Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Vì vừa học xong dấu hiệu chia hết cho 9 nên HS nghĩ ngay đến việc xét tổng các chữ số. GV ghi bảng cách xét tổng các chữ số của 1 vài s[r]
Trang 1TUẦN 18 Ngày soạn: 31/12/2018
Thứ hai ngày 07 tháng 01 năm 2019
TOÁN
TIẾT 86 : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I Mục tiêu:
huống đơn giản
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 2 HS lên bảng làm bài 3 tiết trước
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS phát hiện ra dấu hiệu
chia hết cho 9: ( 10p)
- GV cho HS nêu các ví dụ về các số chia
hết cho 9, các số không chia hết cho 9,
viết thành 2 cột
- GV hướng sự chú ý của HS vào cột bên
trái để tìm ra đặc điểm của các số chia hết
cho 9 Theo xu hướng của bài trước, HS
chú ý đến chữ số tận cùng
- GV cho HS tự nêu, có thể HS nêu ý
kiến nhận xét là: "Các số có chữ số tận
cùng là 9; 8; 7; thì chia hết cho 9"
- GV có thể lấy các ví dụ đơn giản như số
19; 28; 17 không chia hết cho 9 để bác bỏ
ý kiến đó
- GV gợi ý để HS đi đến tính nhẩm tổng
các chữ số của các số ở cột bên trái
- GV cho HS nhận xét về quan hệ của các
chữ số, HS bàn luận và đi đến kết luận
- GV cho HS tìm các số lớn hơn có 3 chữ
số, thấy có tổng các chữ số chia hết cho 9
và đi đến dấu hiệu chia hết cho 9
- GV nêu tiếp: Bây giờ ta xét xem các số
không chia hết cho 9 có đặc điểm gì?
- Cuối cùng GV cho HS nêu căn cứ để
nhận biết các số chia hết cho 2; 5; căn cứ
để nhận biết các số chia hết cho 9
- HS lên bảng thực hiện kiểm tra bài cũ
- Lắng nghe
- 1 HS lên bảng ghi các số chia hết cho 9
- 1 HS lên bảng ghi các số không chia hết cho 9
- 1 HS tự nêu
- HS tính nhẩm tổng các chữ số của các
số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:
"Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9 "
- Muốn biết một số có chia hết cho 2 hay cho 5 không, ta căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải; muốn biết số có chia hết cho 9 không, ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
Trang 23 Thực hành:
Bài 1.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và HS tự
làm bài
Bài 2.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài, 1 HS làm bảng
- GV cùng HS nhận xét chốt kết quả
đúng
Bài 3
- GV cho HS làm và nêu kết quả GV
kiểm tra và cho điểm những HS làm bài
tốt
Bài 4.
- Hướng dẫn HS cả lớp cùng làm một vài
số đầu, chẳng hạn : 31 ; điền số thích
hợp để có số chia hết cho 9
- HS làm tương tự các phần còn lại
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét, chữa bài
C Củng cố dặn dò: (5p)
- Gv nhận xét tiết học
- HS về nhà ôn bài cũ
- Làm các bài tập rèn luyện thêm
1 Trong các số sau số nào chia hết cho
9?
- Số 99 có tổng các chữ số là 18 chia hết cho 9, ta chọn số 99
- Số 108 có tổng các chữ số là 9 chia hết cho 9, ta chọn số 108
- Số 5643, 29385 chia hết cho 9
2 Trong các số sau, số nào không chia
hết cho 9?
- Là các số 96, 7853, 5554, 1097
3 Viết hai số có ba chữ số và chí hết
cho 9
- Là các số: 648, 999…
4 Tìm chữ số thích hợp viết vào chỗ
trống để được số chia hết cho 9
- Điền số 5 vào ô trống ta được tổng các chữ số là 9 chia hết cho 9 Số đó là 315; 135; 225
TẬP ĐỌC
TIẾT 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17 các bài học thuộc lòng từ tuần 11-17
- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể trong 2 chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
- Kĩ năng đọc - hiểu : Trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu cầu
Trang 3III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Kết hợp trong ôn tập
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Kiểm tra tập đọc: (15p)
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc, trả lời CH nội dung bài
- HS nhận xét bạn đọc trả lời câu hỏi
- Cho điểm trực tiếp HS
3 Lập bảng tổng kết.: (15p)
- Các BT đọc là truyện kể hai chủ điểm
“Có chí thì nên” và “Tiếng sáo diều.”
