-Bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện III/ Các hoạt động dạy – học: Hoạt động giáo viên A.Kiểm tra bài cũ : -GV mời 1 em kể lại câu chuyện nàng tiên Ốc B.Dạ[r]
Trang 1TUẦN 3
BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 10 tháng 09 năm 2018
Toán TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU I.Mục đích, yêu cầu:
-Đọc, viết các số đến lớp triệu
-Học sinh được củng cố về hàng và lớp
-Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II.Đồ dùng dạy - học:
-Bảng phụ có kẻ sẵn hàng, các lớp như phần đầu của bài học
III.Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ
-Lớp triệu gồm những hàng nào?
-Chúng ta dã học những lớp nào? Mỗi lớp đó có
những hàng nào
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: Để đọc các số có nhiều chữ số
bằng cách nào Hôm nay chúng ta cúng học bài
Triệu và lớp triệu
2.2.Bài giảng :
a.Hướng dẫn HS đọc và viết số:
-GV đưa bảng phụ đã chuẩn bị sẵn yêu cầu HS lên
bảng viết lại số đó ra bảng số - HS lên bảng viết bảng lớp (CHT)- Lớp viết ở bảng con 342 157413
-Yêu cầu HS đọc số này -HS đọc số trên Lớp nhận xét sửa sai đọc đúng-GV nhận xét cách đọc đúng
Ba trăm bốn mươi hai triệu, một trăm năm mươi
bảy nghìn bốn trăm mười ba
-Muốn đọc được số này ta làm sao và làm thế
=> Kết luận câu trả lời học sinh
-GV đọc chậm Ba trăm bốn mươi hai triệu, một
trăm năm mươi bảy nghìn, bốn trăm mười ba
-GV đọc lại liền mạch
-Yêu cầu HS đọc lại số đó -HS đọc nhiều em.Lớp nhận xét bổ sung (CHT)
-Yêu cầu HS nêu lại cách đọc số có nhiều chữ số
Bài 1: GV cho HS viết số tương ứng vào vở -HS làm vào bảng con 1 em lên bảng (CHT)
-GV và HS nhận xét kết quả đúng -HS nhận xét sửa sai
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc - HS đọc nhiều em Lớp nhận xét nhiều em
7.312.836; 57.602.511; 351.600.307;900.370.200; 400.070.192;
-Lớp và GV nhận xét kết quả đúng
Bài 3: GV đọc đề bài
-Yêu cầu HS viết số vào vở - HS làm bài tập vào vở
-Yêu cầu HS kiểm tra chéo bài nhau - HS kiểm tra chéo nhau
=> HS và GV kết luận đúng a.10 250 214
b.253 564 888c.400 036 105d.700 000 231
Bài 4:
-GV yêu cầu HS tự xem bảng SGK -HS xem bảng
-Lớp nhận xéta.Số trường trung học cơ sở là bao nhiêu -9873 trường
b.Số học sinh tiểu học là bao nhiêu? -8350191 HS tiểu học
c.Số giáo viên trung học phổ thông là bao nhiêu? -98714 giáo viên
3.Củng cố, dặn dò:
-Hôm nay ta học bài toán gì?
-Muốn đọc số có nhiều chữ số ta làm thế nào?
-Đọc từ đâu sang đâu?
-Đọc thư thế nào?
Nhận xét bài học
*Bài sau : Luyện tập
**************************
Trang 3BUỔI SÁNG
Tập đọc THƯ THĂM BẠN I.Mục đích, yêu cầu
-Đọc rành mạch trôi chảy; Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia
sẻ với nỗi đau của bạn
-Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lời được các câuhỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)
*KNS: -Giao tiếp: ứng sử lịch sự trong giao tiếp.
-Tranh minh hoạ bài học
-Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn thư cần hướng dẫn HS đọc
III.Các hoạt động dạy – học:
A.Bài cũ :
-Kiểm tra 2 HS đọc nối tiếp nhau thuộc lòng bài
thơ Truyện cổ nước mình và trả lời câu hỏi, Em
hiểu ý 2 câu thơ cuối bài như thế nào?
B.Dạy bài mới :
1/Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ đọc một bức
thư thăm bạn Lá thư cho thấy tình cảm chân
thành của một bạn học sinh ở Tỉnh Hoà Bình với
một bạn bị trận lũ lụt cướp mất ba Trong tai nạn,
con người phải yêu thương chia sẻ, giúp đỡ lẫn
nhau Lá thư sẽ giúp các em hiểu tấm lòng của bạn
như viết bức thư này
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ để thấy hình ảnh
bạn nhỏ đang viết thư, cảnh nhân dân đang quyên
góp, ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt
2/Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a.Luyện đọc
-Gọi HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn, đọc 2- 3 lượt
Đoạn 1: Từ đầu đến chia buồn cùng với bạn
Đoạn 2: Tiếp theo đến những người bạn mới như
mình
Đoạn 3: Phần còn lại
-GV khen những HS đọc đúng xem như là mẫu
cho các bạn kết hợp nhắc những em đọc ngắt nghỉ
hơi chưa đúng, giọng đọc chưa phù hợp
-GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài Nhưng chắc là
Hồng cũng tự hào/ về tấm gương dũng cảm của ba/
xả thân cứu người giữa đồng nước lũ
-Gọi 2 em đọc thầm từ chú thích cuối bài
-Gọi 2 em đọc thành tiếng từ chú giải xả thân,
quyên góp, khắc phục
-Gọi HS luyện đọc theo cặp
-Gọi 1,2 HS đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bức thư, giọng trầm buồn,
-HS đọc to trước lớp và trả lời câu hỏi
Trang 4Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
chân thành Thấp giọng hơn những câu văn nói về
sự mất mát cao giọng hơn khi đọc những câu động
viên
b.Tìm hiểu bài
-Hướng dẫn HS đọc thầm, đọc lướt trao đổi các
câu hỏi cuối bài
-Gọi 1 em đọc thành tiếng đoạn 1
Hỏi: Bạn Lương có biết bạn từ trước không?
