1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tuan 18 lop 4

21 357 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dấu Hiệu Chia Hết Cho 9
Chuyên ngành Tiếng Việt và Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 236,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau.. -Yêu cầu học sinh tính tổng các chữ số - 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu.. - Yêu c

Trang 1

Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL trong 17 tuần học sách Tiếng việt 4, tập 1 ( gồm

cả văn bản thông thường)

III Các hoạt động dạy - học :

1 Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu nội dung học tập của tuàn 18 : Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt của HS trong 17 tuần học của HKI

- Giới thiệu MĐ,YC của tiết ôn tập

2 Kiểm tra TĐ và HTL ( khoảng 1/6 số HS trong lớp) :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS

trả lời

- GV cho điểm trong hướng dẫn của Bộ

Giáo Dục và Đào tạo HS nào đọc không

đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện

đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1,2 phút

- HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng) 1đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

3 Bài tập 2 : ( Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm "

Có chí thì nên" và "Tiếng sáo diều".)

- HS điền cho hoàn chỉnh nội dung vào bảng tổng kết

Bạch thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn.

Bạch Thái Bưởi

Vẽ trứng Xuân Yến Lê - ô - nác - đô đa Vin - xi kiên trì

khổ luyện đã trở thành danh họa vĩ đại

Lê ô nác đô la Vin

Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ,

đã nỗi danh là người văn hay chữ

Cao Bá Quát

Trang 2

Chú đất Nung

( phần 1 -2 )

Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình trong

lửa đã thành người mạnh mẽ, hữu ích Còn hai người bột yếu ớt gặp nước sút bị tan ra.

Chú Đất Nung

Trong quán ăn

"Ba cá Bống"

A - lếch - xây Tôn - xtôi

Bu - ra - ti - nô thông minh, mưu trí

đã moi đựa bí mật về chiếc chìa khóa vàng từ hai kẻ độc ác.

-Biết dấu hiệu chia hết cho 9

-Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn

giản

I Chuẩn bị:

-sgk, bảng phụ

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng

làm bài tập 1,4 VBT

Nhận xét và cho điểm từng học sinh

2 Bài mới : Giới thiệu bài: Bài học hôm

nay giúp các em biết dấu hiệu chia hết

cho 9

HĐ1: Tìm các số chia hết cho 9

- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm các

số chia hết cho 9 và không chia hết cho

9

- Giáo viên ghi thành hai cột lên bảng

- Em đã tìm ra các số chia hết cho 9 như

thế nào?

HĐ2: Dấu hiệu chia hết cho 9:

- Yêu cầu học sinh đọc và tìm điểm

giống nhau của các số chia hết cho 9 đã

tìm được

-Yêu cầu học sinh tính tổng các chữ số

- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nối tiếp nhau phát biểu

- Một số học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh đọc và phát biểu ý kiến

- Học sinh tính tổng các chữ số của từng số:

VD: 27 2 + 7 = 9

81 8 + 1 = 9

54 5 + 4 = 9

Trang 3

của từng số chia hết cho 9

- Yêu cầu học sinh tính tổng các chữ số

của các số không chia hết cho 9

- Tổng các chữ số của các số này có chia

hết cho 9 không?

- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận dấu

hiệu chia hết cho 9

HĐ3: Luyện tập thực hành:

Bài1/97: Yêu cầu học sinh tự làm bài.

- Nêu các số chia hết cho 9 và giải thích

vì sao các số đó không chia hết cho 9

Bài 2: Yêu cầu học sing tự làm bài

- Nêu các số không chia hết cho 9 và giải

thích vì saosố đó không chia hết cho 9

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- Học sinh làm bài vào vở -1 em làm vào bảng phụ :

+ Các số không chia hết cho 9 là: 96, 7853,

5554, 1097 vì tổng các chữ số của số này không chia hết cho 9

+ Số 96 9 + 6 = 15; 15 : 9 = 1 dư 6 các số còn lại tính như trên

Chiều thứ 2 ngày 20 tháng 12 năm 2010

Tiết 1,2: Luyện toán

I Mục tiêu :

- Rèn kỹ năng thực hiện phép chia cho số có 2, 3 chữ số

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính

- Giải bài toán có liên quan

II Các hoạt động dạy học:

Trang 4

a 75 x X = 1800 b 1855 :X = 35

- HS làm vào nháp

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào?

- Muốn tìm số chia ta làm như thế nào?

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:

a.1999 x 253 + 8910 : 495

b 8700 : 25 : 4

- HS làm vào vở

- Nêu cách tính giá trị của biểu thức?

Bài 4: Cứ 25 viên gạch hoa thì lát được 1 m 2nền nhà Hỏi nếu dùng hết 10 500 viên gạch loại đoa thì lát được bao nhiêu mét?

