HS naøo ñoïc khoâng ñaït yeâu caàu, GV cho caùc em veà nhaø luyeän ñoïc laïi trong tieát hoïc sau. Baøi taäp 2[r]
Trang 1ẦN 18 Thứ hai, ngày 30 tháng 12 năm 2013
Đạo đức
Tiết 18: THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I
I.Yêu cầu cần đạt:
Qua bài học này giúp HS:
- Ơn tập và thực hành kĩ năng về: Hiếu thảo với ơng bà, cha mẹ; biết ơn thầy giáo,
cơ giáo; yêu lao động
- HS biết thể hiện trong cuộc sống hằng ngày
II.Đồ dùng dạy học:
- HS : Xây dựng tiểu phẩm để sắm vai
- GV : Hệ thống câu hỏi
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.
Ổ n định:
2Bài cũ:
-Vì sao ta cần phải yêu lao động? Cần làm gì
để thể hiện tính yêu lao động?
3 Bài m ới:
- GV nêu yêu cầu cần đạt qua tiết học
*HĐ1 : Làm việc theo nhĩm
-Chia lớp thành 2 đội
-Nêu quy luật: mỗi đội cử 1 đại diện bốc 1 câu
hỏi và trả lời, bạn cùng đội cĩ thể trả lời thay
Nếu quá 5 giây khơng trả lời được hợac trả lời
sai thì đội bạn cĩ thể trả lời.Nếu trả lời sai 2 lần
liên tiếp sẽ thua
-GV cho hs bốc thăm câu hỏi về nội dung từ
bài 6 đến bài 8
* HĐ 2: Làm việc cả lớp.
- GV tổ chức cho HS thực hành kể về tấm
gương yêu lao động mà các em đã chuẩn bị
- GV cùng cả lớp nhận xét
* HĐ 3: Sắm vai
- Yêu cầu các nhóm thảo luận xây dựng tiểu
phẩm về biết ơn thầy cô giáo
-Gọi ý cho hs xây dựng tiểu phẩm
- GV nhận xét đánh giá
3.Củng cố ,dặn dò:
?Trong học kì I, mơn Đạo đức giúp em học
Trang 2được những gì?
-GD hs biết yêu lao động , hiếu thảo với ơng bà
cha mẹ và kính trọng, biết ơn thầy cơ giáo
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
-1-2 em nhắc
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3Tập đọc
Tiết 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; nhận biết được các
nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên , Tiếng sáo diều.
II.Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc & HTL trong 17 tuần học Sách Tiếng Việt 4, tập
1 (gồm cả văn bản thông thường)
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.
Ổ n định:
2 Bài mới: Giới thiệu bài
* Kiểm tra tập đọc và HTL (1/6 số HS trong
lớp)
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
- GV cho điểm HS nào đọc không đạt yêu
cầu, GV cho các em về nhà luyện đoc, đọc lại
trong tiết học sau
* Bài tập 2:(Lập bảng tổng kết các bài tập
đọc là truyện kể trong 2 chủ điểm Có chí thì
nên và Tiếng sáo diều)
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm, đọc thầm lại
các truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ăn
xin suy nghĩ, làm bài vào phiếu
- Cho HS nhận xét theo các yêu cầu sau:
+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xác
không?
+ Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc không?
3 Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS chưa có điểm kiểm tra đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọnbài (sau khi bốc thăm, đượcxem lại bài khoảng 1 – 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hïoặc đọcthuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài(theo chỉ định trong phiếu)
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm bài
- HS đọc thầm lại các bài này
- HS hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả
- Cả lớp nhận xét
- HS sửa bài theo lời giải đúng
Trang 4hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp
tục luyện đọc
- Nhắc HS xem lại các quy tắc viết hoa tên
riêng để học tốt tiết học sau
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
Trang 5Tiết 86: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
II.Đồ dùng dạy học:
Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia (cột bên trái: các số chia hết cho 9, cột bên phải: các số không chia hết cho 9)
III.Các hoạt động dạy học:
1.
