1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an tuan 7 lop 4

39 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 69,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Dựa trên hiểu biết về đoạn văn, học sinh tiếp tục luyện tập xây dựng hoàn chỉnh các đoạn văn của một câu chuyện gồm nhiều đoạn đã cho sẵn cốt truyện - Rèn kĩ năng luyện tập x[r]

Trang 1

- Hiểu các từ ngữ trong bài: Tết trung thu độc lập, trăng ngàn, trại

- Thấy được tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ Mơ ước của anh vè tương laicủa các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước (trả lời được câu hỏi trongSGK

B Đồ dùng dạy - học :

- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về các nhà máy, các khu công nghiệp ,

băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

- HS : SGK, vở,

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

II Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc bài : “ Chị em tôi +

nêu nội dung bài

- GV nhận xét – ghi điểm cho HS

III Dạy bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài :

+ Chủ điểm của tuần này là gì ?

+ Tên chủ điểm nói lên điều gì ?

- Cho HS quan sát tranh SGK ? Bức

tranh vẽ gì ?

* đêm trung thu độc lập đầu tiên của

nước ta 1945 Anh bộ đội mơ ước

điều gì chúng ta cùng tìm hiểu bài

2 Nội dung.

a Luyện đọc:

- Gọi 1 em đọc toàn bài

- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn

Đ1 : Năm dòng đầu

Đ2 : tiếp vui tươi

Đ3 : còn lại

+ Trong bài có từ nào khó đọc ?

- GV hướng dẫn đọc câu dài : đêm

nay / anh đứng gác ở trại Trăng

ngàn và gió núi bao la / khiến lòng

anh man mác nghĩ tới trung thu / và

nghĩ tới các em

- GV hướng dẫn cách đọc bài :

Giọng đọc nhẹ thể hiện lòng tự hào,

Hát

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- Chủ điểm của tuần này là : Trên đôi cánhước mơ

- Tên chủ điểm nói lên Niềm mơ ước khátvọng của mọi người

- Bức tranh vẽ cảnh anh bộ đội đang đứnggác dưới trăng trung thu anh nghĩ và ước

mơ một đất nước tươi đẹp, một tương laitốt đẹp cho trẻ em

- HS ghi đầu bài vào vở

- 1 em đọc toàn bài

- HS đánh dấu từng đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- trăng ngàn, trung thu, trăng sáng, vằngvặc, soi sáng

- HS luyện đọc từ khó

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS đọc chú giải

Trang 2

8’

3’

ước mơ của anh chiến sĩvề tương lai

tươi đẹp của đất nước

- GV đọc mẫu

b Tìm hiểu bài:

+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và

nghí tới các em trong thời gian nào?

+ Đối với thiếu niên tết trung thu có

gì vui ?

+ Trăng trung thu có gì đẹp?

- Vằng vặc: rất sáng soi rõ khắp mọi

nơi

+ Đoạn 1 nói lên điều gì?

+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước

trong những đêm trăng tương lai

sao?

+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm

trung thu độc lập?

+ Nội dung đoạn 2 là gì?

+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì

giống với mong ước của anh chiến sĩ

năm xưa?

+ Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ

phát triển như thế nào?

+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?

+ Bài văn cho thấy tình cảm của anh

chiến sĩ đối với các em nhỏ như thế

- Cho HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

1.Vẻ đẹp của ánh trăng trung thu.

- Dưới áng trăng dòng thác nước đổ xuốnglàm chạy máy phát điện; giữa biển rộng cờ

đỏ phấp phới bay trên những con tàu lớn

- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đạigiàu có hơn rất nhiều so với những ngàyđộc lập đầu tiên

2 Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.

Có những nhà máy thuỷ điện, những contàu lớn, những cánh đồng lúa phì nhiêumàu mỡ

- Em mơ ước đất nước ta có một nền côngnghiệp hiện đại phát triển ngang tầm thếgiới

3 Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.

Tình thương yêu các em nhỏ của anh

chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.

- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theodõi cách đọc

Trang 3

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

III Dạy học bài mới : (30p)

1 Giới thiệu : trực tiếp

2 Hướng dẫn luyện tập

* Bài 1: (40)

- GV viết : 2416 + 5164

- Nhận xét đúng sai

GV nêu : muốn kiểm tra phép cộng đã

đúng chưa ta phải thử lại Khi thử

❑❑

51243

941302 298764

−❑❑

642538

- HS ghi đầu bài vào vở

a) 1 HS lên bảng đặt tính và tính, lớp làmnháp

2416 5164

7580

thử lại

7580 5164

❑❑ 27519

69108 2074

71182

thử lại

71182 2074

❑❑ 69108

a) 1 HS lên làm bài, 1 HS lên bảng thử lại

Khi thử lai phép trừ ta lấy hiệu cộng với

số trừ, nếu kết quả là số bị trừ thì phéptính làm đúng

6839 482

❑❑

6357

Thử lại

6357 482

6839

Trang 4

3’

- Đánh giá, cho điểm HS

* Bài 3 :

- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, làm

xong nêu cách tìm x của mình

- Về làm bài trong vở bài tập

- Chuẩn bị bài học sau

- Nhận xét tiết học

b) 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở4025

4025

5901 638

−❑❑

5263

thử lại

5263 638

5901

- HS nêu yêu cầu bài tập

a) x + 262 = 4 848 b) x – 707 = 3 535

x = 4 848 – 262 x = 3 535 + 707

- Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu về dân cư, buôn làng sinh hoạt, trang phục,

lễ hội của một số dân tộc ở Tây Nguyên nam thường đóng khố, nữ thường quần váy

Trang 5

- Mô tả về nhà rông ở Tây Nguyên.

- Dựa vào lược đồ (bản đồ) bảng số liệu, tranh ảnh để tìm kiến thức

B Đồ dùng dạy- học :

- GV : Bản đồ địa lý TNVN Tranh, ảnh và tư liệu về các cao nguyên.

- HS : SGK, Vở.

C Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

II Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS nêu bài học bài Tây

Nguyên - GV nhận xét

III Bài mới: (30p)

1 Giới thiệu bài: trực tiếp

+ Những dân tộc nào sống lâu đời ở

Tây Nguyên và những dân tộc nào ở

nơi khác chuyển đến?

+ Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có

những đặc điểm gì riêng biệt?

+ Để Tây Nguyên ngày càng giàu

đẹp nhà nước cùng nhân dân ở đây

phải làm gì?

- GV giảng và nói: Tây Nguyên có

nhiều dân tộc cùng chung sống,

nhưng lại là nơi có dân cư thưa nhất

nước ta

b Nhà rông ở Tây Nguyên.

+ Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường

có ngôi nhà gì đặc biệt?

- Nhà Rông được dùng để làm gì?

+ Hãy mô tả nhà rông?

+ Sự to đẹp của nhà rông biểu hiện

- Các dân tộc sống lâu đời: Gia-rai, Ê-đê,Ba-na, Xơ-đăng

- Các dân tộc khác chuyển đến: Kinh,Mông, Tày, Nùng

- Mỗi dân tộc có tiếng nói, tập quán sinhhoạt riêng

- Nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã quantâm xây dựng nhiều công trình đường,trường trạm đến tận các bản làng, các dântộc thì cùng chung sức xây dựng TâyNguyên trở nên ngày càng giàu đẹp

- Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có 1ngôi nhà chung là nhà rông

- Nhà rông được dùng để sinh hoạt tập thểnhư hội họp, tiếp khách của cả buôn

- Nhà rông là ngôi nhà lớn mái nhọn vàdốc được lợp bằng tranh, xung quanh đượcthưng bằng phên liếp, có sàn, có cầu thang

để lên xuống nhà rông to, cao hơn nhà sàn

- Nhà rông càng to đẹp thì chứng tỏ buônlàng càng giàu có thịnh vượng

- Các nhóm dựa vào mục 3 và các hình

Trang 6

+ Người dân tộc Tây Nguyên, nam,

nữ thường mặc như thế nào?

