1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

giáo án tuần 18 lớp 4

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 30,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên A.. b Tiến trình bài học: 28’ Hoạt động của giáo viên * Phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9: - Hướng dẫn học sinh thực hiện - Yêu cầu h

Trang 1

TUẦN 18

Ngày soạn: 25/12/2017 Ngày giảng: Thứ hai ngày 01//01/2018

Toán

Tiết 86: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết các số chia hết cho 9.

3 Thái độ: GD Hs yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy ghi phần ghi nhớ, BT củng cố

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Gọi 2 HS KT bài: Luyện tập

- Nhận xét,đánh giá

B Bài mới :

a) Giới thiệu bài: (1’)

- Gv nêu mục tiêu và ghi đề bài lên bảng

b) Tiến trình bài học: (28’)

Hoạt động của giáo viên

* Phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9:

- Hướng dẫn học sinh thực hiện

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 9:

chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9

* Luyện tập

Bài 1: Hoạt động nhóm đôi

- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày

- Tại sao em chọn những số trên chia hết

cho 9

- Giáo viên nhận xét

*Bài 2 : HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm

* 72 : 9 = 8 vì 7 + 2 = 9, 9 : 9 = 1

* 657 : 9 = 73 6 + 2 + 7 = 18,

18 : 9 = 2

* 182 : 9 = 20 (dư 2)

Vì 1 + 8 + 2 = 11; 11 : 9 = 1 (dư 2)

* 451 : 9 = 50 (dư 1)

Vì 4 + 5 + 1 = 10; 10 : 9 = 1 (dư 1)

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho

9 thì chia hết cho 9

- 99, 108, 5643, 29385

+ Các số có tổng các chữ số chia hết

cho 9 thì chia hết cho 9

- 2 em thực hiện Cả lớp nhận xét

- HS đọc đề bài Một em lên bảng sửa bài

Trang 2

vào vở

+ Những số này vì sao không chia hết cho

9 ?

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Gv nhận xét, tuyên dương

Bài 3

- HS đọc đề, tự làm bài, lớp nhận xét bài

làm của bạn

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm

- Nhận xét tiết học

- Số không chia hết cho 9 là : 96, 7853,

5554, 1097

+ Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9

-Tập đọc

Tiết 35: ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng

80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết

được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, tiếng sáo diều

3 Thái độ: Hs có ý thức học tập tích cực.

II ĐDDH:

- Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo 4 nhóm học sinh) và bút dạ

III CÁC HĐ DẠY-HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Gọi 3 HS KT bài: Rất nhiều mặt trăng

- GV nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài: (1’)

- Gv nêu mục tiêu và ghi đề bài lên

bảng

b) Tiến trình bài học: (28’)

* HĐ1: Kiểm tra tập đọc

- Cho học sinh lên bảng bốc thăm bài

- Giáo viên kiểm tra 8 em

- Nhận xét cho từng học sinh

* HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu

(H) Những bài tập đọc như thế nào là

truyện kể

- Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu

- Bốc thăm - đọc bài - trả lời câu hỏi

- Đọc và trả lời câu hỏi

- 1 hs đọc thành tiếng yêu cầu SGK

- Trả lời

- Hoạt động nhóm và hoàn thành vào

Trang 3

học sinh trao đổi, thảo luận

- Nhận xét- Kết luận

3 Củng cố dặn dò : (3’)

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm

- Nhận xét tiết học

phiếu Đại diện nhóm trình bày

-( CHIỀU)

Bác Hồ với những bài học về đạo đức lối sống

Bài 5: NHỚ ƠN THẦY CÔ THEO GƯƠNG BÁC HỒ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết và hiểu được ý nghĩ của Bác Hồ về vai trò của thầy, cô giáo, sự

vinh quang của nghề dạy học

2 Kĩ năng: Có hành động đúng đối với thầy, cô giáo: trân trọng, biết ơn và làm

theo lời dạy của thầy cô giáo

3 Thái độ: GD Hs biết ơn thầy, cô giáo

II.ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC: Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC

A Bài cũ: Tại sao phải quý trọng thời gian?

- Gv nhận xét, tuyên dương.

B Bài mới: Nhớ ơn thầy cô theo gương Bác Hồ

1 Hoạt động 1:

- GV đọc tài liệu (Tài liệu Bác Hồ và những bài học về

đạo đức, lối sống trang/18)

- Đối với những người làm nghề dạy học, Bác Hồ có

những ý nghĩ và tình cảm như thế nào?

- Bác Hồ đã nghĩ gì về vai trò của các thầy cô giáo?