Ổ n định:
2.Bài cũ:
- Yêu cầu HS sửa bài làm ở nhà
- GV nhận xét cho điểm
3.Bài mới:Giới thiệu bài
* Hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia
hết cho 9
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số
chia hết cho 9 và vài số không chia hết cho
9 đồng thời giải thích, GV ghi lại thành 2
cột: cột bên trái ghi các số chia hết cho 9,
cột bên phải ghi các số không chia hết cho
9
- Tổ chức thảo luận để phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 9
+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn gồm
2 cột có ghi sẵn các phép tính
+ Gợi ý HS tính nhẩm tổng các chữ số của
các số ở cột bên trái và bên phải xem có gì
khác nhau
- GV cho HS nhận xét gộp lại: “Các số có
tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết
cho 9.
+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai để
phát hiện các số có tổng các chữ số không
chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
- Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong
bài học
* Thực hành
- HS tự tìm và nêu
- HS thảo luận để phát hiện
ra dấu hiệu chia hết cho 9
- Vài HS nhắc lại
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS
BT 1:
- Trước khi HS làm bài, GV yêu cầu HS nêu
cách làm bài
BT 2:
- Tiến hành tương tự bài 1
BT 3:
- GV hướng dẫn cả lớp cùng làm bài
BT 4:
GV hướng dẫn cả lớp cùng làm vài ví dụ
đầu theo các cách sau:
+ Cách 1: Lần lượt thử với từng chữ số 0, 1,
2, 3 vào ô trống, nếu có được tổng các chữ
số chia hết cho 9 thì chữ số đó thích hợp
+ Cách 2: Nhẩm thấy 3 + 1 = 4 Số 4 còn
thiếu 5 nữa thì tổng là 9 và 9 thì chia hết
cho 9 Vậy chữ số thích hợp cần điền vào ô
trống là chữ số 5 Ngoài ra em thử không
còn chữ số nào thích hợp nữa
- Yêu cầu HS tự làm bài
4.Củng cố, dặn dò:
-Gọi hs nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9
-Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài -Thống nhất kết quả:
99,5643,29385
-HS làm bài +Khơng chia hết cho 9: 96,
7853, 5554, 1097
- HS làm bài trên phiếu -Hai số cĩ ba chữ số chia hết cho 9: 909, 900
-HS làm bài thi đua -HS sửa bài
-2 em nhắc
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ ba, ngày 31 tháng 12 năm 2013
Trang 7Khoa học
Tiết 35: KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I.Yêu cầu cần đạt:
- Làm thí nghiệm để chứng tỏ :
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy được lâu hơn
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy : thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn, …
*KNS:
-KN bình luận về cách làm và các kết quả quan sát
-KN phân tích , phán đốn, so sánh , đối chiếu
-KN quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ SGK/ 70 71
- Dụng cụ thí nghiệm
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.
Ổ n định:
2.Bài mới: Giới thiệu bài
* HĐ 1 : Tìm hiểu vai trò của ô-xi đối với sự
cháy
+ Mục tiêu : Làm thí nghiệm chứng minh : càng
có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để
duy trì sự cháy được lâu hơn
+ Cách tiến hành
- Bước 1 : GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm
chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm
Gọi HS đọc mục “Thực hành” SGK/ 70
- Bước 2 : Cho HS thực hành thí nghiệm
GV quan sát các nhóm làm việc
- Bước 3 :
GV nhận xét, kết luận
* HĐ 2 : Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng
dụng trong cuộc sống
+ Mục tiêu :
- Làm thí nghiệm chứng minh : Muốn sự cháy
diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông
- HS đọc
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm và quan sát sự cháy của các ngọn nến Nhận xét
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp
Trang 8- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò
của không khí dối với sự cháy
+ Cách tiến hành
Bước 1 : GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm
chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm
- Gọi HS đọc mục “Thực hành” SGK/ 70, 71
Bước 2 : Cho HS thực hành thí nghiệm
- GV quan sát các nhóm làm việc
- Giải thích nguyên nhân làm cho ngọn lửa cháy
liên tục sau khi lọ thủy tinh không có đáy được
kê lên đế không kín
- Cho HS liên hệ trong cuộc sống: cách để cho
đèn dầu, bếp lửa cháy lien tục?