- Gọi HS nêu bài học

- Gọi HS nêu lại những đặc điểm

tiêu biểu về dân cư buôn làng ở Tây

Nguyên

- Về nhà học bài- chuẩn bị bài sau

- GV nhận xét giờ học

1,2…5,6 sgk để thảo luận các câu hỏi sau:

- Nam thường đóng khố nữ quấn váy

- Trang phục được trang trí hoa văn nhiềumàu sắc, gái trai đều thích mang đồ trangsức bằng kim loại

- Lễ hội thường được tổ chức vào mùaxuân hoặc sau mỗi vụ thu hoạch

- Họ thường múa hát trong lễ hội, uốngrượu cần, đánh cồng chiêng

- Lễ hội cồng chiêng, lễ hội đua voi, hộixuân, lễ hội đâm trâu, lễ hội ăn cơm mới

- Đàn tơ rưng, đàn klông pút, cồng chiêng

- Nhớ viết lại chính xác trình bày đúng một đoạn trích trong bài thơ ((Gà trống và cáo))

- Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng ch/ tr (hoặc vần ươn/ ương) đẻ điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho

Trang 7

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng viết từ láy có

chứa âm s, 2 từ láy có âm x

- GV nhận xét

III Bài mới (30p)

1.Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Nội dung:

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ.

+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta

- Qua bài chính tả cho chúng ta thấy

không nên tin vào những lời ngọt

ngào

- Dặn về nhà làm bài tập vào vở

- Nhận xét tiết học- về nhà xem lại

bài

- Sung sướng, suôn sẻ sẵn sàng, săn sóc

- Xanh xanh, xấu xí xao xuyến, xám xịt

- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta hãy cảnh giác đừng vội tinvào những lời ngọt ngào

- Phách bay, quắt đuôi, co cẳng, khoái trí,phường gian dối

- Tên bài ghi giữa dòng

- dòng 6 tiếng viết lùi vào 2 ô

- dòng 8 tiếng viết lùi vào 1 ô

- Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa+ Viết hoa tên riêng là gà Trống và Cáo + Lời nói trực tiếp của gà Trống và Cáo phải viết sau dấu hai chấm mở ngoặc kép

- HS viết bài vào vở, tự soát lại bài

- Đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ làm bài vào vở

- 3 - 4 HS thi tiếp sức

- Đại diện từng nhóm đọc lại đoạn văn đã điền nói về nội dung đoạn văn

- Sửa bài theo lời giải đúng

- Bay lượn, vườn tược, Quê hương, đại dương, tương lai, thường xuyên, cường tráng

- 1 Số HS chơi’’tìm từ nhanh’’mỗi HS nêu

* Ý chí

* Trí tuệ

Trang 8

C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Trang 9

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS kể chuyện ba lưỡi rìu

- Nhận xét cho điểm học sinh

III Dạy bài mới: (30p)

1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài

* Trong cốt truyện trên mỗi lần

xuống dòng đánh dấu một sự việc

* Bài tập 2:

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu các nhóm đọc đoạn văn

của nhóm mình thảo luận

- Hát đầu giờ

- Kể một đoạn văn hòan chỉnh theo tranhminh hoạ truyện: “Ba lưỡi rìu”

- Nhắc lại đầu bài

- 2 HS Đọc yêu cầu của bài

- 2 đến 3 học sinh đọc cốt truyện vào nghề

- Bức tranh vẽ cảnh một em bé dọn vệ sinhchuồng ngựa , em đang chuyện trò âu yếmvới chú ngựa trước sự chứng kiến của ônggiám đốc rạp xiếc

+ Đoạn 1: Va-li-a ước mơ trở thành diễnviên xiếc biểu diễn tiêt mục phi ngựa đánhđàn

+ Đoạn 2: Va - li –a xin học nghề ở rạp xiếc

và được giao việc quét dọn chuồng ngựa.+ Đoạn 3: Vai-li -a đã giữ chuồng ngựa sạch

sẽ và làm quen với chú ngựa diễn

+ Đoạn 4; Va-li-a Đã trở thành một diễnviên giỏi như em hằng mong ước

- 1 học sinh đọc

- 4 học sinh đọc đoạn chưa hoàn chỉnh

- Học sinh thảo luận nhóm 5, viết đoạn văn

Cô không nắm dây cương mà một tay ômđàn măng đô lin tay kia gảy nên những âmthanh rộn rã, tiếng đàn của cô mới hấp dẫnlòng người làm saoVa- lia vô cùng ngưỡng

mộ cô gái tài ba đó

- Kết thúc: (Sách giáo khoa)

+ Đoạn 2:

- Mở đầu: Rồi một hôm rạp xiếc thông báocần tuyển diễn viên Va-li-a xin bố mẹ choghi tên học nghề

- Diễn biến: Sáng hôm ấy em đến gặp giámđốc rạp xiếc Bác dẫn em đến chuồng ngựa

ở đó có một chú ngựa bạch tuyệt đẹp Bácchỉ con ngựa và bảo công việc của cháu bâygiờ là chăm sóc chú ngựa này, cho ngựa ăn