-Gọi 1 em đọc thành tiếng đoạn 2
-Hỏi: Bạn Lương viết thư cho Hồng để làm gì?
-Gọi 1 em đọc thành tiếng đoạn còn lại thực hiện
các yêu cầu sau :
Hỏi: -KNS Thể hiện sự cảm thông.Tìm những
câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn
thúc bức thư, trả lời câu hỏi: Nêu tác dụng của
dòng thơ mở đầu và kết thúc bức thư
*Tiểu kết: Hiểu được tình cảm của người viết
thơ: thương bạn, muốn chia sẻ nỗi buồn cùng bạn
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-GV mời 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bức
thư
-Hướng dẫn HS tìm hiểu và thể hiện bằng giọng
đọc phù hợp với nội dung từng đoạn
-Cách làm :
-GV đọc diễn cảm 3 đoạn của bài để làm mẫu
-HS đọc diễn cảm đoạn thơ theo cặp
-Một vài HS đọc diễn cảm trước lớp
-GV theo dõi uốn nắn, nhận xét
-GV ghi điểm những em đọc tốt diễn cảm
-HS đọc thầm cả bài
-HS đọc và trả lời-Bạn Lương không biết Hồng từ trước mà Lươngchỉ biết Hồng khi đọc báo Thiêú niên tiền phong-HS đọc và trả lời
-Lương viết thư cho Hồng để chia sẻ nỗi buồn vớiHồng
-HS đọc và trả lời (HTT)
-Hôm nay, đọc báo thiếu niên Tiền phong mình rấtxúc động biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũvừa rồi Mình gửi thư này chia buồn với bạn.Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế khi
ba Hồng đã ra đi mãi mãi
-Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào vềngười cha dũng cảm
Chắc là Hồng cũng tự … nước lũ
-Lương khuyến khích Hồng noi gương ba vượtqua nỗi đau: mình tin rằng theo gương ba … nỗiđau này
-Lương làm cho Hồng yên tâm: Bên cạnh Hồngcòn có má, có cô bác và có những người, bạn mớinhư mình
-HS đọc thầm và trả lời (HTT)
-Những dòng thơ đầu, nêu rõ đặc điểm, thời gianviết thư, lời chào hỏi người nhận thư Những dòngcuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cám cơn, hứahẹn, ký tên, ghi họ tên, người viết thư
-Mỗi tổ cử 1 em đọc thư diễn cảm
-Lớp nhận xét chấm điểm
-Lương rất giàu tình cả, Lương đọc báo, biết hoàncảnh của Hồng, đã chủ động viết thư thăm hỏi,giúp đỡ bạn số tiền bỏ ống, bày tỏ sự thông cảm
Trang 5Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
-Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ những
người có hoàn cảnh khó khăn chưa?
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà đọc bức thư nhiều lần
*Bài sau: Người ăn xin
với bạn trong lúc khó khăn hoạn nạn (CHT)
-HS liên hệ thực tế để trả lời
**************************
Trang 7BUỔI SÁNG
Chính tả CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
-Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
III.Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 2 -3 HS viết bảng lớp
-Cả lớp làm vào bảng con cái từ bắt đầu bằng s/x
Lát sau, xin là, tôi không sao, để xem,
-GV nhận xét việc học bài ở nhà
B.Dạy bài mới :
1/Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta viết bài thơ
lục bát “ Cháu nghe câu chuyện của bà “ và luyện
viết đúng các tiếng có phụ âm đầu hoặc thanh dễ
lẫn ch/tr dâu ? / ~
2.GV Hướng dẫn HS nghe- viết
-GV đọc bài thơ Cháu nghe câu chuyên của bà
-GV gọi 2 HS đọc lại bài thơ
-GV hỏi HS tìm hiểu nội dung bài
*Bài thơ cho em biết nội dung gì?
-GV cho cả lớp đọc thầm toàn bài thơ và chú ý
những tiếng mình viết sai chính tả: trước sau, dẫn,
lạc, bỗng
-GV hỏi cách trình bày bài thơ lục bát như thế
nào?
-GV hướng dẫn HS cách trình bày bài thơ
-GV ra bài cho HS viết, đọc từng câu, mỗi câu đọc
2 lần cho 1-2 em đọc lại câu đó đến hết bài
-GV đọc lại toàn bài 1 lượt
-GV gọi 1 em đọc tốt đọc lại bài
-Hướng dẫn HS làm bài cá nhân
-GV mời 2 đại diện của 2 nhóm lên bảng làm bài
-GV mời HS đọc lại đoạn văn
-GV chốt lại lời giải đúng
-GV mời 1em đọc tốt đọc lại đoạn văn bài tập 2a
-GV hỏi: Đoạn văn ca ngợi ai? Và ca ngợi điều
-HS trả lời (HTT)
-Bài thơ nói lên tình thương của hai bà cháu dànhcho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cảđường về nhà mình
-HS đọc thầm toàn bài thơ
-Câu 6 viết lùi vào cách lề vở 1 ô Câu 8 viết sát lề
vở Hết mỗi khổ thơ phải để trống
-HS nghe để viết bài-HS dò bài
-HS đọc lớp sửa, lỗi sai-HS đổi vở cho nhau để soát lỗi cho nhau-HS đọc thầm bài tập và làm bài tập vào vở
-HS lần lượt đọc lại đoạn văn
Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” Tre là thẳng thắn bất khuất Ta kháng chiến tre lại là đồng chí Chiến đấu của ta tre vốn
cùng ta làm ăn, lại vì ta mà cùng ta đánh giặc-1 em đọc lớp lắng nghe
-Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất, làbạn của con người
-HS sửa sai, bài làm của mình
Trang 8Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
-5 từ chỉ đồ đạc trong nhà mang thanh hỏi/ ngã
*Bài sau: Nhớ - viết : Truyện cổ nước mình
-Cảnh hoàng hôn (CHT)
Lời giải: triển lảm – bảo – thử - vẽ cảnh – cảnhhoàng hôn – vẽ cảnh hoàng hôn – khẳng định –bởi vì – họa sĩ – vẽ tranh - ở cạnh – chẳng bao giờ
**************************
Trang 9BUỔI SÁNG
Thứ ba ngày 11 tháng 09 năm 2018
Toán
LUYỆN TẬP ( Tr 16)
I.Mục đích, yêu cầu
-Đọc, viết được các số đến lớp triệu
-Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
-Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b)
II/Đồ dùng dạy - học:
-Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 (SGK)
III/ Các hoạt động dạy – học:
A/Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS lên bảng trả lời
1.Muốn đọc số có nhiều chữ số em làm thế nào?