2.Hoạt động 2:

GV cho HS thảo luận nhóm 4 câu hỏi:

- Em hiểu thế nào về ý kiến của Bác Hồ: Những người

thầy giáo tốt, dù không được thưởng huân chương

nhưng vẫn là những người anh hùng?

3.Hoạt động 3:

- Em hãy kể một vài việc làm của em hoặc của các bạn

trong lớp thể hiện sự biết ơn các thầy cô giáo?

- Em hãy viết thư đến thầy, cô giáo nhân ngày 20/11

Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

? Em làm gì để thể hiện sự biết ơn thầy cô giáo?

- Nhận xét tiết học

2 HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS trả lời cá nhân

- Hoạt động nhóm 4

- Đại diện nhóm trả lời

- Các nhóm khác bổ sung

- Hoạt động cá nhân

- HS làm trên giấy nháp -Vài HS đọc cho cả lớp nghe

Trang 4

Ngày soạn: 25/12/2017 Ngày giảng: Thứ ba ngày 02/01/2018

Toán

Tiết 87: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết các số chia hết cho 9.

3 Thái độ: Hs tích cực học tập.

II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung

III CÁC HĐ DẠY-HỌC

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Gọi 2 HS lên bảng KT bài: Dấu hiệu chia

hết cho 9

- Nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài: (1’)

- Gv nêu mục tiêu và ghi đề bài lên bảng

b) Tiến trình bài học: (28’)

Hoạt động của học sinh

- Hướng dẫn học sinh thực hiện

VD

* 63 : 3 = 21 vì 6 + 3 = 9, 9 : 3 = 3

* 123 : 3 = 41 1 + 2 + 3 = 6, 6 : 3 = 2

* 91 : 3 = 30 (dư 1)

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 3:

- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 3

- Giáo viên ghi bảng qui tắc HS nhắc lại

qui tắc

* Luyện tập

Bài 1: Hoạt động nhóm đôi

- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày

- Tại sao em chọn những số trên chia hết

cho 3

- Giáo viên nhận xét

Bài 2:

- Tìm ra những số không chia hết cho 3

- Tại sao không chia hết cho 3 ?

Vì 9 + 1 = 10 ; 10 : 3 = 3 (dư 1)

* 125 : 3 = 41 (dư 2)

Vì 1 + 2 + 5 = 8; 8 : 3 = 2 (dư 2)

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho

3 thì chia hết cho 3

- Hs nhắc lại

- Hs nêu: 231 ; 1879 ;

+ Các số có tổng các chữ số chia hết

cho 3 thì chia hết cho 3

- 2 em thực hiện Cả lớp nhận xét

- Hs nêu: 502 ; 6823 ;55553 ; 644311 -Tổng các chữ số của từng số trên không chia hết cho 3

Trang 5

3 Củng cố - Dặn dò (3’)

- Hệ thống nội dung toàn bài

- Nhận xét tiết học

-Chính tả

Tiết 18: ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.

- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), không mắc quá 5

lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)

2 Kĩ năng: Viết đúng, đẹp đoạn viết.

3 Thái độ:GD Hs tính cẩn thận.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sử dụng tranh minh họa truyện tranh SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên

1 Bài mới :

a) Giới thiệu bài: (1’) Gv nêu mục tiêu và

ghi đề bài lên bảng

b) Tiến trình bài học: (28’)

Hoạt động của học sinh

Bài 1: Kiểm tra các bài tập đọc

Bài 2: Nghe – viết: Đôi que đan

- Giáo viên đọc toàn bài: Đôi que đan

- Nội dung bài thơ này nói lên điều gì?

- Cho học sinh viết 1 số từ dễ lẫn

- Giáo viên đọc học sinh viết bài

- G/v đọc cho học sinh soát bài

- Yêu cầu hs đổi vở chéo nhau soát lỗi

- Giáo viên nhận xét bài của Hs

- Học sinh theo dõi SGK

- Hs lắng nghe

- Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ hai bàn tay của chị của em, những mũ khăn, áo của

bà, của bé, của mẹ cha dần dần hiện ra

- Học sinh viết vào bảng con

- Học sinh viết vào vở

- Học sinh soát bài

- Học sinh soát lỗi

- Học sinh lắng nghe

2 Củng cố - Dặn dò (3’)

- Hệ thống nội dung toàn bài

- Nhận xét tiết học

-Luyện từ và câu

Tiết 35: ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (Tiết 3)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu

biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt câu và dùng thành ngữ, tục ngữ phù hợp.

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết nội dung BT 2

Trang 6

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1 Bài mới :

a) Giới thiệu bài: (1’)

- Gv nêu mục tiêu và ghi đề bài lên bảng

b) Tiến trình bài học: (28’)

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

* Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng :

Thực hiện như tiết 1

* H/d HS làm bài tập:

- 7 em bốc thăm, đọc bài

Bài tập 2: Đặt câu với các từ ngữ thích hợp

để nhận xét về các nhân vật

- Nhận xét – tuyên dương

Bài tập 3: Chọn những thành ngữ, tục ngữ

thích hợp để khuyên nhủ hoặc khuyến

khích bạn

a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn

luyện cao?

b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?

c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo

người khác?

2 Củng cố - Dặn dò (3’)

- Hệ thống nội dung toàn bài

- Nhận xét tiết học

a) Nguyễn Hiền rất có chí / … b) Lê - nác - đô đa Vin - xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài./… c) Xi - ôn - cốp - xki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có./…

d) Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ./ …

e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn./ …

* Có chí thì nên

- Có công mài sắt, có ngày nên kim

* Người có chí thì nên

- Nhà có nền thì vững

* Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

- Lửa thử vàng, gian nan thử sức

- Thất bại là mẹ thành công

- Thua keo này, bày keo khác

Ngày soạn : 26 /12/2017 Ngày giảng : Thứ tư ngày 03/01/2018

Toán

Tiết 88: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết

cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

2 Kĩ năng: Vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2,5,3,9 làm tốt các bài tập.

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học.

Trang 7

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Bảng phụ.

III CÁC HĐ DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Gọi 3 HS KT bài: Dấu hiệu chia hết cho

3

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài: (1’)

- Gv nêu mục tiêu và ghi đề bài lên bảng

b) Tiến trình bài học: (28’)

Hoạt động của học sinh

- 3 Hs trả lời

Bài 1:

-Y/c HS đọc đề bài - tự làm bài Chữa bài :

+ Số nào chia hết cho 3?

+Số nào chia hết cho 9

+Số nào chia hết cho3 nhưng không chia

hết cho 9?

- GV nhận xét

Bài 2 : Bài tập Y/c gì ?

-G/v gọi 3 HS lên làm cả lớp

-Y/c HS nhận xét bài trên bảng

- GVNX

- HS làm bài

- 4563 , 2229 , 3576 , 66816

- 4563, 66816

- 2229, 3576

- Tìm những số thích hợp để viết vào ô trống

- HS làm bài :

a 945

b 225, 225, 285

c 762, 768

Bài 3:

- Yêu cầu HS tìm câu đúng, câu sai ?

- GVNX

- 1 HS làm - lớp vở –chữa bài

a / Đ b/ S c/ S d/ Đ

3 Củng cố, dặn dò: (3')

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiếp

-Kể chuyện

Tiết 18: ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (Tiết 4)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước

đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)

2 Kĩ năng:Rèn kĩ năng viết được được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài

văn kể chuyện

3 Thái độ: GD Hs yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

- Bảng phụ viết nội dung BT 2

III CÁC HĐ DẠY- HỌC

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Gọi 2 HS lên bảng Chọn những thành

ngữ, tục ngữ thích hợp để khuyên nhủ hoặc

khuyến khích bạn

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới :

* HĐ1: Kiểm tra đọc

- Kiểm tra 8 em

- Gv nhận xét, tuyên dương

* HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2:

- Yêu cầu hs đọc nội dung cần ghi nhớ về 2

cách mở bài và kết bài đã học

a Một mở bài kiểu gián tiếp:

b Kết bài kiểu mở rộng :

3 Củng cố - Dặn dò (3’)

- Hệ thống nội dung toàn bài

- Nhận xét tiết học

- Bốc thăm đọc bài - trả lời câu hỏi

- 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài

- Cả lớp đọc thầm truyện “Ông trạng thả diều” (SGK/104)

Nước ta có những thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ Đó là trường hợp chú

bé Nguyễn Hiền Nguyễn Hiền nhà nghèo, phải bỏ học nhưng vì có ý chí vươn lên, đã tự học và đỗ Trạng Nguyên khi mới 13 tuổi Câu chuyện xảy ra vào đời vua Trần Nhân Tông Câu chuyện về vị Trạng Nguyên trẻ nhất nước Nam làm em càng thấm thía hơn những lời khuyên của người xưa:

Có chí thì nên Có công mài sắc, có ngày nên kim

-Tập đọc

Tiết 36: ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (Tiết 5)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.

- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định

bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2)

2 Kĩ năng: Nhận biết được các từ loại đã học, có kĩ năng đặt câu hỏi xác định bộ

phận đã học

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

- Tranh minh hoạ sgk

III CÁC HĐ DẠY-HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Gọi 2 HS lên bảng KT bài: Rất nhiều

mặt trăng

Trang 9

- Gv nhận xét, đánh giá.

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài: (1’)

- Gv nêu mục tiêu và ghi đề bài lên

bảng

b) Tiến trình bài học: (28’)

1) Kiểm tra đọc : 8 em

- Gv nhận xét, tuyên dương

2) - Yêu cầu của bài làm gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Nhận xét bài ở bảng lớp

- Giáo viên chốt lại lời giải

+ Danh từ:

+ Động từ:

+ Tính từ:

* Đặt câu cho bộ phận được in đậm

- Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị

trấn nhỏ.

- Nắng phố huyện vàng hoe.

- Những em bé Hmông mắt một mí,

những em bé Tu Dí, Phù lá cổ đeo

móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa

trước sân

- Học sinh trả lời

- 2 em lên bảng làm Cả lớp làm vào vở

- Học sinh bổ sung, nhận xét

- Buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng, hổ, quần áo, sân, Hmông, TuDi, Phù lá

- Dừng lại, chơi đùa

- Nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ

- Buổi chiều xe làm gì?

- Nắng phố huyện thế nào?

- Ai đang chơi đùa trước sân?

3 Củng cố - Dặn dò (3’)

- Hệ thống nội dung toàn bài

- Nhận xét tiết học

-Khoa học

Tiết 35: KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Làm thí nghiệm để chứng tỏ:

+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô – xi

+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông

2 Kĩ năng: Nêu được ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đến sự cháy: Thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn…

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức học

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Bình luận về cách làm và kết quả quan sát

- Phân tích, phán đoán, so sánh, đối chiếu

- Quản lí thời gian trong quá trình thí nghiệm

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS chuẩn bị 2 cây nến bằng nhau

- 2 lọ thuỷ tinh ( 1 lọ to , 1 lọ nhỏ )

Trang 10

- 2 lọ thuỷ tinh không có đáy để kê

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV

1 Ổn định lớp: 1-2’

2 Hoạt động khởi động :

? Không khí có ở đâu ?

? Không khí có những tính chất gì ?

? Không khí có vai trò như thế nào đối

với đời sống ?

3 Tiết mới: 25- 27’

* Hoạt động 1 : Vai trò của ô-xy đối

với sự cháy

- GV kê một chiếc bàn ở giữa lớp để

làm thí nghiệm để cả lớp quan sát dự

đoán hiện tượng và kết quả của thí

nghiệm

+ Thí nghiệm 1 : (SGV)

+ Yêu cầu HS quan sát và hỏi HS xem

hiện tượng gì sẽ xảy ra ?

+ Theo em tại sao cây nến trong lọ thuỷ

tinh to lại cháy lâu hơn cây nến trong lọ

thuỷ tinh nhỏ ?

+ Qua thí nghiệm này chúng ta đã

chứng minh được ô - xi có vai trò gì ?

+ Kết luận: Trong không khí có chứa

khí ô-xi và khí ni-tơ Càng có nhiều

không khí thì càng có nhiều ô-xi và sự

cháy sẽ diễn ra lâu hơn Ô-xi rất cần để

duy trì sự cháy Trong không khí còn

chứa khí ni-tơ Ni-tơ không duy trì sự

cháy nhưng nó giúp cho sự cháy trong

không khí xảy ra không quá mạnh và

quá nhanh.

* Hoạt động 2: Cách duy trì sự cháy

- GV dùng một lọ thuỷ tinh không có

đáy úp vào 1 cây nến gắn trên đế kín và

hỏi :

- Các em hãy dự đoán xem hiện tượng

gì sẽ xảy ra ?

+ Kết quả của thí nghiệm này như thế

nào?

+ Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy

Hoạt động của HS

- HS trả lời

+ Quan sát, trao đổi và phát biểu ý kiến

- HS lắng nghe và phát biểu

- Cây nến trong lọ thuỷ tinh to sẽ cháy lâu hơn so với cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ

- Vì trong lọ thuỷ tinh to có chứa nhiều không khí hơn lọ thuỷ tinh nhỏ Mà trong không khí thì càng có nhiều khí

ô-xi duy trì sự cháy

+Ô-xi để duy trì sự cháy lâu hơn Càng

có nhiều không khí thì càng có nhiều

ô-xi và sự cháy diễn ra lâu hơn

- Lắng nghe

- HS lắng nghe và quan sát

- Cây nến cháy bình thường

- Cây nến sẽ tắt sau mấy phút + Cây nến chỉ cháy được trong một thời gian ngắn là do lượng ô - xi trong lọ đã

Ngày đăng: 11/04/2021, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w