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- HS làm vào vở

- Trình bày bài làm?

III Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 3: Lịch sử: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1

(Đề do khối trưởng ra)

Tiết 4: Đạo đức: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KỸ NĂNG CUỐI HỌC KỲ I.

I/Mục đích:

-Biết hiếu thảo quan tâm chăm sóc ông, bỡ,cha, mẹ.Giúp ông bà cha mẹ những công việc phù hợp

-Biết ơn thầy cô giáo, làm cho tình cảm thầy trò luôn gắn bó

-Biết ý nghĩa của yêu lao động

II/Đồ dùng dạy học: Thẻ hoa, bảng nhóm, bảng phụ, bút lông

III/ Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của gi áo viên Hoạt động của học sinh

A.Bài cũ: Yêu lao động

H1: Yêu lao động giúp chúng ta như thế nào ?

H2: Nêu những biểu hiện nào là yêu lao

động?

-GV nhận xét +ghi điểm

B.Bài mới: 1 giới thiệu:

H1: Sau khi K.T.G.H.K.I các em đã học

những bài học nào?

-GV treo bảng phụ có nội dung cần ôn tập lên

1HS1HSLớp nhận xét

1, 2 HS trả lời

Trang 5

1/Hiếu thảo với ông, bà, cha , mẹ

2/Biết ơn thầy giáo, cô giáo

H2: Em hãy kể những việc đã làm thể hiện sự

hiếu thảo với ông bà, cha , mẹ?

H3: Vậy khi ông, bỡ, cha mẹ bị ốm, mệt,

H6: Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông,

bỡ,cha, mẹ ? Nếu con cháu không hiếu thảo

với ông bà, cha me , chuyệ gì sẽ xảy ra?

- GV chốt ý: các em cần phải biết hiếu thảo

ông bà, cha mẹ ăng cách quan , tâm giúp đơ

ông bà những viêc vừa sức, chăm sóc ông bà,

cha mẹ cần nhắc nhơ biết làm ông bà vui

lòng.Như vậy gia đình chúng ta luôn luôn vui

vớ, hoà thuận , hạnh phúc

Hoạt động 2: Trò chơi thẻ hoa (Chọn đúng,

sai )

-GV treo bảng phụ có các tình huống sau:

-Những việc làm nào dưới đây thể hiện lòng

biết ơn đối với các thầy, cô giáo:

a/chăm chỉ học tập (Đ)

b/Tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây

dựng bài (Đ)

c/Nói chuyện, làm việc riêng trong giờ học(S)

d/ Tích cực tham gia các hoạt đông của lớp

(Đ)

đ/ Lễ phép cới thầy giáo, cô giáo (Đ)

e/Chúc mừng thầy giáo, cô giáo nhân dịp

ngày Nhà giáo Việt Nam (Đ)

g/ chia sẻ với thầy giáo, cô giáo những lúc

khó khăn (Đ)

H2: Ngoài những việc trên, theo em còn cần

làm những việc gì khác đẻ bày tỏ lòng biết ơn

1HS 1HS 1HS 1HS 2HS-HS lắng nghe

-HS chuẩn bị hoa S, Đ.-Hs đưa thẻ hoa

-Cả lớp trả lời-Lớp nhận xét bổ sung

Trang 6

đối với thầy giáo, cô giáo?

-GV cho HS giải thích từng câu -GV bổ sung

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm 4:

-Nhóm 1: Nêu những biểu hiện của yêu lao

động?

Nhóm 2;3 : Đóng tiểu phẩm, hoặc kứ, nêu

những câu ca dao, tục ngợ, thành ngữ nói về ý

nghĩa, tác dụng của lao động?

-Nhóm 4: Các em mơ ước khi lớn lên sẽ làm

nghề gì? Vì sao em lại yêu thích nghề đó? đẻ

thể hiện được ước mơ của mình, ngay từ bây

giờ em cần phải làm gì?

-Gv nhận xét bổ sung

D/Củng cố:- GV liên hệ & giáo dục đủ 3 nội

dung đã ôn trên

-GV tổng kết: Qua nội dung ôn tập các em

cần thực hiện tốt, biết vận dụng vào đời sống

Tiết 1: Chính tả: Ôn tập : Tiết 2

I.Mục đích, yêu cầu :

-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

-Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vẩt trong bài tập đọc đã học ; bước đầu biết dùng thành ngữ ,tục ngữ đã học với tình huống cho trước

II Đồ dùng dạy - học :

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL ( như tiết 1)

- Một số bảng nhóm viết nội dung BT3

III Các hoạt động dạy - học :