2.Chúng ta đã học được bao nhiêu lớp, đó là
những lớp nào?
3.Mỗi lớp có mấy hàng đó là những hàng nào?
4.Đọc số có nhiều chữ số ta đọc từ đâu?
2.Bài mới :
a/Giới thiệu bài: Chúng ta đọc cách đọc viết số
có nhiều chữ sso Để củng cố lại kiến thức đó
Hôm nay chúng ta cùng luyện tập thêm
Bài 1: GV treo bảng phụ như SGK.
-Yêu cầu HS quan sát mẫu
-Yêu cầu HS viết vào ô trống
-Yêu cầu 3 HS HT đọc to, rõ.
-Yêu cầu HS nêu cụ thể cách viết số
Kết luận: Viết từ trái sang phải từ hàng cao đến
hàng thấp
- HS lên bảng trả lời : HS nhận xét nhiều em
-HS nhắc Lớp nhận xét nhiều em-Có thể có 7,8 hoặc 9 chữ số
- HS quan sát mẫu SGK
- HS điền vào ô trống
-HS nghe và theo dõi (HTT đọc)
-HS trả lời-HS nhắc lại-HS kiểm tra chéo bài nhau
Đọc số Viết số
Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị Hàn
g trăm triệu
Hàng chục triệu
Hàng tiệu
Hàng trăn nghìn
Hàng chục nghìn
Hàng nghìn
Hàng trăm
Hàng chục
Hàng đơn vị
linh bốn nghìn chín
trăm
Bốn trăm linh
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Yêu cầu HS kiểm tra lại các bài làm của mình
Bài 2: GV viết các số lên bảng
-Yêu cầu HS đọc từng số
- HS và GV kết luận cách đọc đúng
Bài 3: yêu cầu HS làm bài vào vở
-Yêu cầu 1 HS đọc bài
-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài
-Yêu cầu HS chỉ vào chữ số 5 trong số 571638
-GV nêu chữ số 5 trong số này thuộc hàng trăm
nghìn nên giá trị của nó là 5 trăm nghìn
-Hướng dẫn HS làm các bài còn lại vào vở
-HS và GV kết luận kết quả đúng
C.Củng cố, dặn dò
-Chúng ta đã học được mấy lớp đó là những lớp
nào?
-Mỗi lớp có mấy hàng? Đó là những hàng nào?
-Muốn đọc số có nhiều chữ số ta làm thế nào? Đọc
từ đâu qua đâu
*Bài sau: Luyện tập
-HS đọc từng số: 32640507; 8500658;830402960; 85000120; 178320005; 1000001
-HS nhận xét nhiều em-HS nghe và viết số vào vở-Lớp nhận xét, sửa sai
(HTT nêu kết quả câu d và e).
- HS theo dõi
-HS chỉ chữ số 5a) 5000
b) 500 000c) 500
-3 lớp: triệu, nghìn, đơn vị (CHT)
-Mỗi lớp có 3 hàng Lớp triệu: trăm triệu, chụctriệu, triệu Lớp nghìn: trăm nghìn, chục nghìn,nghìn Lớp đơn vị: trăm, chục, đơn vị
-Tách lớp đọc từ trái sang phải
****************************
Trang 11BUỔI SÁNG
Khoa học VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO I/Mục tiêu:
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, ), chất béo (mỡ, dầu, bơ,)-Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K
*BVMT: Mối quan hê giữa con người với môi trường: con người cần đến thức ăn từ môi trường.
II/Đồ dùng dạy - học:
-Tranh phóng to hình 12, 13 SGK
-Phiếu học tập
III/Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ :
-Yêu cầu HS lên bảng trả lời
1.Kể tên các thức ăn, đồ uống em thường dùng vào
bữa sáng, trưa, tối?
2.Nêu tên các thức ăn, đồ uống có nguồn gốc thực
1/Giới thiệu bài: Hôm trước các em đã học vai trò
của các chất đường trong thức ăn Hôm nay chúng
ta tìm hiểu vai trò của các chất đạm, chất béo có
trong thức ăn
2 Bài dạy
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và
chất béo
+Mục tiêu : Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất
đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, …), chất béo (mỡ,
dầu, bơ, ) -Nêu được vai trò của chất đạm và chất
béo đối với cơ thể:
+Cách tiến hành:
* Bước 1 : Làm quen việc theo cặp
- Yêu cầu HS nói với nhau tên các thức ăn chứa
nhiều chất đạm và chất béo có trong hình 12, 13
SGK và cùng nhau tìm hiểu về vai trò của chất
đạm, chất béo ở mục bạn cần biết trang 12, 13
SGK
* Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+Nói tên những thức ăn giàu chất đạm có trong
-HS nói với nhau theo cặp
-Thịt lợn, trứng gà, vịt quay, cá, tôm, thịt bò, đậu
nành, cua, ốc, lạc, vừng.(HTT)
-Thịt, cá, trứng, sữa chua, pho mát, đậu, lạc, vừng,
(CHT)
-Chất đạm xây dựng và đổi mới cơ thể, tạo ra những
tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tếbào già bị huỷ hoại trong hoạt động sống của con
người (HTT) -Mỡ lợn, dầu thực vật, dừa , lạc, vừng (HTT) -HS trả lời (CHT)
Trang 12Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
hằng ngày hoặc các em thích?
+Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất
béo? (hs HTT)
=> Sau mỗi câu hỏi GV nhận xét và bổ sung để
hoàn chỉnh các câu hỏi
=> Kết luận
-Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể lớn
lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại và tiêu
mòn trong hoạt động sống Vì vậy chất đạm rất cần
cho sự phát triển của trẻ em Chất đạm có nhiều ở
thịt, cá, trứng, sữa chua, pho mát, đậu, lạc, vừng
-Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ
các vi-ta-min A, D, E, K Thức ăn giàu chất béo là là :
mỡ lơn, bơ, một số thịt, cá, và một số hạt có nhiều
dầu như lạc, vừng, đậu nành
*Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của các thức
ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
+Mục tiêu : Phân loại các thức ăn chứa nhiều chất
đạm và chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực
vật
+Cách tiến hành :
-Bước1 : - GV phát phiếu học tập theo nhóm
-Bước 2 : Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo
GDBVMT: con người cần đến không khí, thức
ăn, nước uống từ môi trường, ta cần bảo vệ môi
trường sống của ta
=> Kết luận : các thức ăn chứa nhiều chất đạm và
chất béo đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật
3/Củng cố- dặn dò :
- Nhận xét, giờ học
* Bài sau : Vai trò của Vi-ta-min
-Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấpthụ các vi-ta-min
-HS nghe và nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS làm việc với phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày Lớp nhận xét, bổ sung
Nguồngốc độngvật
Nguồngốcthựcvật1
x
x
xxxx
x
TT Tên thức ănchứa nhiều chấtbéo
Nguồngốc độngvật
Nguồngốcthựcvật1
2345
Mỡ lợnLạc Dầu ănVừng ( mè)Dừa
x
xxxx
Trang 13BUỔI SÁNG
Luyện từ và câu
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I.Mục đích, yêu cầu:
-Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ).
-Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển(hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)
II.Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và nội dung vbài tập 1 phần luyện tập
- 4 tờ giấy khổ to trên mỗi tờ viết sẵn các câu hỏi ở phần nhận xét và luyện tập
Câu 1: Hãy chia các từ thành 2 cột
Câu 3 : Phân cách các từ trong 2 câu thơ sau :
Rất công bằng, rất thông minhVừa độ lượng đa tình, đa mang
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ:
-1 em nhắc lại ghi nhớ bài học dấu hai chấm
-1 em làm bài tập BT 1 ý a
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài mới:
Tiếng dùng để làm gì? Từ dùng để làm gì? Và để
phân biệt sự khác nhau giữa từ đơn và từ phức
Bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ điều đó
2 Phần nhận xét
-Gọi 1 em đọc các nội dung, các yêu cầu trong
phần nhận xét
-GV phát phiếu học tập đã ghi sẵn câu hỏi cho từng
cặp nhóm đôi trao đổi làm bài tập 1, 2
=> GV kết luận: Từ có 1 tiếng (từ đơn) từ gồm
nhiều nhiều tiếng (từ phức) Từ nào cũng có nghĩa
-1 HS đọc lớp theo dõi-HS trao đổi, thư ký ghi nhanh kết quả trao đổi-Nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hạnh, là-HS nhắc lại nhiều em
-Giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến-Hs nhắc lại nhiều em
- 5-7 em nhắc lại
- 2 em đọc thành tiếng
- Lớp đọc thầm
Trang 14-Từng cặp 2 em trao đổi làm bài tập theo mẫu GV
phát
-GV chốt lại giải đáp
-GV cho HS nhắc lại kết quả
Bài tập 2: 2 em đọc yêu cầu bài tập 2
-GV: từ điển là sách tập hợp tiềng việt và giải
nghĩa của từng từ
-GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi và ghi lại kết
quả
-GV chốt ý
Bài tập 3: 1 em đọc yêu cầu bài tập 3
Và câu văn mẫu
-GVhướng dẫn HS đặt câu theo các từ đơn và từ
Nhân hậu- Đoàn kết
- HS làm bài và trình bày kết quả
Rất/ công bằng/ rất/ thông minh/ vừa/ đôh lương/lại/ đa tình/ đa mang
Từ đơn: rất/ vừa/ lại
Từ phức: công bằng/ thông minh/ độ lượng/ đatình/ đa mang
-3 em đọc lại kết quả-1 em đọc to Lớp đọc thầm
-HS thảo luận và ghi lại kết quả vào phiếu
-HS đặt câu nối tiếp nhau
+Hung dữ: Bầy sói đói vô cùng hung dữ
+Huân chương: Ông em vừa được tặng huânchương Lao động
*************************
Trang 15BUỔI SÁNG
Thứ tư ngày 12 tháng 09 năm 2018
Toán LUYỆN TẬP (Tr 17) I.Mục đích, yêu cầu:
-Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu
-Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
-Bài tập cần làm: Bài 1: chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số, bài 2 (a, b), bài 3 (a), bài 4
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK, bảng phụ
III.Các hoạt động dạy – học:
1/ Bài cũ :
-Yêu cầu HS lên bảng
-Em hãy nêu lại các hàng từ bé đến lớn
-Muốn đọc số có nhiều chữ số ta làm thế nào? Đọc
từ đâu qua đâu
II.Bài mới
1/Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục luyện
tập về đọc, viết số đến lớp triệu và nhận biết giá
-Yêu cầu HS phân tích và viết số vào vở
-Yêu cầu HS kiểm tra chéo lẫn nhau
-HS và GV nêu kết luận đúng
Bài 3: GV cho HS đọc số liệu về số dân của từng
nước
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
+Trong các nước đó nước nào có số dân nhiều
nhất ?
+Nước nào có số dân ít nhất
- Hãy viết tên các nước có số dân theo thứ tự từ ít
đến nhiều?
