao nhiêu
- Yêu cầu HS làm tương tự
+ Khi biết giá trị cụ thế của a và b
muốn tính giá trị của biểu thức a + b
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Đọc biểu thức trong bài
- HS nêu rồi viết : 3 + 2 vào cột thứ 3
1 là một giá trị số của biểu thức a + b
- Ta thay các số vào chữ a và b rồi thựchiện tính giá trị của biểu thức
- Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tínhđược một giá trị của biểu thức a + b
Trang 12- Về làm bài trong vở bài tập.
a) Nếu a = 32 và b = 20 thì giá trị của biểuthức
4 : giá trị của biểu thức a : b
- 3 HS tiếp nối lên bảng làm, lớp làm vở
- HS tường thuật được diễn biến của trận Bạch Đằng Ngô quyền chỉ huy quân ta lợi
dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch
- HS trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng lịch sử dân tộc
B Đồ dùng dạy- học:
- GV: Hình trong SGK.Bộ tranh vẽ trận Bạch Đằng, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở.
C Hoạt động dạy- học chủ yếu:
1’
5’
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tr bài cũ:
- Gọi HS nêu bài học bài khởi nghĩa
hai bàTrưng ( năm 40 ) :
- GV nhận xét ghi điểm
III Bài mới : (30p)
1.Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Nội dung:
- Hát
- HS nêu bài học
Trang 1310’
10’
3’
a Tìm hiểu về Ngô Quyền.
+ Ngô quyền là người ở đâu?
+Ngô Quyền là người như thế nào?
- Sau khi đánh tan quân Nam Hán
Ngô Quyền đã làm gì? Điều đó có ý
nghĩa NTN?
- GV nhận xét và chốt lại: Với chiến
thắng Bạch Đằng nhân dân ta ghi
nhớ công ơn của Ngô Quyền khi
ông mất đã xây dựng lăng để tưởng
nhớ ông ở Đường Lâm Hà Tây
- Ngô Quyền là người Đường Lâm – Hà Tây
- Ngô Quyền là người có tài , yêu nước nênđược Dương Đinh Nghệ gả con gái cho
- HS đoc đoạn tiếp
- Vì Kiều Công Tiễn giết Dương Đình NghệNgô Quyền đem quân đánh báo thù côngtiễn cầu cứu nhà Nam Hán
- Ngô Quyền giết Kiều Công Tiễn Và chuẩn
va vào cọc nhọn bị thủng không tiến khônhlùi được không chống cự nổi, chết quá nửaHoàng Tháo tử trận
- HS đọc từ mùa xuân năm 939 đến hết
- Mùa xuân năm 939 ngô Quyền xưng vươngđóng đô ở Cổ Loa Kết thúc hoàn toàn thời
kì đô hộ của bọn PKPB và mở đầu cho thời
kì độc lập lâu dài của nước ta
- HS nhận xét
- HS đọc bài học
- Chúng ta cần học tập thật giỏi
Trang 14
Tiết: TẬP ĐỌC
Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
A.
Mục tiêu :
- HS đọc rành mạch một đoạn kịch bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên
- Hiểu các từ ngữ trong bài: sáng chế, thuốc, trường sinh
- Hiểu được nội dung bài: Ước mơ của các bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc
ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống
B Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc.
- HS : Sách vở môn học.
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1’
4’
10’
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS
đọc bài : “ Trung thu độc lập” kết
hợp trả lời câu hỏi
- GV nhận xét – ghi điểm cho HS
III Dạy bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.
2 Nội dung :
a Luyện đọc:
- Gọi 1 em đọc toàn bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 3
đoạn
+ Đ1 : 5 dòng đầu
+ Đ2 :8 dòng tiếp
Hát
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 em đọc toàn bài
- HS đánh dấu từng đoạn
Trang 15+ Đ3 : còn lại
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn –>
GV kết hợp sửa cách phát âm cho
HS
+ Trong bài có từ nào khó đọc ?
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
GV hướng dẫn cách đọc bài
-đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài: Màn 1:
- Tổ chức cho HS đối thoại tìm
hiểu nội dung màn kịch và trả lời
câu hỏi:
+ Câu chuyện diễn ra ở đâu?
+ Tin – tin và Mi – tin đi đến đâu
và gặp những ai?
+ Vì sao nơi đó có tên là Vương
quốc Tương Lai?
+ Các bạn nhỏ trong công xưởng
+ Các phát minh ấy thể hiện
những mơ ước gì của con người?
+ Màn 1 nói lên điều gì?
Màn 2:
- Yêu cầu HS quan sát tranh để
nhận ra Tin – tin, Mi –tin và em
bé
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong
màn 2 và trả lời câu hỏi :
+ Câu chuyên diễn ra ở đâu ?