1 Giới thiệu bài : GV nêu MĐ, YC của tiết ôn tập.

2 Kiểm tra TĐ và HTL ( 1/6 số HS trong lớp ) : Thực hiện như tiết 1

3 Bài tập 2 ( Đặt câu với những từ ngữ thích hợp để nhận xét về các nhân vật)

-HS đặt yêu cầu của bài, làm bài vào vở hoặc VBT

- HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt Cả lớp và GV nhận xét

4 Bài tập 3 ( Chọn những thành ngữ, tục ngữ thích hợp để khuyến khích hoặc

khuyên nhủ bạn)

- GV nhắc các em xem lại bài TĐ có chí

thì nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ

đã học, đã biết

- GV phát bảng nhóm cho một vài học

- HS viết nhanh vào vở những thành ngữ, tục ngữ thích hợp để khuyến khích, khuyên nhủ bạn phù hợp với từng tình huống

- Học sinh làm bài trên bảng nhóm trình

Trang 7

sinh bày kết quả

-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

-Nắm được các kiểu mở bài,kết bài trong bài văn kể chuyện ;bước đầu viết được mở bài gián tiếp ,kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông nguyễn Hiền

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và kết bài

III.Các hoạt động dạy học:

- Cho điểm trực tiếp HS

*Ôn luyện về mở bài, kết bài trong bài

-Cho học sinh làm việc cá nhân

-Gọi học sinh trình bày

-Giáo viên theo dõi sửa lỗi và cho điểm

-Một số HS trình bày

*Mẫu mở bài gián tiếp.

a Ông cha ta thường nói có chí thì nên, câu nói đó thật đúng với Nguyễn Hiền-Trạngnguyên nhỏ tuổi nhất ở nước ta Ông phải bỏ học vì nhà nghèo nhưng nhờ có ý chívươn lên ông đã tự học.Câu chuyện như sau: b.Nước ta có những thần đồng bộc lộ tàinăng từ nhỏ.Đó là trường hợp của chú bé Nguyễn Hiền Nhà ông rất nghèo, ông phải

Trang 8

bỏ học nhưng vì là người có ý chí vươn lên ông đã tự học và đỗ Trạng Nguyên năn 13tuổi.Câu chuyện xảy ra vào đời vua Trần Nhân Tông.

* Kết bài mở rộng:

a.Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trò Chúng em ai cũng nguyện

cố gắng để xứng danh con cháu Nguyễn Hiền tuổi nhỏ tài cao

b.Câu chuyện về Trạng nguyên trẻ nhất nước Nam ta làm em càng thấm thía hơnnhững lời khuyên của người xưa: Có chí thì nê, có công mài sắt có ngày nên kim

3.Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học.

-Dặn học sinh về nhà viết lại bài tập 2

-Chuẩn bị bài sau

Tiết 3: Toán : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I Mục tiêu:

-Biết dấu hiệu chia hết cho 3

-Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

II Chuẩn bị:

-Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ : Gọi HS lên bảng

Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp các

em nhận biết dấu hiệu chia hết cho 3

Các số chia hết cho 3:

-Yêu cầu HS tìm các số chia hết cho 3 và

không chiahết cho 3

-Em đã thực hiện tìm các số chia hết cho 3

như thế nào?

Dấu hiệu chia hết cho 3:

-Yêu cầu HS đọc các số chia hết cho 3 và

tìm đặc điểm chung của c ác số này

-Yêu cầu HS tính tổng chữ số của các số

chia hết cho 3

- Hãy tìm mối quan hệ giữa tổng các chữ

số của các số này với các số 3

-Đó chính là dấu hiệu chia hết cho 3

-Gọi HS rút ra kết luận dấu hiệu chia hết

-1 HS phát biểu ý kiến

-1 HS phát biểu ý kiến

- HS tính vào nháp

- Tổng các chữ số của chúng cũng chia hết cho 3

- Các tổng có các chữ số chia hết cho 3 thìchia hết cho 3

- HS tính và rút ra kết luận: Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3

Trang 9

chia hết cho 3 và cho biết những tổng này

có chia hết cho 3 không?

-Vậy muốn kiểm tra một số chia hết cho 3

hay không ta làm như thế nào?

Luyện tập thực hành

Bài 1/ 98 :

-Yêu cầu HS tự làm bài

Nêu các số chia hết cho 3 và giải thích vì

sao các số đó chia hết cho 3

Bài 2/ 98 :

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Nêu các số không chia hết cho 3 và giải

thích tại sao số đó không chia hết cho 3?

