Đồ dùng dạy học : Bản đồ Việt Nam, bảng phụ.HS su tầm tranh ảnh về đất nớc Hoạt động 1: Củng cốđõ diễn cảm bài Chị em tôi Đọc và trả lời câu hỏi 3; và nêu ý nghĩa của bài "Chị em tôi"..
Trang 1Trờng Tiểu học Lờ Văn Tỏm Năm học : 2018- 2019
Tuần 7
Thứ hai ngày 01 tháng 10 năm 2018
Tiết 2 toán ( Tiết31)
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lạ
- Bài tập cần làm : Bài 1;2;3
- Biết tìm một thành phần cha biết trong phép cộng, phép trừ
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1:Củng cố về phép trừ
- Đặt tính rồi tính: 65203- 3859 627453- 35813
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp
Nhận xét
Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập cần làm : Bài 1;2;3
Bài 1: Thử lại phép cộng
- GV nêu phép tính; yêu cầu HS đặt tính và tính kết quả; HD cách thử lại để HS thực hiện
a 2416 Thử lại 7580
+ 5164 - 2416
7580 5164
- Muốn thử lại phép cộng ta làm nh thế nào?
-HS trả lời
GVKL: ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu đợc kết quả là số hạng còn lại thi phép tính làm đúng
b Tính rồi thử lại (theo mẫu) : 3 học sinh làm trên bảng, HS cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 2: Thử lại phép trừ: (Tiến hành tơng tự bài 1)
Bài 3 : Tìm x:
- 2HS lên bảng
- HS cả lớp làm bài vào vở
- HS đổi vở kiểm tra bài;
- 2 HS trả lời
- Muốn tìm số hạng cha biết, ta làm thế nào? tìm số bị trừ, ta làm thế nào?
Bài 4; 5:Khuyến khích HS tự làm, giáo viên kiểm tra bài làm của học sinh
-Nhận xét
Hoạt động 3 : Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
Rút kinh nghiệm
………
………
Tiết 3: Tập đọc (Tiết 13 )
Trung thu độc lập
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc rành mạch trôi chảy toàn bài, bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu ND : Tình thơng yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ớc của anh về tơng lai
đẹp đẽ của các em và của đất nớc
- Rèn kĩ năng: Xác định nhiệm vụ của bản thân
ii Đồ dùng dạy học : Bản đồ Việt Nam, bảng phụ.HS su tầm tranh ảnh về đất nớc
Hoạt động 1: Củng cốđõ diễn cảm bài Chị em tôi
Đọc và trả lời câu hỏi 3; và nêu ý nghĩa của bài "Chị em tôi"
Trang 2Trờng Tiểu học Lờ Văn Tỏm Năm học : 2018- 2019
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS luyện đọc đúng
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Luyện đọctiếng khó: trăng ngàn, man mác, vằng vặc, mơi mời lăm năm nữa,
- Luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài.
Đoạn 1: 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
- Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ vào thời điểm nào?
-HS trả lời, lớp nhận xét GVKL:Anh đứng gác ở trại vào đêm trăng trung thu độc lập
đầu tiên của nớc ta
- Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến sĩ nghĩ đến điều gì?
-HS trả lời, lớp nhận xét GVKL:Trung thu là tết của thiếu nhi Vào đêm rằm, trẻ em khắp cả nớc cùng rớc đèn, phá cỗ Đứng gác trong đêm trung thu độc lập, anh chiến sĩ nghĩ đến em nhỏ, nghĩ đến ngày mai của các em
- Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
-HS trả lời, lớp nhận xét GVKL : trăng soi sáng khắp đất nớc Trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng
- Những từ ngữ tả đêm trăng độc lập rất đẹp?
-HS trả lời, lớp nhận xét GVKL: trăng ngàn và gió núi bao la, trăng soi sáng xuống nớc Việt Nam độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng
ý1: Cảnh đẹp đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên
Đoạn 2 1HS đọc đoạn 2
- Anh chiến sĩ tởng tợng đất nớc trong những đêm trăng tơng lai ra sao?
-HS trả lời, lớp nhận xét GVKL:Mơi mời lăm năm nữa, dới ánh trăng này, dòng thác
n-ớc đổ xuống làm chạy máy phát điện: giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàulớn, ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát, những nông trờng to lớn, vui tơi sẽ mọc lên
- Vẻ đẹp đó có gì khác với đêm trung thu độc lập?
-HS trả lời, lớp nhận xét GVKL: Đó là vẻ đẹp của đất nớc đã giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên
ý 2: Mơ tởng của anh chiến sĩ về cuộc sống tơi đẹp của trẻ em trong tơng lai
Đoạn 3 : HS đọc đoạn 3: Anh chiến sĩ tin rằng các em sẽ có những ngày tết trung thu
nh thế
nào?-HS trả lời, lớp nhận xét GVKL:Anh tin các em sẽ có những ngày tết trung thu tơi đẹp hơn
- HS nêu ý của đoạn 3
ý 3: Niềm tin vào những ngày tơi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nớc
- Cuộc sống hiện nay , theo em , có gì giống và khác với mong ớc của anh chiến sĩ năm xa? ( mơ ớc của anh chiến sĩ năm xa đã thành hiện thực, và nhiều điều trong hiện thực
đã vợt xa mơ ứơc của anh )
- Em hãy hình dung 10 năm nữa đất nớc ta sẽ thay đổi nh thế nào?
+Nêu đại ý của bài?
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
-3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài, cả lớp theo dõi tìm ra giọng đọc của từng đoạn
- GV giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm ( Đoạn 2)
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn; toàn bài
Hoạt động 5 : Hoạt động nối tiếp:
- Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ nh thế nào?
- GV nhận xét tiết học; chuẩn bị bài sau : ở vơng quốc tơng lai
Rút kinh nghiệm
………
………
Tiết 4 Đạo đức
Trang 3Trờng Tiểu học Lờ Văn Tỏm Năm học : 2018- 2019
Tiết kiệm tiền của (tiết 1)
I Mục tiêu:
* Giúp HS:
- Nêu đợc ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết đợc lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nớc, trong cuộc sống hằng ngày
* Các kĩ năng cần GD cho HS :
- Kĩ năng bình luận phê phán việc lãng phí tiền của
- Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân
II Đồ dùng dạy học: phiếu học tập
- Mỗi HS 2 tấm bìa xanh, đỏ
III Các Hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung Thông tin
- GV chia nhóm yêu cầu các nhóm đọc và thảo luận các thông tin trong SGK
- HS thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày, lớp trao đổi bổ sung
- GV kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con ngời văn minh, xã hội văn minh
Hoạt động2: Bày tỏ ý kiến, thái độ (BT1) - SGK
- 1HS đọc nội dung bài tập1
- GV nêu lần lợt từng ý kiến, HS bày tỏ thái độ đánh giá bằng các thẻ:
+ Thẻ xanh: Tán thành
+ Thẻ đỏ: Không tán thành
- HS giải thích lí do lựa chọn của mình
- Lớp nhận xét, GV kết luận:
+ Các ý kiến (c) (d) là đúng
+ Các ý kiến(a), (b) là sai
Hoạt động3: Xác định việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của
- HS đọc yc bài tập GVphát phiếu học tập có nội dung nh mẫu SGK - tr 12
- HS làm bài cá nhân vào phiếu
- HS đọc bài làm trớc lớp GV nhận xét Chốt những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của
- HS tự liện hệ bản thân
* HS rút ghi nhớ và đọc thuộc tại lớp
Hoạt động3: Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị tiết 2
Rút kinh nghiệm
………
………
Tiết 5: Chính tả (Tiết 7)
Tuần 7
I Mục đích yêu cầu
- Nhớ - viết lại đúng bài chính tả; trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng BT 2a, 3a
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a
III Các hoạt động dạy –học chủ yếu:
Hoạt động 1: HD HS nhớ-viết chính tả
- GV đọc đoạn viết
- Gọi 1HS đọc thuộc lòng lại Lớp đọc thầm
- HS viết các từ khó, dễ lẫn trong bài vào vở nháp
- HS viết theo đúng yêu cầu
- HS soát lại bài Từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau
Trang 4Trờng Tiểu học Lờ Văn Tỏm Năm học : 2018- 2019
- GV chấm chữa 7-10 bài Nhận xét bài của HS
Hoạt động 2: HD làm bài tập:
Bài 2a: Điền vào chỗ trốngtr/ ch để hoàn chỉnh các đoạn văn
- GV treo bảng phụ chép ND bài tập 2a
- Gọi HS nêu YC của bài tập, yêu cầu học sinh cả lớp làm bài vào VBT