Bước 3 :
GV nhận xét kết luận : Để duy trì sự cháy cần
liên tục cung cấp không khí, hay không khí cần
được lưu thông
3.Củng cố, dặn dò:
?Làm thế nào để lửa cháy liên tục? Gọi HS đọc
mục “Bạn cần biết”
- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài sau : Không
khí cần cho sự sống
- Nhận xét tiết học
- HS đọc
- HS làm thí nghiệm theo nhóm
- HS nhận xét và trả lời
- một số em nĩi kinh nghiệm của mình
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 9Chính tả
Tiết 18: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II.Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1)
- 1 số phiếu kẻ khổ to viết nội dung BT3
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.
Ổ n định:
2.Bài mới: Giới thiệu bài
* Kiểm tra tập đọc và HTL (1/6 số HS trong
lớp)
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
GV cho điểm HS nào đọc không đạt yêu cầu,
GV cho các em về nhà luyện đọc lại trong
tiết học sau
* Hướng dẫn ôn tập bài 2
(Đặt câu với những thành ngữ thích hợp để
nhận xét về các nhân vật)
- GV nhận xét
* Hướng dẫn ôn tập bài 3
(Chọn những thành ngữ, tục ngữ thích hợp để
khuyến khích hoặc khuyên nhủ bạn)
- Nhắc HS xem lại bài tập đọc Có chí thì
nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ đã
học, đã biết
- GV nhận xét và chốt lại
3.Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc HS đọc chuẩn bị tiết ôn tập sau
- Từng HS lên bốc thămchọn bài
- HS đọc trong SGK 1 đoạnhoặc cả bài (theo chỉ địnhtrong phiếu)
- HS trả lời
- Cả lớp đọc thầm yêu cầucủa bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS tiếp nối nhau đọcnhững câu văn đã đặt
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm vào VBT Vài HSlàm vào phiếu
- Những HS làm bài trênphiếu trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 10Tiết 87: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1.
Ổn định:
2.Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm BT
- GV nhận xét, cho điểm
3.Bài mới: Giới thiệu bài.
- Yêu cầu HS nêu những số chia hết cho 3
và không chia hết cho 3 ghi ra hai cột
- GV ghi bảng
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm của những số
chia hết cho 3
+ 27 có tổng 2 + 7 = 9, 9 chia hết cho 3
+ 15 có tổng 1 + 5 = 6, 6 chia hết cho 3
- GV nhận xét đặc điểm của chữ số này
- Giúp HS nêu được nhận xét về đặc điểm
chung của các số ở cột bên phải
* Thực hành
BT 1
- Gọi HS nêu đề bài
- GV nhận xét cho điểm
BT 2
Yêu cầu HS làm tương tự như BT1
BT 3
- GV cho HS làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS
BT 4
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, cho điểm
4.Củng cố ,dặn dò:
?Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3 Cho hs
- 2HS lên bảng thực hiện
- HS chọn và nêu miệng
- Các số chia hết cho 3 đều có tổng các chữ số chia hết cho 3
- 1HS nêu đề bài, HS khác nêu cách làm bài.Sau đĩ làm bài và phát biểu: các số chia hết cho 3:
Trang 11thi đua tìm số chia hết cho 3.
-Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài học
sau : Luyện tập
-Đại diện 2 em tìm
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Trang 12Luyện từ và câu
Tiết 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 3)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện ; bước đầu viết được mở bài gián tiếp ; kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
II.Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (như Tiết 1)
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài (trực tiếp và gián tiếp), 2 cách kết bài (mở rộng và không mở rộng)
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.