- GV chấm bài -Nhận xét và cho điểm học

sinh

- HS rút ra quy tắc dấu hiệu chia hết cho 3

và không chia hết cho 3

- HS làm bài vào vở

- Là 231, 1872 , 92313 vì các số này có tổng các chữ số chia hết cho 3 Số 231:2 +3+1 = 6, 6 chia hết cho 3 Số 1872: 1+8 +7 +2 = 18 , 18 chia hết cho 3 Số

92313:9 +2 +3+1 +3 = 18 , 18 chia hết 3

- HS làm bài vào vở-1 em làm vào bảng phụ

- Là 502, 6823, 641311 vì tổng các chữ sốnày không chia hết cho 3 Số: 502: 5+2 =

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

Tiết 4: Luyện toán

Thứ 4 ngày 22 tháng 12 năm 2010 Tiết 1: Toán: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Bước đầu biết vận dụng dấu hiêu chia hết cho 9,dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho

2 vừa chia hết cho 5,vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

II.Chuẩn bị: Bảng nhóm,bảng con

III.Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Gọi học sinh lên bảng yêu cầu học sinh nêu KL về dấu hiệu chia hết cho: 2, 5, 9, 3

- Nhận xét, cho điểm từng học sinh

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ cùng

luyện tập về các dấu hiệu chia hết cho 2, 5,

9,3

b Hướng dẫn luyện tập:

- Học sinh lắng nghe

Trang 10

Bài 1/98: Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Số nào chia hết cho 3?

- Số nào chia hết cho 9?

- Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia

hết cho 9?

- Nhận xét

Bài 2/98: Yêu cầu học sinh đọc đề bài

-Yêu cầu học sinh làm bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn

- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- Giáo viên gọi 4 học sinh lần lượt từng

phần và giải thích rõ vì sao đúng – sai?

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3.Củng cố : - Yêu cầu học sinh nêu dấu

hiệu chia hết cho 2 ,3,5,9

Tiết 2: Kể chuyện: ÔN TẬP : Tiết 4

I.Mục tiêu:

-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1-Nghe -viết đúng bài chính tả,không quá mắc

5 lỗi trong bài ;trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)

Trang 11

a/Tìm hiểu nội dung bài thơ:

GV cho HS viết từ khó vào bảng con: mũ;

chăm chỉ; giản dị ,đỡ ngượng; que tre đan

-GV hướng dẫn HS cách trình bày đoạn

-Học thuộc bài thơ đôi que đan

-Chuẩn bị bài sau: ôn luyện danh từ; động

từ; tính từ & đạt câu hỏi cho bộ phận in

đậm

Nhận xét tiết học

-HS lắng nghe-1HS đọc thành tiếng

T1: Những đồ dùng hiện ra từ đôi que đan

& bàn tay của chị em: Mũ lên, khăn, áo của bà, của bé , của mẹ cha

T1: Hai chị em trong bài rất chăm chỉ, yêu thương nhưng người thân trong gia đình.-HS rà soát lại bài

-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

-Nhận biết được danh từ , động từ ,tính từ trong đoạn văn ;biết đặt câu hỏi xác định bộ

phận câu đã học: Làm gì ?thế nào ? ai?

II Đồ dùng dạy học :

-Gv: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng

- Bảng phụ có ghi sẵn BT2 /176 SGK

III Các hoạt động dạy -học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Kiểm tra bài cũ:

2/ Dạy - học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- Chúng ta ôn tập kiểm tra các bài tập đọc

và học thuộc lòng còn lại

- GV ghi tên các bài tập đọc và học thuộc

lòng cần kiểm tra lên bảng

Trang 12

- Cho học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc.

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về

nội dung bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bạn vừa đọc và trả

lời đúng câu hỏi

- GV cho điểm trực tiếp học sinh

3/ Ôn luyện : về danh từ, động từ, tính từ

và đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm

- GVgắn bảng phụ có ghi sẵn BT2 /176

SGK lên bảng

- Gọi 1 học sinh đọc nội dung yêu cầu BT

- Yêu cầu học sinh tự làm bài:

-Tìm danh từ,động từ, tính từ trong đoạn

văn

- Gọi học sinh chữa bài, bổ sung

- GV nhận xét, sửa sai bài tập

- Gọi 7 học sinh chấm vở

- Yêu cầu học sinh tự đặt câu hỏi cho bộ

phận in đậm

- Gọi học sinh nhận xét, chữa câu cho bạn

- GV nhận xét, sửa sai, kết luận lời giải

C2: Nắng phố huyện như thế nào?

C3: Ai đang chơi đùa trước sân?

- 1HS lắng nghe

Tiết 4: Địa lí: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1

(Đề do khối trưởng ra)

Thứ 5 ngày 23 tháng 12 năm 2010

Tiết 1: Tập làm văn: ÔN TẬP (Tiết 6 )

I Mục tiêu :

-Mức độ yêu cầuvề kĩ năng đọc như ở tiết 1

-Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp,kết bài theo kiểu mở rộng

Ngày đăng: 11/11/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ về 2 cách mở bài và 2 cách kết - giao an tuan 18 lop 4
Bảng ph ụ về 2 cách mở bài và 2 cách kết (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w