- HS và GV đi đến kết quả
Lào : 5300000 người
Việt Nam : 109000000 người
Liên bang Nga : 77263000 người
+123.456.789: 3.000.000 và 50.000+82.157.263: 3 và 5000
+850.003.200: 3000 và 50.000.000-HS phân tích và viết số vào vở-HS kiểm tra chéo bài làm
a) 5700342 b) 5706342
c) 50076342 HTT làm thêm
d) 576342
- HS đọc số liệu
-HS trả lời-Ấn Độ có 989 200 000 người
-Lào có 5 300 000 người-HS viết lên bảng: Lào, Campuchia, Việt Nam,
Liên bang Nga, Hoa Kỳ, Ấn độ (HTT làm)
Trang 16Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-GV và HS đi đến kết quả đúng 1000 triệu còn gọi
là 1 tỉ
-1 tỉ viết là : 1000 000 000
-Yêu cầu HS phát hiện cách viết số 1 tỉ
-Hỏi: Nói 1 tỉ đồng tức là nói bao nhiêu triệu
+Yêu cầu HS quan sát lược đồ
+Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
*Em hãy nêu số dân của tỉnh
*Bài sau : Dãy số tự nhiên
-Viết chữ số 1 sau đó viết thêm 9 chữ số 0 liêntiếp
-1000 triệu đồng
-HS điền Lớp nhận xét-HS nhắc lại
(HTT làm thêm nếu còn thời gian)
Trang 17BUỔI SÁNG
Luyện từ và câu.
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU- ĐOÀN KẾT
I.Mục đích, yêu cầu:
-Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểmNhân hậu-Đoàn kết (BT2, BT3, BT4); biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác (BT1)
*GDBVMT: -Giáo dục tính hướng thiện cho HS (biết sống nhân hậu và biết đoàn kết với mọi
người
II Đồ dùng dạy học :
-Từ điển tiếng việt hoặc 1 vài trang phú tô từ điển phục vụ bài học
-Bảng phụ viết sẵn bảng từ của BT1, nôi sung BT 3.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng
1.Tiếng dùng để làm gì? Nêu ví dụ
2.Từ dùng để làm gì? Nêu ví dụ
B.Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài mới:
Qua các bài học 2 tuần qua, các em đã biết nhiều từ
ngữ nói về lòng nhân hậu, thương người, sự đoàn
kết Bài học hôm nay tiếp tục mở rộng vốn từ thuộc
chủ điểm này
2.Hướng dẫn học sinh làm bài tập
*Bài tập 1
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài ( cả mẫu )
-GV hướng dẫn HS tìm từ trong từ điển bắt đầu từ
*Bài tập 2: GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2
-GV giao việc phát phiếu cho HS hoạt động nhóm
đôi
-GV và trọng tài chốt lại lời giải
*Bài tập 3: GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV gợi ý : chọn từ nào trong ngoặc mà nghĩa phù
hợp pghĩa của các từ khoá trong câu
-HS trả lời+Dùng để cấu tạo từ-Từ dùng để
+Biểu thị sự vật, hoạt động đặc điểm+Cấu tạo câu
-HS đọc bài-HS tìm từ, HS mở từ điển tìm chữ h vần iền-HS mở từ điển trang bắt đầu chữa cái a và tìm vần
ac và ghi vào phiếu học tập
-Đại diện các nhóm trình bày+Dịu hiền, hiền dịu, hiền đức, hiền hậu, hiền hoà,hiền lanh, hiền thảo, hiền từ
+Ác nghiệt, ác độc, ác ôn, ác hại, các khẩu, ác liệt,
ác cảm, ác mộng, tội ác…
-HS đọc lại nhiều em-2 HS đọc bài tập 2 thành tiếng Cả lớp đọc thầm.-Các nhóm hoạt động ghi xếp các từ thích hợp vàonhóm
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả ghi vào bảng…nhóm nào ghi nhanh, đúng thì thắng
a)Hiền như bụt (đất)
Trang 18Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV giao việc cho nhóm đôi
-GV chốt ý và ghi tiếp vào bảng
*Bài tập 4: GV gọi HS đọc bài tập
* Hoạt động cả lớp
-GV chốt ý và lời giải
a)Câu: Môi hở răng lạnh
-Nghĩa đen: Môi và răng là 2 bộ phận trong miệng
người Môi che chở bao bọc bên ngoài răng Môi
hở thì răng lạnh
-Nghĩa bóng: Những người ruột thịt xóm giềng của
nhau phải che cở, đùm bọc nhau Một người yếu
kém hoặc bị bị hại thì những người khác cũng bị
ảnh hưởng xấu theo
b)Câu: Máu chảy ruột mềm
-Nghĩa đen: Máu chảy thì đau tận ruột, gan
-Nghĩa bóng: Người thân gặp nạn mọi người khác
đều đau đớn
c)Câu: Nhường cơm sẻ áo
-Nghĩa đen: Nhường cơm áo cho nhau
-Nghĩa bóng: giúp đỡ, san sẻ cho nhau lúc khó
khăn hoạn nạn
d)Câu: lá lành đùm lá rách
-Nghĩa đen: lấy lá lành bọc lá rách cho khỏi hở
-Nghĩa bóng: Người khoẻ mạnh cưu mang, giúp đỡ
người yếu Người may mắn giúp đỡ người bất
hạnh Người giàu giúp đỡ người nghèo
GDBVMT Giáo dục tính hướng thiện cho HS
(biết sống nhân hậu và biết đoàn kết với mọi người)
d)Thương nhau như chị em gái
- HS nhắc lại nhiều em
- HS đọc thuộc lòng các thành ngữ đó
- 2 HS đọc thành tiếng bài tập 4
- Lớp đọc thầm
- HS suy nghĩ và trả lời nêu tình huống 4 thành ngữ
và giải theo nghĩa đen, nghĩa bóng (HTT)
- HS nhắc lại nhiều em (CHT)
******************************
Trang 19BUỔI SÁNG
LỊCH SỬ NƯỚC VĂN LANG A.MỤC TIÊU:
*Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời sống
vật chất và tinh thần của người Việt cổ:
-Khoảng năm 700 TCN, nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời
-Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất
-Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản
-Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,
HS HTT:
-Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu, …
-Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền, đấu vật, …-Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống
B.CHUẨN BỊ:
GV
-Hình trong SGK phóng to
-Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
-Bảng thống kê (chưa điền)
-Lúa
-Khoai
-Cây ăn quả
-Ươm tơ dệt vải
-Uống rượu-Mắm
-Phụ nữ dùngnhiều đồ trangsức, búi tóc hoặccạo trọc đầu
-Nhà sàn-Quâyquầnthành làng
-Vui chơi, nhảymúa