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Những BT đọc nào là truyện kể trong
2 chủ điểm trên ?
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm
- Nhóm làm xong dán phiếu LB, đọc
phiếu các nhóm khác, NX, bổ sung
C Củng cố, dặn dò: (5p)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học các bài tập và học
thuộc lòng, chuẩn bị tiết sau
- Lắng nghe
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, HS
về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1
HS kiểm tra xong, thì tiếp nối 1 HS lên gắp thăm
- Đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thành tiếng
+ BT đọc: Ông trạng thả diều/"Vua tàu thủy" Bạch Thái Bưởi/ Vẽ trứng/ Người tìm đường lên các vì sao/ văn hay chữ tốt/ Chú Đất Nung/ Trong quán ăn " Ba các bống"/ R ất nhiều mặt trăng/
- Chữa bài
Ông trạng thả
diều
Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu
học.
Nguyễn Hiền
“Vua tàu thuỷ”
Bạch Thái Bưởi Từ điển nhânvật LS VN BTB từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì
khổ luyện thành danh họa vĩ đại
Lê-ôn-nác-đô đa Vinxi
Người tìm
đường lên các
vì sao
Lê Q Long Phạm Ngọc Toàn
Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được đường lên các vì sao.
Xi-ôn-cốp-xki
Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1
( 1995 ) CBQ kiên trì luyện viết chữ, đã nổi danh là người văn hay chữ tốt. Cao Bá Quát Chú Đất Nung
( phần 1,2 ) Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình trong lửa đã trở thành người, hữu ích. Chú Đất Nung Trong quán ăn
“ Ba cá bống “
A-lếch-xây Tôn-xtôi
Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí
đã moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ hai kẻ độc ác.
Bu-ra-ti-nô Rất nhiều mặt
trăng (Phần1,2) Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải thích vềthế giới rất khác người lớn. Công chúa nhỏ
Trang 4CHÍNH TẢ
TIẾT 18: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2 )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật (trong các bài tập đọc) qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật
- Ôn lại các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành
2 Kĩ năng: Tổng hợp kiến thức
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định lớp: (2p)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1p)
2 Thực hành ôn tập: (32p)
- Gv yêu cầu HS thực hành làm bài
tập, qua đó củng cố kiến thức cho HS
Bài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học
thuộc lòng:
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả
lời câu hỏi
Bài tập 2:
- HS nêu yêu cầu; làm bài vào vở
- GV theo dõi, giúp HS yếu
- HS nối tiếp nhau đọc những câu văn
đã đọc:
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại
kết quả đúng
Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Gọi đại diện trình bày kết quả
- Treo bảng phụ chốt lại bài làm đúng
a) Có chí thì nên
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
b) Lửa thử vàng, gian nan thử sức
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong, thì tiếp nối 1 HS lên gắp thăm
- Đọc và trả lời câu hỏi
2 Đặt câu:
a Nguyễn Hiền là người rất có chí./
b Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài./
c Xi-ôn-cốp-xki là người đầu tiên ở nước Nga tìm cách bay vào vũ trụ
d Nhờ khổ công tập luyện, từ một người viết chữ rất xấu, CBQ nổi danh là người viết chữ đẹp
e Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài
ba, chí lớn
3 Em chọn thành ngữ, tục ngữ thích
hợp để khuyến khích hoặc khuyên nhủ bạn:
- HS đọc lại các câu thành ngữ, tục ngữ
xem lại bài tập đọc: Có chí thì nên
- Thảo luận làm bài theo nhóm đôi
Trang 5Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
c) Ai ơi, đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi
C Củng cố dặn dò: (5p)
- Hệ thống nội dung bài ôn tập
- Dặn ôn bài;
- Chuẩn bị bài sau
- HS viết nhanh vào vở
- HS trình bày bài của mình
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Đối chiếu bảng phụ; chữa bài theo kết quả đúng
Thứ ba ngày 08 tháng 01 năm 2019
TOÁN
TIẾT 87: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I Mục tiêu:
huống đơn giản
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KT bài cũ:: (5p)
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 GV hướng dẫn để HS tìm ra dấu hiệu
chia hết cho 3: (12p)
- GV yêu cầu HS chọn các số chia hết
cho 3 và các số không chia hết cho 3
tương tự như bài học trước
- GV hướng dẫn HS chú ý đến các số ở
cột bên trái trước để nêu đặc điểm của
các số này Vì vừa học xong dấu hiệu
chia hết cho 9 nên HS nghĩ ngay đến
việc xét tổng các chữ số GV ghi bảng
cách xét tổng các chữ số của 1 vài số
- Nêu nhận xét
- GV cho HS nêu dấu hiệu của các số
chia hết cho 3 như phần b) của bài học
2 3 Thực hành: (18p)
Bài 1
- GV cho HS nêu lại đề bài
- HS làm bài, GV đi kiểm tra và giúp
những HS gặp khó khăn
- Gọi HS lên bảng làm
- HS thực hiện kiểm tra bài cũ
- Lắng nghe
- HS lên bảng ghi
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- Số 27 có tổng các chữ số là 9, mà 9 chia hết cho 3 Số 15 có tổng các chữ
số là 6, mà 6 chia hết cho 3
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
1 Trong các số sau, số nào chia hết
cho 3?