- 1 HS lên bảng làm BT vào bảng phụ
- Cả lớp nhận xét,
- GV chốt lại lời giải đúng: a) Trí tuệ, phẩm chất, trong lòng đất, chế ngự, chinh
phục, vũ trụ, chủ nhân
- Cả lớp sửa lại theo lời giải đúng
Bài 3a: - GV treo bảng phụ đã viết hai nghĩa đã cho
- Mời 4 HS lên bảng thi tìm từ nhanh
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, chốt lại lời giải
Hoạt động 3 : Hoạt động nối tiếp: Nêu nội dung bài học
- Dặn HS về nhà luyện viết lại bài
Rút kinh nghiệm
………
……… ………
Thứ ba ngày 02 tháng 10 năm 2018
Tiết 1: toán (Tiết 32 )
biểu thức có chứa hai chữ
I Mục tiêu:
- Nhận biết đợc biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Bài tập cần làm : Bài 1; Bài 2(a,b); Bài 3(2 cột)
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
IiI Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Củng cố biểu thức chứa chữ
- Tính giá trị của biểu thức: 345 : m + 1243 với m = 5
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
Ví dụ: Hai anh em cùng câu cá Anh câu đợc … con cá Em câu đợc con cá Cả hai anh em câu đợc con cá
- GV đa ra ví dụ, 1 HS đọc đề bài; GV giải thích cho HS biết, mỗi chỗ chỉ số cá do anh, hoặc em hoặc cả hai anh em câu đợc GV hỏi, HS trả lời, GV ghi bảng
H: Anh câu đợc 3 con cá, em câu đợc 2 con cá Cả hai anh em câu đợc bao nhiêu con cá? (3 + 2)
H: Anh câu đợc 4 con cá, em câu đợc 0 con cá Cả hai anh em câu đợc bao nhiêu con cá? (4 + 0)
- a + b đợc gọi là: Biểu thức chứa hai chữ
Giới thiệu giá trị của BT có chứa hai chữ
Biểu thức chứa hai chữ: a+b
- Nếu a= 3 và b= 2 thì a+b = 3 +2 = 5; 5 đợc gọi là giá trị của biểu thức a+b
- Nếu a= 4 và b= 0 thì a+b = 4 +0 = 4; 4 đợc gọi là giá trị của biểu thức a+b
Nhận xét: Mỗi lần thay chữ bằng số, ta tính đợc một giá trị của biểu thức a+b
Hoạt động 3: Luyện tập - Bài tập cần làm : Bài 1; Bài 2(a,b); Bài 3(2 cột)
Bài 1: - 1HS nêu yêu cầu ; 2 học sinh làm trên bảng , HS cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 2: - 1HS đọc yêu cầu; HS làm bài vào vở
- 3 HS chữa miệng
Bài 3 :- 1 HS nêu yêu cầu ; 1 HS làm bảng phụ; cả lớp làm bài vào vở; HS đổi vở kiểm tra bài
Bài 4: Tơng tự bài 3
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp:Nêu nội dung bài học
Trang 5Trờng Tiểu học Lờ Văn Tỏm Năm học : 2018- 2019
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm
………
………
Cách viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam
I Mục tiêu:
- Nắm đợc quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam; Biết vận dụng quy tắc đã học
để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1,2), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3)
II Đồ dùng dạy học: bản đồ VN ,bảng phụ
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về danh từ riêng
- Viết 5 danh từ riêng
- Nhận xét
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:
Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu; HS làm việc nhóm; Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét, bổ sung: Hãy nhận xét cách viết những tên riêng sau đây:
+ Cho biết mỗi tên ngời trong bài gồm mấy tiếng, tiếng nào chỉ họ tiếng nào chỉ tên riêng, tiếng nào chỉ tên đệm? Điền vào bảng
a Tên ngời:
b Tên địa lí: Trờng Sơn, Vàm Cỏ Tây, Sóc Trăng
+Mỗi tên địa lí trong bài gồm mấy tiếng? (Gồm 2 tiếng trở lên )
+ Quy tắc viết hoa tên ngời và tên địa lí Việt Nam các chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên ngời Việt Nam cần viết nh thế nào ? (Viết hoa )
- Các chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên địa lí VN cần viết nh thế nào ? - 2,3 HS nêu qui tắc viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam
Ghi nhớ: 3, 4 HS đọc nội dung ghi nhớ SGK; - Cả lớp đọc thầm
Hoạt động 3: Luyện tập:
Bài 1: Viết tên em và địa chỉ gia đình em