-Đua thuyền
-Đấu vật
C.LÊN LỚP:
a.Khởi động: Hát “Em yêu hoà bình”
b.Bài cũ: Giới thiệu phân môn lịch sử
c- Bài mới:
Phương pháp: Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu bài mới:
-Bài học giúp HS biết – Nước Văn Lang là nhà
nước đầu tiên trong lịch sử nước ta
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời
-Treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc Trung Bộ
và vẽ trục thời gian lên bảng
-Giới thiệu về trục thời gian nắm quy ước: Năm 0
là năm Công nguyên (CN); phía bên trái hoặc phía
dưới năm CN là những năm trước CN; phía bên
phải hoặc phía trên năm CN là những năm sau
CN
(!)Xác định bộ phận của nước Văn Lang và kinh
đô trên bản đồ , x.định điểm ra đời trên trục thời
gian
-Tiểu kết: - Nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên
trong lịch sử nước ta Ra đời cách đây khoảng bảy
trăm năm TCN
Hoạt động 2: Bộ máy tổ chức
GV đưa ra khung sơ đồ (chưa điền nội dung )
Làm việc cả lớp ( 7 phút) Năm 700 N.500 CN Năm 500TCN TCN
-Quan sát lược đồ và theo dõi trục thời gian
-HS dựa vào kênh hình và kênh chữ trong SGK đểxác định địa phận của nước Văn Lang & kinh đôVăn Lang trên bảng đồ; xác định thời điểm ra đời
trên trục thời gian (CHT)
Làm việc cá nhân (7 phút) -Làm VBT
Trang 20Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Tiểu kết: Biết sơ lược về tổ chức xã hội thời
Hùng Vương
Hoạt động 3: Cuộc sống người Lạc Việt
-GV đưa ra khung bảng thống kê phản ánh đời
sống vật chất và tinh thần của ngườ Lạc Việt
-GV yêu cầu HS mô tả lại bằng ngôn ngữ của
mình về đời sống của người dân Lạc Việt
-Tiểu kết: Những nét chính về đời sống vật chất và
tinh thần của người Lạc Việt
4.Củng cố: (3’)
-Bài học cho em biết gì?
-Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ nào của
người Lạc Việt? GV kết luận
5.Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: (1’)
(!) Mô tả cuộc sống người Lạc Việt? (HTT)
- HS đọc kênh chữ và xem kênh hình để điền nộidung vào các cột cho hợp lí như bảng thống kêtrên
- HS trả lời , HS khác bổ sung +Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa,đúc đồng làm vũ khí và cơng cụ sản xuất
+Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành cáclàng, bản
+Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày
lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,…
* HĐ cả lớp ( 3 phút) -3 hs đọc ghi nhớ
TL: Không Vì vùng đất này xưa không có trongvùng đất của người lạc Việt
- Tìm hiểu truyện các đời Vua Hùng
- Chuẩn bị : bài “Nước Âu Lạc
***************************
Trang 21BUỔI CHIỀU
Tập đọc NGƯỜI ĂN XIN ( Tr 30)
I.Mục đích, yêu cầu
-Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện.-Hiểu ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh củaông lão ăn xin nghèo khổ (trả lời được CH 1, 2, 3)
-Tranh minh hoạ trong bài tập đọc SGK.
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn hướng dẫn HS đọc
III.Các hoạt động dạy – học:
A.Bài cũ :
-GV gọi 3 HS đọc nối tiếp nhau bài “Thư thăm
bạn”, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK
-3 em đọc tiếp nối nhau và trả lời câu hỏi 1, 2, 3
-1 em trả lời câu hỏi 4 : Nêu tác dụng của những
dòng mở đầu và kết thúc bức thư? -HS trả lời: Những dòng thơ đầu, nêu rõ đặc điểm,thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư
Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ,cám cơn, hứa hẹn, ký tên, ghi họ tên, người viết thư-GV nhận xét việc học bài ở nhà của học sinh
B.Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài :
-Hôm nay các em sẽ học truyện Người ăn xin của
nhà văn Nga Tuốc- ghi- nhép Câu chuyện này cho
các em thấy tấm lòng nhân hậu đáng quý của một
cậu bé qua đường với một ông lão ăn xin Có điều
lạ là ông lão ăn xin trong truyện không xin được gì
mà vẫn cảm ơn cậu bé Cậu bé cũng cảm thấy nhận
được điều gì đó ở ông lão Bài học hôm nay các em
hiểu rõ điều đó
-GV cho HS quan sát tranh minh hoạ Cậu bé nắm
bài tay ông lão ăn xin Ông lão cảm động xiết chặt
tay cậu, nói lời cảm ơn
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc :
-GV gọi HS đọc nối tiếp nhau đọc 3 đoạn truyện - HS đọc nối tiếp 3 đoạn 3 lượt 9 em
+Đoạn 1: Từ đầu đến cầu xin cứu giúp
+Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không có gì để cho
ông cả
+Đoạn 3: Phần còn lại
-GV kết hợp cho HS hiểu nghĩa các từ chú giải: lọm
khọm, đe doạ, giàn giụa, thảm hại, chằm chằm
-GV nhắc nhở HS nghỉ hơi dài sau chỗ chấm lửng
Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm hại … thể
hiện sự ngậm ngùi thương xót
-Đọc đúng những câu cảm thán
+Ôi chao! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau
khổ kia/ thành xấu xí biết nhướng nào
Trang 22Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
+Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho
lão rồi
-GV đọc mẫu, gọi HS đọc lại -HS đọc lại 2 em Lớp đọc thầm
*Luyện đọc theo cặp -HS đọc theo cặp phân vai ông lão và cậu bé
-GV cho 1-2 em đọc cả bài -2 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm
-GV đọc diễn cảm toàn bài, giọng nhẹ nhàng,
thương cảm, đọc phân biệt lời nhân vật
*Các hoạt động cụ thể :
-GV gọi 1 em đọc đoạn 1 -1 em đọc thành tiếng từ đầu …rên rỉ cầu xin cứu
giúp-Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế
nào ?
-Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụanước mắt, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi, hìnhdáng xấu xí, bàn tay sưng húp xấu xí bẩn thỉu,
giọng rên rỉ cầu xin (CHT)
-GV cho 1 HS đọc đoạn 2 từ rồi tìm lục hết túi nọ,
túi kia đến không có gì cho ông cả -1 em đọc thành tiếng đoạn 2.
Hỏi: Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng
tỏ tình cảm của cậu đối với lão ăn xin như thế nào ?
+Hành động: Rất muốn cho ông lão một thứ gì đónên cố gắng lục hết túi nọ, túi kia, nắm chặt lấy tay
ông lão (HTT) +Lời nói: xin ông lão đừng giận (HTT)
-GV gọi 1 HS đọc đoạn còn lại
+Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông lão lại
nói “Như vậy là cháu đã cho lão rồi” Em hiểu cậu
bé đã cho ông lão cái gì?
+Ông đã nhận được tình thương sự thông cảm vàtôn trọng của cậu bé qua hành động cố gắng tìmquà tặng, qua lời xin lỗi chân thành, qua cái nắmtay rất chặt
+Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng cảm thấy
được nhận chút gì từ ông Theo em cậu bé đã nhận
được gì ở ông lão ăn xin ?
-Cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết ơn, sự đồng
cảm, ông hiểu tấm lòng của cậu bé (HTT)
KNS: -Thể hiện sự cảm thông.
*GV nói thêm: Cậu bé không có gì cho ông lão,
cậu chỉ có tấm lòng Ông lão không nhận được vật
gì, nhưng quý tấm lòng của cậu bé Hai con người,
hai thân phận ,hoàn cảnh khác xa nhau nhưng vẫn
cho được nhau Đó chính là ý nghĩa sâu xa của
truyện đọc này
c.Hướng dẫn dọc diễn cảm
-GV gọi 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài
-GV hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc thể hiện
hợp nội dung từng đoạn phân biệt nhân vật, nhấn
giọng những từ gợi tả, gợi cảm
-GV đọc mẫu
-GV gọi từng cặp HS luyện đọc diễn cảm theo 2 vai -HS đọc từng cặp 2 em đọc diễn cảm theo 2vai
-HS thi đọc diễn cảm
3.Củng cố, dặn dò:
-GV hỏi : câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? -con người phải biết thương yêu nhau, thông cảm
với những người nghèo Hãy giúp dỡ những người
có hoàn khó khắn Tình cảm chân thành sự thôngcảm cũng là món quà rất quý Sự thông cảm giữangười với người làm cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn-GV nhận xét , tiết học
-Về nhà kể lại câu chuyện
*Bài sau : Một người chính trực
*************************
Trang 23BUỔI SÁNG
Thứ năm ngày 13 tháng 09 năm 2018
Toán DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I.Mục đích, yêu cầu:
-Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
-Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a)
II.Đồ dùng dạy - học:
-Vẽ sẵn tia số trên bảng phụ như SGK
III.Các hoạt động dạy – học:
I/Kiểm tra bài cũ :
1.Em hãy nêu cách đọc, viết số có nhiều chữ số? -HS trả lời
2.Muốn đọc số có nhiều chữ số ta làm thế nào?
II.Bài mới :
1.Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
về đặc điểm của dãy số tự nhiên
2.Bài giảng:
1)Giới thiệu về số tự nhiên và dãy số tự nhiên.
-Gợi ý cho HS nêu một vài số đã học 2 đến 3 hs kể Ví dụ: 5, 8, 10, 11, 35, 237,
-HS và GV ghi các số tự nhiên riêng và số tự nhiên
của HS nêu các số 15, 368, 5, 99, 0…là các số tự
nhiên
-Yêu cầu HS nêu các số tự nhiên từ bé đến lớn Hs nêu 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
-HS và GV ghi kết quả đúng 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,
9 => Đây là dãy số tự nhiên
-Yêu cầu HS nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên? -Được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, bắt đầu từ số
0
-GV mở bảng phụ vẽ 1 tia số
- GV yêu cầu HS quan sát tia số
- Yêu cầu HS nhận xét về tia số -Mỗi số của dãy số tự nhiên ứng với 1 điểm của tia
số, số 0 ứng với điểm gốc của tia (CHT)
=> ta đã biểu diễn được dãy số
2)Giới thiệu một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
-GV hướng dẫn HS tập nhận xét về đặc điểm của
dãy số tự nhiên
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11…
+Thêm 1 vào bất cứ số nào thì ta được số tự nhiên
như thế nào ? -Khi thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào trong dãy tựnhiên ta được số liền sau của số đó.+Vậy ta có chữ số tự nhiên nào lớn nhất ? -Dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi không có số tự
nhiên lớn nhất (HTT)
-Yêu cầu HS nêu ví dụ ?
=> HS và GV kết luận
Không có số tự nhiên lớn nhất và dãy số tự nhiên
có thể kéo dài mãi
-Chẳng hạn số 1000 000 thêm 1 được số tự nhiên
liền sau 1000 001
-Hỏi: bớt 1 ở bất kì số tự nhiên nào ta được số nào? -Khi bớt 1 ở một số tự nhiên bất kì ta được số liền
trước nó (CHT)
-Yêu cầu học sinh quan sát trên tia số hỏi; Hai số tự
nhiên liên tiếp nhau thì hơn kém nhau mấy đơn vị?