Ổ n định:
2.Bài mới: Giới thiệu bài
* Kiểm tra tập đọc HTL (1/6 số HS
trong lớp)
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
- GV cho điểm HS nào đọc không đạt
yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện
đọc lại trong tiết học sau
Bài tập 2
(Viết 1 mở bài theo kiểu gián tiếp, 1
kết bài theo kiểu mở rộng cho đề TLV
“Kể chuyện ông Nguyễn Hiền”)
- GV nhận xét
3.Củng cố - Dặn dò:
?Cĩ những cách mở bài, kết bài nào cho
bài văn kể chuyện?
- Nhắc HS chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài(sau khi bốc thăm, được xem lạibài khoảng 1 – 2 phút)
- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặccả bài (theo chỉ định trong phiếu)
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm truyện Ông Trạng thả diều
- 1 HS đọc thành tiếng nội dungcần ghi nhớ về 2 cách mở bài và 2cách kết bài trên bảng phụ
- HS làm việc cá nhân
- Lần lượt từng HS tiếp nối nhauđọc các mở bài, kết bài
- Cả lớp nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 13Thể dục
Tiết 35: ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY
Trị chơi “Chạy theo hình tam giác”
I.
Yêu cầu cần đạt:
-Biết cách đi nhanh chuyển sang chạy
-Biết cách chơi trị chơi “Chạy theo hình tam giác” và tham gia chơi một cách chủđộng , nhiệt tình
II.Địa điểm-phương tiện:
-Địa điểm: Trên sân trường hoặc trong lớp học Vệ sinh, an toàn
-Chuẩn bị: 1 còi
III.Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV
Đ/l thời gian
a)Bài thể dục RLTTCB:
-GV tổ chức cho HS ơn luyện:
+Đi nhanh chuyển sang chạy
+GV cĩ thể gọi HS thực hiện tốt lên
làm mẫu lớp xem lại
+Tiến hành cho HS thực hiện, GV theo
dõi uốn nắn cho HS
-GV nhận xét, tuyên dương
b)Trò chơi vận động
-Trò chơi “Chạy theo hình tam giác”
-GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi, sau đó HS chơi thử 1 lần
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-GV quan sát HS chơi, có biểu dương
-Cho HS làm động tác thả lỏng và hát
vỗ tay theo nhịp
III.Phần kết thúc:
-GV cùng hệ thống bài
-GV nhận xét tiết học
-Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
+Cả lớp cùng thực hiện dướisự chỉ huy của GV hoặc cánsự lớp
+Tập luyện theo tổ tại cáckhu vực đã phân công
-HS lắng nghe
-HS tập hợp theo đội hình đểchơi
-HS thực hiện động tác đi nhẹnhàng , thả lỏng người
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 14Thứ tư, ngày 01 tháng 01 năm 2014
Kể chuyện
Tiết 18: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 4)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nghe – viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ / 15 phút) ; không mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)
II.Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (Như tiết 1)
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.
Ổ n định:
2 Bài mới: Giới thiệu bài
* Kiểm tra tập đọc và HTL (1/3 số HS
trong lớp)
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
GV cho điểm HS nào đọc không đạt yêu
cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc lại
trong tiết học sau
* Hướng dẫn HS nghe – viết
- GV đọc bài thơ Đôi que đan
- Em hãy nêu nội dung của bài thơ
- Nhắc HS chú ý những từ ngữ mình dễ
viết sai (khăn, dần dần, đan) , cách trình bày
bài thơ
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
3.Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà HTL bài thơ Đôi que đan
- Chuẩn bị bài: Ôn tập cuối HKI (tiết 5)
- Nhận xét tiết học
- Từng HS lên bốc thăm chọnbài (sau khi bốc thăm, đượcxem lại bài khoảng 1 – 2phút)
- HS đọc trong SGK 1 đoạnhoặc cả bài (theo chỉ địnhtrong phiếu)
- HS trả lời
- HS đọc thầm bài thơ
- HS nêu: Hai chị em bạnnhỏ tập đan Từ hai bàn taycủa chị của em, những mũ,khăn, áo của bà, của bé, củamẹ cha dần dần hiện ra
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soátlỗi chính tả
RÚT KINH NGHIỆM
………
………