Trang 10

- Nhận xét kết quả của học sinh

IV Củng cố, dặn dò:

- Chúng ta vừa luyện tập xây dựng

đoạn văn kể chuyện Mỗi đoạn văn

là một lần xuống dòng

+ Dặn học sinh về viết thêm một

đoạn văn vào vở…

+ Nhận xét tiết học

và quét dọn sạch sẽ Va- Li a rất ngạc nhiên

vì diễn viên xiếc mà phải quét chuồng ngựanhưng em vẫn cầm lấy chổi…

- Kết thúc: Bác Giám đốc gật đầu cười,(SGK) …

+ Đoạn 4 :

- Mở đầu: Thế rồi cũng đến ngày Va-li-a trởthành một diễn viên thực thụ

- Diền biến: (Sách giáo khoa)

- Kết thúc: Va-li-a kết thúc tiết mục…Ước

- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

- HS yêu thích môn học

B Đồ dùng dạy – học :

- GV: Giáo án, SGK, Bảng phụ viết sẵn ví dụ (như SGK) và kẻ một bảng chứa có số

liệu theo mẫu SGK Phiếu học tập

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học.

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1’

3’

1’

I ổn định tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS nêu cách thử lại phép cộng,

phép trừ ?

III Dạy học bài mới : (30p)

Hát tập thể

Trang 11

- Giải thích : mỗi chỗ ( ) chỉ số con

cá do anh (hoặc em, hoặc cả hai anh

em) câu được

+ Muốn biết cả hai anh em câu được

bao nhiêu con cá ta làm thế nào?

- GV kẻ bảng số

GV vừa nói vừa viết vào bảng : nếu

anh câu được 3 con cá, em câu được 2

con cá

+ Cả hai anh em câu được bao nhiêu

con cá ?

* Làm tương tự với :

- Anh 4 con, em 0 con

- Anh 0 con, em 1 con

- GV nêu : Nếu anh câu được a con cá

và em câu được b con cá thì số cá mà

hai anh em câu được là bao nhiêu

- Yêu cầu HS làm tương tự

+ Khi biết giá trị cụ thế của a và b

muốn tính giá trị của biểu thức a + b

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Đọc biểu thức trong bài

- HS nêu rồi viết : 3 + 2 vào cột thứ 3

1 là một giá trị số của biểu thức a + b

- Ta thay các số vào chữ a và b rồi thựchiện tính giá trị của biểu thức

- Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tínhđược một giá trị của biểu thức a + b

Trang 12

- Về làm bài trong vở bài tập.

a) Nếu a = 32 và b = 20 thì giá trị của biểuthức

4 : giá trị của biểu thức a : b

- 3 HS tiếp nối lên bảng làm, lớp làm vở

- HS tường thuật được diễn biến của trận Bạch Đằng Ngô quyền chỉ huy quân ta lợi

dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch

- HS trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng lịch sử dân tộc

B Đồ dùng dạy- học:

- GV: Hình trong SGK.Bộ tranh vẽ trận Bạch Đằng, phiếu học tập.

- HS: SGK, vở.

C Hoạt động dạy- học chủ yếu:

1’

5’

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tr bài cũ:

- Gọi HS nêu bài học bài khởi nghĩa

hai bàTrưng ( năm 40 ) :

- GV nhận xét ghi điểm

III Bài mới : (30p)

1.Giới thiệu bài: trực tiếp

2 Nội dung:

- Hát

- HS nêu bài học

Trang 13

10’

10’

3’

a Tìm hiểu về Ngô Quyền.

+ Ngô quyền là người ở đâu?

+Ngô Quyền là người như thế nào?

- Sau khi đánh tan quân Nam Hán

Ngô Quyền đã làm gì? Điều đó có ý

nghĩa NTN?