+ Những trái cây mà Tin – tin và
Mi – tin nhìn thấy trong khu vườn
- HS đối thoại và trả lời câu hỏi
- Câu chuyện diễn ra ở công xưởng xanh
- Tin – tin và Mi – tin đi đến vương quốcTương lai và trò chuyện với các bạn nhỏ sắp rađời
- Vì những bạn nhỏ ở đây hiện nay chưa ra đời,nên bạn nào cũng mơ ước làm được nhữngđiều kỳ lạ trong cuộc sống
- Các bạn sáng chế ra:
+ Vật làm cho con người hạnh phúc+ Ba mươi vị thuốc trường sinh+ Một loại ánh sáng kỳ lạ+ Một cái máy biết bay trên không như chim
- Là tự mình phát minh ra một cái mới mà mọingười chưa biết đến bao giờ
- Thể hiện ước mơ của con người: được sốnghạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trườngtràn đầy ánh sáng, trinh phục được vũ trụ
1 Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện ước mơ của con người…
- 7 HS thực hiện đọc phân vai
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh và nêu các nhân vật
- HS đọc theo cách phân vai và trả lời câu hỏi
- Câu chuyện diễn ra trong khu vườn kỳ diệu
Trang 16- HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung.
- 6 HS tham gia đọc phân vai, cả lớp theo dõicách đọc
Tiết : … LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÁCH VIẾT HOA TÊN NGƯỜI TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
A Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam.
- Kỹ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lý
Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
- Thái độ: Biết viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam.
B Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bản đồ hành chính địa phương, giấy khổ to và bút dạ, phiếu kẻ sẵn hai cột tên
người, tên địa phương
- HS: Sách vở môn học.
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
II Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 hs lên bảng đặt câu mỗi hs
đặt 1 câu với từ : trung hậu, trung bình
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
III Dạy bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài lên bảng
2 Tìm hiểu bài:
a Hãy nhận xét cách viết hoa sau đây :
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn
Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai
+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng,
Vàm Cỏ Tây
+ Nhận xét cách viết ?
+ Tên riêng gồm mấy tiếng?
Cả lớp hát, lấy sách vở bộ môn
- Phụ nữ Việt Nam rất trung hậu
- Bạn Hoa là học sinh trung bình của lớp
- HS ghi đầu bài vào vở
- Tên người, tên địa lý được viết hoanhững chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó
- Tên riêng thường gồm một, hai hoặc ba
Trang 1715’
3’
+ Mỗi tiếng cần viết như thế nào ?
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt
Nam ta cần phải viết như thế nào?
*Phần ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào
bảng sau:
+ Tên người Việt Nam gồm những
thành phần nào? khi viết ta cần chú ý
điều gì?
3 Luyện tập:
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài, viết tên mình
và địa chỉ gia đình
- Gọi HS nhận xét
Bài tập 2:
- Viết tên một số xã (phường thị trấn) ở
huyện, quận, thị xã, thành phố của em
- Yêu cầu hs nói rõ vì sao lại viết hoa
từ đó mà từ khác lại không viết hoa?
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt
Nam ta phải viết như thế nào ?
- 3 HS lần lượt đọc to trước lớp, cả lớpđọc thầm theo
- HS chơi trò chơi tiếp sức
Tên người Tên địa lýNguyễn Thu Thảo
Hoàng Minh Tú
Lò Bảo QuyênNguyễn Thị Hạnh
Lê Anh Tuấn
Sơn LaHua La
Hà NộiQuảng BìnhMộc Châu
- Thường gồm: họ, tên đệm (tên lót) tênriêng Khi viết ta cần chú ý phải viết hoacác chữ cái đầu của mỗi tiếng là bộ phậncủa tên người
- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- 3 HS lên bảng viết HS dưới lớp làmvào vở
+ Lèo Thị Hà - bản San - xã Hua La- thị
xã Sơn La
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở
- xã Hua La, xã Chiềng An, Chiềng Cọ,phường Quyết Tâm, phường Tô Hiệu
- Các từ đó là tên riêng phải viết hoa, các
từ khác không phải tên riêng nên khôngviết hoa
- HS nêu lại cách viết
Trang 18
Thø 4 ngµy 23 th¸ng 10 n¨m 2013
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
A Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giả các bài toán cóliên quan
B Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK + Bảng phụ viết sẵn bảng số (như SGK) Phiếu học tập
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
III Dạy học bài mới (30p)
1 Giới thiệu – ghi đầu bài
2 Giới thiệu tính chất giao hoán
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức a
+ b với giá tri của biểu thức b + a khi
20 + 30 =50
350 + 250 =600
3 972
b +a
30 + 20 =50
250 + 350 =600
3 972
- Giá trị của biểu thức a + b và b + a đềubằng 50
Trang 19+ Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn
luôn như thế nào với giá trị của biểu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Y/c HS giả thích vì sao lại điền dấu
+ Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
+ 2 – 3 HS đọc.
- Học sinh đọc đề bài
- HS nêu kết quả các phép tính
a) 486 + 379 = 847 b) 6509 + 2876 =9385
379 + 486 = 847 2876 + 6509 =9385
c) 4 268 + 76 = 4 344
76 + 4 268 = 4 344+ Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thìtổng đó không thay đổi
+ Viết số hoặc chữ số thích hợp vào chỗchấm
+ 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.a) 48 + 12 = 12 + 48 b) m + n = n + m