-1 đơn vị
Ví dụ: Chẳng hạn bớt 1ở số được số tự nhiên liền
trước là 1 Bớt 1 ở số 1 được số tự nhiên liền trước
là 0
-Vậy số tự nhiên bé nhất là số nào ? -Số 0
Trang 24Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-GV hướng dẫn HS nhận xét về 2 số tự nhiên liên
tiếp nhau trong dãy số tự nhiên
Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp
nhau thì hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị
3)Thực hành :
Bài 1: Yêu cầu HS làm bài Gọi 1 em lên bảng.
Yêu cầu cả lớp sửa bài
-GV và HS nêu kết quả đúng
Bài 2: Tương tự như bài 1
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài 3: Yêu cầu HS làm bài
Trang 25BUỔI SÁNG
Tập làm văn
KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨA NHÂN VẬT
I.Mục đích, yêu cầu :
-Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính cách nhânvật và ý nghĩa câu chuyện (ND Ghi nhớ)
-Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách: trực tiếp,gián tiếp (BT mục III)
II.Tài liệu và phương tiện :
-Bảng phụ viết nội dung các bài tập 1, 2, 3 (phần nhận xét)
-Bảng phụ viết nội dung các bài tập ở phần luyện tập và phiếu học tập ghi nội dung bài tập 1, 2 vàBT3
III.Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2hs lên bảng trả lời câu hỏi
+Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả những gì?
+Tại sao cần phải tả ngoại hình của nhân vật?
-Gọi Hs hãy tả đặc điểm ngoại hình của ông lão
trong truyện Người ăn xin?
-1hs tả lại bằng lời của mình
Ông lão già yếu lọm khọm chống gậy, quần áo tảtơi trông thật thảm hại Đôi môi tái nhợt, đôi mắt
đỏ đọc và giàn giụa nước mắt Trông ông thật khổ
sở Ông chìa bàn tay sưng húp, bẩn thỉu (CHT)
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy – học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài.
-Trong bài văn kể chuyện chúng ta cần phải kể lại
lời nói và ý nghĩa của nhân vật Lời nói và ý nghĩa
của nhân vật đóng vai trò quan trọng như thế nào
Tiết học hôm nay giúp các em hiểu rõ điều đó
2.2.Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1:
-Gọi hs đọc yêu cầu
-Yêu cầu hs tự làm bài -Mở SGK trang 30-31 và ghi vào vở nháp
-Gv đưa bảng phụ để hs đối chiếu +Những câu ghi lại lời nói của cậu bé: Ông đừng
giận cháu, cháu không có gì cho ông cả
+Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé:
.Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gậm nát con ngườiđau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào
.Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ônglão
cảm với nỗi khốn khổ của ông lão (HTT)
+Nhờ đâu mà em đánh giá được tính nết của cậu
Bài 3:
-Gọi Hs đọc yêu cầu và ví dụ trên bảng -2hs đọc tiếp nối
-Yêu cầu đọc thầm và thảo luận theo cặp: Lời nói,
ý nghĩ của ông lão ăn xin trong hai cách kể đã cho
có gì khác nhau?
-Hs thảo luận
-Gọi hs phát biểu -Cách a Tác giả kể lại nguyên văn lời nói của ông
Trang 26Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
lão với cậu bé
-Cách b Tác giả kể lại lời nói của ông lão bằng lời
nói của mình (HTT)
-Nhận xét, kết luận
Cách a Tác giả dẫn trực tiếp
Cách b Tác giả dẫn gián tiếp
+Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật để làm
gì?
-Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật để thấy
rõ tính cách của nhân vật
-Có những cách nào để kể lại lời nói của nhân vật? -Có hai cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật,
đó là lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
2.3.Ghi nhớ
-Gọi hs đọc phần ghi nhớ trang 32/SGK -3 đến 9 hs đọc thành tiếng
-Yêu cầu hs tìm những đoạn văn có lời dẫn trực
tiếp và lời dẫn gián tiếp?
-Hs tìm đoạn văn theo yêu cầu (HTT)
Ví dụ:
+Trong giờ học, Lê trách Hà đè tay lên vở, làmquăn vở của Lê Hà vội nói: “Mình xin lỗi, mìnhkhông cố ý”
+Thấy Tấm ngồi khóc, Bụt hỏi: “Làm sao conkhóc?” Bụt liền bảo cho Tấm cách có quần áo đẹp
đi hội
2.4.Luyện tập.
Bài 1:
-Yêu cầu hs tự làm -Dùng bút chì gạch 1 gạch dưới lời dẫn trực tiếp,
gạch hai gạch dưới lời dẫn gián tiếp
-Gọi hs chữa bài – nhận xét -hs lên bảng làm
+Lời dẫn gián tiếp: bị chó sói đuổi+Lời dẫn trực tiếp:
.Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bốmẹ
-Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời dẫn trực tiếp
và lời dẫn gián tiếp? -Lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn được đặt saudấu hai chấm phối hợp với dấu gạch ngang đầu
dòng hay dấu ngoặc kép
-Nhận xét, tuyên dương
-Kết luận: Khi dùng lời dẫn trực tiếp, các em có thể
đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch ngang
đầu dòng hoặc dấu ngoặc kép Còn khi dùng lời
dẫn gián tiếp không dùng dấu ngoặc kép hay dấu
gạch ngang đầu dòng nhưng đằng trước nó có thể
có hoặc thêm vào các từ rằng, là, và dấu hai chấm
Bài 2:
-Gọi hs đọc bài
-Phát giấy và bút cho các nhóm
-Yêu cầu hs thảo luận trong nhóm và hoàn thành
-Khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời trực tiếp cần
chú ý những gì?
-Cần chú ý: phải thay đổi từ xưng hô và đặt lời trựctiếp vào sau dấu hai chấm kết hợp với dấu gạchngang đầu dòng hoặc dấu ngoặc kép
-Yêu cầu hs tự làm bài
-Chốt lại lời giải đúng -Lời dẫn trực tiếp:
Vua nhìn thấy những miếng trầu tém rất khéo bènhỏi bà hàng nước
-Xin cụ cho biết ai đã tém trầu này
Bà lão bảo: