2- KN : Ñoïc raønh maïch, troâi chaûy caùc baøi taäp ñoïc ñaõ hoïc ( toác ñoä ñoïc khoaûng 80 tieáng / phuùt); böôùc ñaàu bieát ñoïc dieãn caûm ñoaïn vaên, ñoaïn thô phuø hôïp vôùi noäi[r]
Trang 1Ngày soạn: 25 / 12 / 2016 Ngày dạy: Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2016
(Dạy thứ hai) Tập đọc:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
1- KT: Ơn tập các kiến thức đã học của mơn tiếng Việt đã học ở kì I
2- KN: Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm )
- Đọc rành mạch, trơi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng
80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộcđược 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân
vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Cĩ chí thì nên, Tiếng sáo diều.
* HS khá, giỏi đọc tương đối lưu lốt, diễn cảm được đoạn văn , đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/1phút
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
A/ Giới thiệu: Trong tuần này, các em sẽ
ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết
quả học môn TV của các em trong 17 tuần
học của HKI
B/ Kiểm tra TĐ và HTL:
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Nhận xét
* Bài tập 2 (Lập bảng tổng kết các bài tập
đọc là truyện kể trong hai chủ điểm "Có
chí thì nên" và "Tiếng sáo diều"
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Những bài tập đọc nào là truyện kể trong 2
chủ điểm trên?
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để hoàn
thành bảng như SGK/174 (phát phiếu cho 2
nhóm) , các em phân công mỗi bạn viết về
- Lắng nghe
- Lần lượt HS lên bốc thăm và chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu
- Ông Trạng thả diều, "Vua tàu thuỷ" BạchThái Bưởi, Vẽ trứng, Người tìm đường lêncác vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung,Trong quán ăn "Ba cá bống", Rất nhiềumặt trăng
- Làm việc trong nhóm 6
Trang 22 truyện
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Yêu cầu các nhóm nhận xét theo các yêu
cầu: nội dung ghi từng cột có chính xác
không? Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc
không?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Những em chưa có điểm kiểm tra về nhà
tiếp tục luyện đọc
Nhận xét tiết học-Chuẩn bị Bốn anh tài
- Đại diện nhóm trình bày
1- KT: Biết dấu hiệu chia hết cho 9
2- KN: Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơngiản Thực hành được các bài tập
3- GD HS tự giác làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
A/ KTBC: Hảy viết số cĩ ba c hữ số chia
- Yêu cầu HS tìm và nêu các số chia hết
cho 9 , các số không chia hết cho 9
- Gọi HS lên bảng viết vào 2 cột thích hợp
Các số chia hết cho 9 -phép chia tương
ứng
36 (36 : 9 = 4) 54 (54 : 9 = 6)
72 (72 : 9 = 8) 81 (81 : 9 = 9)
- Các em dựa vào cột bên trái (các số chia
hết cho 9 ) để tìm ra dấu hiệu chia hết cho
9
- Nếu HS nêu các số có chữ số tận cùng là
2, 6, 1, 4 thì chia hết cho 9 thì GV dùng ví
dụ để bác bỏ ý kiến của HS
HS viết: 123, 423, 522
- Lần lượt nêu: 18, 27, 36, 54, 33, 24, 57, 82,
- Lần lượt lên bảng viết
các số không chia hết cho 9-phép chia tương ứng
34 (34 : 9 = 3 dư 7), 30 (30 : 9 = 3 dư 3)
87 (87 : 9 = 9 dư 6), 91(91: 9 = 10 dư 1)
- HS lần lượt nêu
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- HS lần lượt nêu: 423, 459, 9837,
- Vài HS nhắc lại
Trang 3- Các em hãy tính nhẩm tổng của các chữ
số
- Gọi HS phát biểu
- Gọi HS tìm ví dụ các số có tổng các chữ
số là 9
Kết luận: Các số có tổng các chữ số chia
hết cho 9 thì chia hết cho 9
- Bây giờ các em xét xem số không chia
hết cho 9 có đặc điểm gì? (nhìn vào các số
ở cột bên phải)
- Gọi HS phát biểu
- Gọi HS nêu ví dụ các số có tổng các chữ
số không phải là 9
- Đưa thêm một số ví dụ các số cĩ 2 hoặc 3,
4 chữ số để học sinh xác định
- Ví dụ : 1234, 136, 2145, 405, 648…
Kết luận: Các số có tổng các chữ số không
chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
- Muốn biết một số có chia hết cho 2, cho 5
ta căn cứ vào đâu?