- HS nêu yêu cầu; HS làm việc cá nhân; GV nhận xét và chốt lại
Bài 2: Viết tên một số xã ở huyện của em
- Cả lớp làm nhóm, thi nhóm nào làm đúng và đợc nhiều tên nhất thì nhóm đó thắng Bài 3: Viết tên và tìm trên bản đồ
+Các quận , huyện ,thị xã ở tỉnh hoặc thành phố của em
+Các danh lam thắng cảnh ,di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố của em
- HS làm việc nhóm (làm vào băng giấy, xong gắn lên bảng)
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp:Nêu nội dung bài học
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập 3
Rút kinh nghiệm
………
………
Tiết 3 Kể chuyện (Tiết 7)
Lời ớc dới trăng
I Mục đích – yêu cầu:
Trang 6Trờng Tiểu học Lờ Văn Tỏm Năm học : 2018- 2019
- HS nghe và kể lại đợc từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ (SGK); kể nối tiếp
đợc toàn bộ câu chuyện “Lời ớc dới trăng” (do GV kể)
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện : Những điều ớc cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi ngời
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ truyện
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về lòng tự trọng
- HS kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã đợc nghe, đợc đọc
- Nhận xét
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh kể chuyện
- GV kể câu chuyện lời ớc dới trăng – giọng chậm rãi nhẹ nhàng Lời cô bé trong truyện tò mò, hồn nhiên Lời chị Ngàn hiền hậu , dịu dàng
- GV kể lần 1 – HS nghe; GV kể lần 2 , vừa kể vừa yêu cầu HS xem tranh minh hoạ,
đọc phần lời dới mỗi tranh trong SGK
Hoạt động 3: HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện :
a Kể chuyện trong nhóm :
- HS tiếp nối nhau đọc các yêu cầu của của bài tập
- HS kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm 2 (mỗi em kể theo 1 , 2 tranh ) , sau đó kể toàn chuyện Kể xong HS trao đổi về nội dung câu chuyện theo yêu cầu 3 trong SGK
b Thi kể chuyện trớc lớp :
- HS tiếp nối nhau thi toàn bộ câu chuyện; 1 vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- HS thi kể xong đều trả lời các câu hỏi a , b , c của yêu cầu 3
- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn nhóm , cá nhân kể chuyện hay nhất , hiểu truyện nhất , có dự đoán về kết cục vui của câu chuyện hợp lí , thú vị
+ Kết cục vui cho câu chuyện có thể là : Mấy năm sau , cô bé ngày xa tròn 15 tuổi
Đúng đêm rằm tháng Giêng , cô đã ớc cho đôi mắt của chị Ngàn sáng lại Điều ớc thật thiêng Năm ấy chị Ngàn đã sáng mắt trở lại sau một ca phẫu thuật Giờ chị sống rất hạnh phúc Chị đã có gia đình : một ngời chồng tốt bụng và một cô con gái 2 tuổi rất xinh xắn , bụ bẫm
Hoạt động 4 : Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học
- GV dặn HS đọc trớc yêu cầu và gợi ý của bài tập kể chuyện trong SGK , tuần 8
Rút kinh nghiệm
………
………
Tiết 5 Lịch Sử
Chiến thắng bạch đằng do ngô quyền lãnh đạo(Năm 938)
i Mục tiêu
- Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938 :
+ Đôi nét về ngời lãnh đạo trận Bạch Đằng : Ngô Quyền quê ở xã Đờng Lâm, con rể của Dơng Đình Nghệ
+ Nguyên nhân trân Bạch Đằng : Kiều Công Tiễn giết Dơng Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán
- Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng : Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thuỷ triều lên xuống trên sông Bach Đằng, nhử giặc vào bài cọc và tiêu diệ địch
- ý nghĩa của trận Bạch Đằng : Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nớc ta bị phong kiễn phơng Bắc đo hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho đất nớc
II Đồ dùng dạy học: Bản đồ
IIi CáC HOạT ĐộNG Dạy- học chủ yếu.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng
H Khởi nghĩa Hai Bà Trng diễn ra trong hoàn cảnh nào?
H Hãy nêu ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa?
Hoạt động 2: GVgiới thiệu sơ lựơc vài nét vị Ngô Quyền
Trang 7Trờng Tiểu học Lờ Văn Tỏm Năm học : 2018- 2019
- GV giới thiệu ( theo ND SGK)
Hoạt động 3: Diễn biến trận Bạch Đằng
- HS thảo luận nhóm (theo bàn) theo định hớng:
+ Vì sao có trận Bạch Đằng? + Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu? Khi nào?
+ Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc? + Kết quả của trận Bạch Đằng?
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày nội dung thảo luận
- GV tổ chức cho 2 đến 3 HS thi tờng thuật lại trận Bạch Đằng
- GV nhận xét và tuyên dơng HS tờng thuật tốt
Hoạt động 4: ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.
- GV hỏi: Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô Quyền đã làm gì?
- Theo em, chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô Quyền xng vơng có ý nghĩa nh thế nào
đối với lịch sử dân tộc ta?
- GV: Với chiến công hiển hách nh trên, nhân dân ta đời đời nhớ ơn của Ngô Quyền Khi ông mất, ND ta đã xây lăng để tởng nhớ ông ở Đờng Lâm, Hà Tây
Hoạt động 5: Hoạt động nối tiếp.
- HS đọc tóm tắt cuối bài (SGK)
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài “Ôn tập”
Rút kinh nghiệm
………
Thứ t ngày 03 tháng 10 năm 2018
Tiết 1: toán (Tiết 33)
Tính chất giao hoán của phép cộng
I Mục tiêu:
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bớc đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính.
- Bài tập cần làm : Bài 1; Bài 2
II Đồ dùng dạy học: bảng nhóm
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về biểu thức
- Tính giá trị của biểu thức c+ d với:
c = 123, d = 654; b c =37 m , d = 405m
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp; GV nhận xét
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
- GV kẻ sẵn bảng nh SGK
- Mỗi lần cho a và b nhận giá trị số thì yêu cầu HS tính giá trị của a+b và b+a rồi so sánh hai tổng này HS nhận xét, nêu công thức, GV ghi bảng
- Nếu a = 20, b = 30 thì a + b = 20 + 30 =50 và b + a =50 Ta thấy a + b = 50 và
b + a= 50 nên a+b = b + a
- Làm tơng tự với các giá trị khác của a và b
- Nhận xét: Giá trị của a+b và b+ a luôn luôn bằng nhau, ta viết: a + b = b + a
- KL: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1; Bài 2.
Bài 1: Nêu kết quả tính:
- 1HS nêu yêu cầu ; 3 học sinh làm trên bảng , HS cả lớp làm vào vở HS nhận xét, chữa bài
Bài 2: - 1HS đọc yêu cầu
Bài 3: Học sinh tự so sánh
? Vận dụng tính chất nào để so sánh nhanh?
Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp Nêu nội dung tiết học
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
Rút kinh nghiệm
Trang 8Trờng Tiểu học Lờ Văn Tỏm Năm học : 2018- 2019
………
………
Tiết 2 Tập đọc (Tiết 14)
ở Vơng quốc Tơng lai
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc rành mạch một đoạn kịch; bớc đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên
- Hiểu ND: ớc mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em
ii Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
iii Các Hoạt động dạy- học chủ yếu.
Hoạt động 1: Củng cố bài " Trung thu độc lập"
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu màn một
- GV đọc mẫu màn 1, học sinh quan sát tranh minh hoạ nhận biết các nhân vật
- GV hớng dẫn hs chia đoạn, nêu giới hạn đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn GV và cả lớp theo dõi, phát hiện và sửa lỗi phát âm
- HD đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ:
- Ba hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn GV nhận xét
- HS luyện đọc theo cặp, mỗi em một đoạn
- HS đọc cả màn 1 GV đọc diễn cảm
- HD tìm hiểu nd màn kịch:
+ Tin- tin và Mi- tin đến đâu và gặp những ai?
+ Vì sao nơi đó có tên là Vơng quốc tơng lai?
+ Các bạn ở công xởng xanh sáng chế ra những gì?
+ Các phát minh ấy thể hiện những ớc mơ gì của con ngời?
- GV đọc mẫu lần 2 HS luyện đọc phân vai trong nhóm Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất
Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu màn 2
- GV đọc mẫu màn 2, học sinh quan sát tranh minh hoạ nhận biết các nhân vật
- GV hớng dẫn hs chia đoạn, nêu giới hạn đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn GV và cả lớp theo dõi, phát hiện và sửa lỗi phát âm
- HD đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ:
- Ba hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn GV nhận xét
- HS luyện đọc theo cặp
-1-2 HS đọc cả màn 2
- GV đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2
- HS luyện đọc phân vai trong nhóm
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
- Bài ở vơng quốc Tơng Lai nói lên nội dung gì?
- HS nêu GVKL: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc,có những phát minh độc đáo của trẻ em
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp
- HS đọc phân vai lại cả vở kịch Trả lời: Vở kịch nói lên điều gì? (HS trả lời)
- 2 HS nhắc lại nội dung bài:Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em
- Dặn HS về nhà tập đóng hoạt cảnh kịch (nếu có điều kiện)
Rút kinh nghiệm
………
………
Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
I Mục đích, yêu cầu.
Trang 9Trờng Tiểu học Lờ Văn Tỏm Năm học : 2018- 2019
- Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bớc đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu chuyện vào nghề gồm nhiều đoạn
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ
Hoạt động 1: Củng cố về kể chuyện Ba lỡi rìu
HS kể lại truyện Ba lỡi rìu (mỗi HS kể 2 tranh)
- Nhận xét
Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1: Đọc cốt truyện Vào nghề
- HS đọc; thảo luận cặp đôi rồi nối tiếp nhau trả lời; GV ghi nhanh lên bảng
+Nêu sự việc chính của mỗi đoạn?
(-Đoạn 1: Va-li-a ớc mơ trở thành diễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn
- Đoạn 2: Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc và đợc giao việc quét dọn chuồng ngựa
- Đoạn 3: Va-li-a đã giữ chuuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn
- Đoạn 4: Va-li-a đã trở thành một diễn viên giỏi nh em hằng mong ớc)
Bài 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn cha hoàn chỉnh của truyện
- HS thảo luận cặp đôi rồi nối tiếp nhau trả lời
- Đại diện nhóm lên trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chỉnh sửa về lỗi dùng từ và lỗi về câu của các nhóm; HS viết bài vào vở
* Đoạn 1:
- Mở đầu: Nô-en năm ấy, cô bé Va-li-a 11 tuổi đợc bố mẹ đa đi xem xiếc
- Diễn biến: Chơng trình xiếc hôm ấy tiết mục nào cũng hay, nhng Va-li-a thích nhất tiết mục cô gái phi ngựa đánh đàn Cô gái phi ngựa thật là dũng cảm.Cô không nắm cơng ngựa mà một tay ôm cây đàn, tay kia gảy lên những âm thanh rộn rã Tiếng đàn của cô mới hấp dẫn lòng ngời làm sao Va-li-a vô cùng ngỡng mộ cô gái tài ba đó
* Đoạn 2: - Diễn biến: Sáng hôm ấy, em đến gặp bác giám đốc rạp xiếc Bác dẫn em đến chuồng ngựa ở đó có một chú ngựa bạch đẹp tuyệt Bác chỉ con ngựa và bảo:
“Công việc của cháu bây giờ là chăm sóc chú ngựa này, cho ngựa ăn uống và quét dọn chuồng thất sạch sẽ” Va-li-a ngạc nhiên vì diễn viên xiếc mà phải đi quét chuồng ngựa Nhng em vẫn cầmlấy chổi
* Đoạn 3: Mở đầu: Thế là từ hôm đó, Va-li-a đến làm việc trong chuồng ngựa
- Kết thúc: Cuối cùng em quen việc và trở nên thân thiết với chú ngựa, bạn diễn tơng lai của em
* Đoạn 4:-Mở đầu: Thế rồi cũng đến ngày Va-li-a trở thành diễn viên thực thụ
- Kết thúc: Va-li-a kết thúc tiết mục của mình với gơng mặt rạng ngời hạnh phúc Thế là
ớc mơ thủa nhỏ của Va-li-a đã trở thành sự thật
Hoạt động: Hoạt động nối tiếp: -Nêu nội dung tiết học
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
Rút kinh nghiệm
………
………
Tiết 4 Địa lí (Tiết 7)
Một số dân tộc ở Tây Nguyên
I Mục tiêu:
-ng lại là nơi tha dân nhất nớc ta
- Sử dụng đợc tranh ảnh để môtả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên :
Trang phục truyền thống : nam thờng đóng khố, nữ thờng quấn váy
II đồ dùng dạy học:
Bản đồ, tranh ảnh
iii Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về Tây Nguyên
+ Nêu đặc điểm của các cao nguyên ở Tây Nguyên
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Trang 10Trờng Tiểu học Lờ Văn Tỏm Năm học : 2018- 2019
1 Tây Nguyên, nơi các dân tộc chung sống
- H: Theo em dân c ở Tây Nguyên có đông không ? Thuộc dân tộc nào ?
+ Do địa hình khắc nghiệt, dân c không đông: Ê-đê, Ba-na, Gia - rai, Xơ-đăng
+ Khi nhắc đến Tây Nguyên ngời ta thờng gọi đó là vùng gì ?
- Vùng kinh tế mới vì đây là vùng mới phát triển, cần nhiều ngời khai hoang
2 Nhà rông ở Tây Nguyên
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh ảnh, dựa vào vốn thực tế để trả lời câu hỏi:
+ Mô tả những đặc điểm nổi bật của nhà rông
+ Cho các nhóm trình bày Nhóm khác nhận xét, bổ sung (làm bằng tre, mái cao to, càng cao càng thể hiện sự giàu có )
3 Trang phục, lễ hội
- Cho học sinh đọc SGK và trả lời về trang phục và lễ hội ở Tây Nguyên
+ Nhóm 1 và 2: Trang phục + Nhóm 3, 4: Lễ hội
- Yêu cầu đại diện lên trình bày
+ Trang phục : Ăn mặc đơn giản, nam đóng khố, nữ quấn váy, khi đi hội quần áo th ờng sặc sỡ, nhiều màu, đeo vòng bạc
- Tổ chức vào mùa xuân sau vụ TH, đua voi, đâm trâu, cồng chiêng …Trong lễ hội thờng nhảy múa, đánh cồng
Hoạt động 3 :Hoạt động nối tiếp.
- Yêu cầu học sinh sơ đồ hoá kiến thức về các dân tộc ở Tây Nguyên
- Cho học sinh đọc ghi nhớ.; Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
………
………
Thứ năm ngày 04 tháng 10 năm 2018
Tiết 1 toán (Tiết 34)
biểu thức có chứa Ba chữ
I Mục tiêu:
- Nhận biết đợc biểu thức đơn giản có chứa 3 chữ
- Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa 3 chữ
- Bài tập cần làm : Bài 1; Bài 2
II Đồ DùNG DạY HọC: bảng phụ
iII Các Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Củng cố về tính chất giao hoán của phép cộng.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
1 Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ:
Ví dụ: An, Bình, Cờng cùng đi câu cá An câu đợc con cá, Bình câu đợc con cá Cờng câu đợc con cá Cả 3 bạn câu con cá
- GV hỏi và viết bảng phụ,, HS trả lời
- Nếu số cá của An là 2 con, số cá của Bình là 3 con, số cá của Cờng là 4 con thì số cá của 3 ngời là bao nhiêu ?
- Làm tơng tự với các dòng khác
- Biểu thức a+b+c gọi là gì? (a + b +c là biểu thức có chứa 3 chữ.) VD: a x b + c; n +
m + p
2 Giá trị của biểu thức có chứa 3 chữ
Nếu a = 2; b = 3; c = 4; thì a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9; 9 là một giá trị của biểu thức a+b+c
Kết luận: Mỗi lần thay chữ bằng số ta lại tìm đợc một giá trị của biểu thức a+b+c
Hoạt động 3: Luyện tập:- Bài tập cần làm : Bài 1; Bài 2
Bài 1: - 1 HS nêu yêu cầu; Học sinh tự làm bài
- HS chữa miệng, các bạn nhận xét Khi nêu bài chữa học sinh cần nêu đầy đủ
Bài 2: 1HS nêu yêu cầu; HS tự làm bài 2 HS chữa bảng HS nhận xét, GV đánh giá