- GV nhận xét và chốt lại: Với chiến

thắng Bạch Đằng nhân dân ta ghi

nhớ công ơn của Ngô Quyền khi

ông mất đã xây dựng lăng để tưởng

nhớ ông ở Đường Lâm Hà Tây

- Ngô Quyền là người Đường Lâm – Hà Tây

- Ngô Quyền là người có tài , yêu nước nênđược Dương Đinh Nghệ gả con gái cho

- HS đoc đoạn tiếp

- Vì Kiều Công Tiễn giết Dương Đình NghệNgô Quyền đem quân đánh báo thù côngtiễn cầu cứu nhà Nam Hán

- Ngô Quyền giết Kiều Công Tiễn Và chuẩn

va vào cọc nhọn bị thủng không tiến khônhlùi được không chống cự nổi, chết quá nửaHoàng Tháo tử trận

- HS đọc từ mùa xuân năm 939 đến hết

- Mùa xuân năm 939 ngô Quyền xưng vươngđóng đô ở Cổ Loa Kết thúc hoàn toàn thời

kì đô hộ của bọn PKPB và mở đầu cho thời

kì độc lập lâu dài của nước ta

- HS nhận xét

- HS đọc bài học

- Chúng ta cần học tập thật giỏi

Trang 14

Tiết: TẬP ĐỌC

Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI

A.

Mục tiêu :

- HS đọc rành mạch một đoạn kịch bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên

- Hiểu các từ ngữ trong bài: sáng chế, thuốc, trường sinh

- Hiểu được nội dung bài: Ước mơ của các bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc

ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống

B Đồ dùng dạy - học :

- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc.

- HS : Sách vở môn học.

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1’

4’

10’

I Ổn định tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS

đọc bài : “ Trung thu độc lập” kết

hợp trả lời câu hỏi

- GV nhận xét – ghi điểm cho HS

III Dạy bài mới: (30p)

1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.

2 Nội dung :

a Luyện đọc:

- Gọi 1 em đọc toàn bài

- GV chia đoạn: bài chia làm 3

đoạn

+ Đ1 : 5 dòng đầu

+ Đ2 :8 dòng tiếp

Hát

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- 1 em đọc toàn bài

- HS đánh dấu từng đoạn

Trang 15

+ Đ3 : còn lại

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn –>

GV kết hợp sửa cách phát âm cho

HS

+ Trong bài có từ nào khó đọc ?

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

GV hướng dẫn cách đọc bài

-đọc mẫu toàn bài

b Tìm hiểu bài: Màn 1:

- Tổ chức cho HS đối thoại tìm

hiểu nội dung màn kịch và trả lời

câu hỏi:

+ Câu chuyện diễn ra ở đâu?

+ Tin – tin và Mi – tin đi đến đâu

và gặp những ai?

+ Vì sao nơi đó có tên là Vương

quốc Tương Lai?

+ Các bạn nhỏ trong công xưởng

+ Các phát minh ấy thể hiện

những mơ ước gì của con người?

+ Màn 1 nói lên điều gì?

Màn 2:

- Yêu cầu HS quan sát tranh để

nhận ra Tin – tin, Mi –tin và em

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong

màn 2 và trả lời câu hỏi :

+ Câu chuyên diễn ra ở đâu ?

+ Những trái cây mà Tin – tin và

Mi – tin nhìn thấy trong khu vườn

- HS đối thoại và trả lời câu hỏi

- Câu chuyện diễn ra ở công xưởng xanh

- Tin – tin và Mi – tin đi đến vương quốcTương lai và trò chuyện với các bạn nhỏ sắp rađời

- Vì những bạn nhỏ ở đây hiện nay chưa ra đời,nên bạn nào cũng mơ ước làm được nhữngđiều kỳ lạ trong cuộc sống

- Các bạn sáng chế ra:

+ Vật làm cho con người hạnh phúc+ Ba mươi vị thuốc trường sinh+ Một loại ánh sáng kỳ lạ+ Một cái máy biết bay trên không như chim

- Là tự mình phát minh ra một cái mới mà mọingười chưa biết đến bao giờ

- Thể hiện ước mơ của con người: được sốnghạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trườngtràn đầy ánh sáng, trinh phục được vũ trụ

1 Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện ước mơ của con người…

- 7 HS thực hiện đọc phân vai

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS quan sát tranh và nêu các nhân vật

- HS đọc theo cách phân vai và trả lời câu hỏi

- Câu chuyện diễn ra trong khu vườn kỳ diệu

Trang 16

- HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung.

- 6 HS tham gia đọc phân vai, cả lớp theo dõicách đọc

Tiết : … LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

CÁCH VIẾT HOA TÊN NGƯỜI TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM

A Mục tiêu:

- Kiến thức: Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam.

- Kỹ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lý

Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam

- Thái độ: Biết viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam.