- HS nêu đề bài
- Các số chia hết cho 3 là: 231, 1872,
Trang 6- Nhận xét, chữa bài.
+ Vì sao em biết số 231 chia hết cho 3?
+ Số 109 có chia hết cho 3 không, vì
sao?
Bài 2
- GV cho HS tự làm bài, sau đó chữa
bài
- Gọi HS giải thích từng trường hợp
- GV chốt các số không chia hết cho 3
Bài 3
- GV cho HS tự làm HS kiểm tra chéo,
vài HS nêu kết quả; cả lớp nhận xét
- Khi HS nêu các số mà mình tìm được,
GV yêu cầu HS giải thích vì sao số đó
lại chia hết cho 3
- GV chốt dấu hiệu chia hết cho 3
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Số chia hết cho 3 có đặc điểm gì?
+ Số không chia hết cho 9 có đặc điểm
gì?
- HS làm bài, 3 HS lên bảng làm
- NX, chữa bài, giải thích cách làm
- GV: Tất cả các số chia hết cho 9 đều
chia hết cho 3 nhưng không phải tất cả
các số chia hết cho 3 đều chia hết cho 9
C Củng cố dặn dò: (5p)
- HS ôn bài ở nhà
- Nhận xét tiết học
92313
- Số 231 có tổng các chữ số là 6, mà 6 chia hết cho 3 nên 231 chia hết cho 3
- Số 109 có tổng các chữ số là 10, 10 không chia hết cho 3, nên ta không chọn số 109
2 Trong các số sau, số nào không
chia hết cho 3?
- HS tự làm bài
+ Các số không chia hết cho 3 là: 502,
6823, 55553, 641311
3 Viết ba số có ba chữ số và chia hết
cho 3
+ 981, 723, 555,…
4 Tìm chữ số thích hợp viết vào ô
trống để được các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9
+ 561 + 798 + 2235
LUYÊN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 3)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra đọc ( lấy điểm ), yêu cầu như tiết 1
- Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện
2 Kĩ năng:
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài trang 113 và 2 cách kết bài trang 122
Trang 7III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ĐỊA LÍ
BÀI 17 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ ĐỊA LÍ (CUỐI HỌC KÌ I)
( Đề do nhà trường ra)
Thứ tư ngày 09 tháng 01 năm 2019
TOÁN
TIẾT 88: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
cho 3, vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 , vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho
3 trong một số tình huống đơn giản
Trang 8II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- HS nêu ví dụ về các số chia hết cho 2,
các số chia hết cho 3, các số chia hết cho
5, các số chia hết cho 9, HS có thể nêu
nhiều ví dụ rồi giải thích chung
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Thực hành: (30p)
Bài 1.
- Yêu cầu HS tự làm vào vở HS lần lượt
làm từng phần a),b),c)
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài, nêu miệng kết quả
- GV cùng HS nhận xét chốt kết quả
đúng
Bài 3.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài rồi cho kiểm tra chéo
- Củng cố dấu hiệu chia hết
Bài 4.
- HS nêu đề bài, suy nghĩ cách làm
- GV hướng dẫn:
a) Số cần viết phải chia hết cho 9 nên cần
điều kiện gì?
b) Số cần viết phải thảo mãn ĐK gì?
C Củng cố dặn dò: ( 5p)
- GV nhận xét tiết học
- HS ôn bài
- 4 HS trả lời 4 dấu hiệu
1
a) Các số chia hết cho 3 là : 4563; 2229; 3576; 66816
b) Các số chia hết cho 9 là : 4563; 66816
c) Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là : 2229; 3576
2
a) 945
b) 225; 255; 285
c) 762; 768
3
a) Đ ; b) S ; c) S ; d) Đ
4
- HS tự làm theo hướng dẫn của GV
LỊCH SỬ
TIẾT 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS trong HK1
2 Kĩ năng: Làm bài nghiêm túc, hiệu quả
3 Thái độ: Kiểm tra nghiêm túc
II NỘI DUNG- ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM:
(Theo chỉ đạo chung)
Trang 9Thứ năm ngày 10 tháng 01 năm 2019
TOÁN
TIẾT 89: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2; 3;
5; 9
- Mỗi dấu hiệu cho 1 ví dụ
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Thực hành.: (30p)
Bài 1.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài, nêu miệng kết quả
- GV cùng HS nhận xét chốt kết qảu
đúng
Bài 2.
- HS làm vào vở câu a)
- Câu b) GV gợi ý: Trước hết chọn số
chia hết cho 2 Trong các số chia hết
cho 2 này lại chọn tiếp các số chia hết
cho 3
- Câu c) : HS tự làm
Bài 3.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài rồi cho kiểm tra chéo
- Củng cố dấu hiệu chia hết
Bài 4.
- HS tính giá trị của từng biểu thức, sau
đó xem kết quả là số chia hết cho những
số nào trong các số 2 và 5
- 4 HS lên bảng trả lời từng dấu hiệu
và cho ví dụ
1
a) Các số chia hết cho 2 là:
4568; 2050; 35766
b) Các số chia hết cho 3 là:
2229; 35766 c) Các số chia hết cho 5 là : 7435; 2050
d) Các số chia hết cho 9 là : 35766
2
a) 64620; 5270 b) 57234; 64620 c) 64620
3
a) 528; 558; 588 b) 603; 693 c) 240 d) 354
4
a) 2253 + 4315 - 173 = 6395
6395 chia hết cho 5 b) 6438 – 2325 x 2 = 1788
1788 chia hết cho 2
Trang 10Bài 5.
- HS đọc đề toán
- GV phân tích:
+ Nếu xếp thành 3 hàng không thừa,
không thiếu bạn nào thì số bạn chia hết
cho mấy ?
+ Nếu xếp thành 5 hàng không thừa,
không thiếu bạn nào thì số bạn chia hết
cho mấy ?
+ Các số vừa chia hết cho 3, vừa chia
hết cho 5 là ?
+ Lớp ít hơn 35 HS và nhiều hơn 20 HS
thì số HS phải là mấy ?
C Củng cố dặn dò: (5p)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về xem lại bài
c) 480 – 120 : 4 = 450
450 chia hết cho 2 và 5
d) 63 + 2 4 x 3 = 135
135 chia hết cho 5
5
- 1 HS đọc đề toán
- Chia hết cho 3
- Chia hết cho 5
- Là 0; 15; 30; 45;
- Vậy số HS lớp đó là 30
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 6 )
I Mục tiêu:
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng
- Bảng phụ ghi sẵn phần Ghi nhớ trang 145 và 170
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài (2P)
2 Hướng dẫn ôn tập:
2 1 Kiểm tra đọc (18p)
- Tiến hành tương tự tiết trước
2 2 Ôn luyện về văn miêu tả: (15p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trên
bảng phụ
- Yêu cầu HS tự làm bài, GV nhắc HS
+ Đây là bài văn miêu tả đồ vật
+ Hãy quan sát thật kĩ chiếc bút, tìm
những đặc điểm riêng mà không thể
lẫn với bút của bạn khác
+ Không nên tả quá chi tiết, rườm rà
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng
- Tự lập dàn bài, viết mở bài, kết thúc
- 3 đến 5 HS trình bày
a) Mở bài : Giới thiệu cây bút : được tặng nhận dịp năm học mới