B Đồ dùng dạy - học:

- GV: Bản đồ hành chính địa phương, giấy khổ to và bút dạ, phiếu kẻ sẵn hai cột tên

người, tên địa phương

- HS: Sách vở môn học.

C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

II Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2 hs lên bảng đặt câu mỗi hs

đặt 1 câu với từ : trung hậu, trung bình

- GV nhận xét - ghi điểm cho HS

III Dạy bài mới: (30p)

1 Giới thiệu bài:

GV ghi đầu bài lên bảng

2 Tìm hiểu bài:

a Hãy nhận xét cách viết hoa sau đây :

+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn

Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai

+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng,

Vàm Cỏ Tây

+ Nhận xét cách viết ?

+ Tên riêng gồm mấy tiếng?

Cả lớp hát, lấy sách vở bộ môn

- Phụ nữ Việt Nam rất trung hậu

- Bạn Hoa là học sinh trung bình của lớp

- HS ghi đầu bài vào vở

- Tên người, tên địa lý được viết hoanhững chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó

- Tên riêng thường gồm một, hai hoặc ba

Trang 17

15’

3’

+ Mỗi tiếng cần viết như thế nào ?

+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt

Nam ta cần phải viết như thế nào?

*Phần ghi nhớ:

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- Hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào

bảng sau:

+ Tên người Việt Nam gồm những

thành phần nào? khi viết ta cần chú ý

điều gì?

3 Luyện tập:

Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài, viết tên mình

và địa chỉ gia đình

- Gọi HS nhận xét

Bài tập 2:

- Viết tên một số xã (phường thị trấn) ở

huyện, quận, thị xã, thành phố của em

- Yêu cầu hs nói rõ vì sao lại viết hoa

từ đó mà từ khác lại không viết hoa?

- Khi viết tên người, tên địa lí Việt

Nam ta phải viết như thế nào ?

- 3 HS lần lượt đọc to trước lớp, cả lớpđọc thầm theo

- HS chơi trò chơi tiếp sức

Tên người Tên địa lýNguyễn Thu Thảo

Hoàng Minh Tú

Lò Bảo QuyênNguyễn Thị Hạnh

Lê Anh Tuấn

Sơn LaHua La

Hà NộiQuảng BìnhMộc Châu

- Thường gồm: họ, tên đệm (tên lót) tênriêng Khi viết ta cần chú ý phải viết hoacác chữ cái đầu của mỗi tiếng là bộ phậncủa tên người

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi

- 3 HS lên bảng viết HS dưới lớp làmvào vở

+ Lèo Thị Hà - bản San - xã Hua La- thị

xã Sơn La

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở

- xã Hua La, xã Chiềng An, Chiềng Cọ,phường Quyết Tâm, phường Tô Hiệu

- Các từ đó là tên riêng phải viết hoa, các

từ khác không phải tên riêng nên khôngviết hoa

- HS nêu lại cách viết

Trang 18

Thø 4 ngµy 23 th¸ng 10 n¨m 2013

TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng

- Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giả các bài toán cóliên quan

B Đồ dùng dạy – học :

- GV : Giáo án, SGK + Bảng phụ viết sẵn bảng số (như SGK) Phiếu học tập

- HS : Sách vở, đồ dùng môn học

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

III Dạy học bài mới (30p)

1 Giới thiệu – ghi đầu bài

2 Giới thiệu tính chất giao hoán

+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức a

+ b với giá tri của biểu thức b + a khi

20 + 30 =50

350 + 250 =600

3 972

b +a

30 + 20 =50

250 + 350 =600

3 972

- Giá trị của biểu thức a + b và b + a đềubằng 50

Trang 19

+ Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn

luôn như thế nào với giá trị của biểu

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Y/c HS giả thích vì sao lại điền dấu

+ Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi

+ 2 – 3 HS đọc.

- Học sinh đọc đề bài

- HS nêu kết quả các phép tính

a) 486 + 379 = 847 b) 6509 + 2876 =9385

379 + 486 = 847 2876 + 6509 =9385

c) 4 268 + 76 = 4 344

76 + 4 268 = 4 344+ Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thìtổng đó không thay đổi

+ Viết số hoặc chữ số thích hợp vào chỗchấm

+ 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.a) 48 + 12 = 12 + 48 b) m + n = n + m

Ngày đăng: 16/09/2021, 22:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w