- Vậy muốn biết một số có chia hết cho 9
hay không ta căn cứ vào đâu?
2) Thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Muốn biết trong các số trên, số nào chia
hết cho 9, ta phải làm sao?
- Yêu cầu HS tính trong 2 phút
- Gọi HS nêu kết quả và giải thích
Bài 2: Thực hiện giống bài 1
- Gọi HS nêu kết quả
Bài 3: Nêu yêu cầu
Hướng dẫn cho HS thi đua tìm kết quả
Nhận xét
Bài 4: Đọc yêu cầu- HD
Cho HS làm vào vở
Nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số
chia hết cho 9?
- Bài sau: Dấu hiệu chia hết cho 3
- HS phát biểu: các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho
9
- Lần lượt nêu ví dụ
- Số chia hết 9 là : 136, 405, 648 vì các số này cĩ tổng các chữ số là số chia hết cho 9
- HS đọc ghi nhớ SGK
- Ta căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải
- Ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó
- 1 HS đọc yêu cầu
- Ta tính tổng các chữ số của số đó Nếu tổng các chữ số chia hết cho 9 thì ta xác định số đó chia hết cho 9
- Tự tìm kết quả
- Nêu kết quả: số 99, 108, 5643, 29385
- Các số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 5554; 1097
- 1 HS trả lời
3 HS lên thi đuaThực hiện vào vở
RKN:
Trang 4Kĩ thuật:
CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN ( Tiết 4)
I MỤC TIÊU:
1- KT: HS biết cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản
2- KN: Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩmđơn giản Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học
3- GD HS tính kiên trì, nhẫn nại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Mẫu thêu móc xích, một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích Đồ dùng thực hành kĩ thuật dành cho GV
2- HS: Đồ dùng thực hành kĩ thuật của HS
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
A/ KTBC: Kiểm tra việc thực hành của hs tiết
trước
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu: Tiết học hôm nay, các em sẽ tiếp
tục thực hành để hoàn thành sản phẩm cắt,
khêu, thêu do mình chọn
* Hoạt động 1: GV tổ chức ơn tập các bài đã học
trong chương 1.
- GV nhắc lại các mũi khâu thường, đột thưa, đột
mau, thêu lướt vặn, thêu mĩc xích
- GV hỏi và cho HS nhắc lại quy trình và cách
cắt vải
- GV nhận xét dùng tranh quy trình để củng cố
kiến thức về cắt, khâu, thêu đã học
* Hoạt động 2: HS thực hành khâu, thêu.
- Gọi hs nhắc lại những điều cần chú ý khi khâu
túi rút dây
- Tổ chức cho HS cắt, khâu, thêu các sản phẩm tự
chọn
- Nêu thời gian hồn thành sản phẩm
- Quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng túng,
chưa vẽ được mẫu thêu, thêu chưa đúng kĩ thuật
* Hoạt động 3: GV đánh giá kết quả học tập của
HS.
- Chọn một số sản phẩm trưng bày trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét theo các tiêu chí:
Trang trí được túi rút dây, mẫu thêu đẹp, bố
- Lắng nghe
- Khâu viền làm đường miệng túitrước, sau đó vẽ và thêu một mẫuthêu đơn giản bằng múi thêu lướt vặnhoặc thêu móc xích, cuối cùng mớikhâu phần thân túi bằng các mũikhâu đã học, Trang trí trước khi khâuphần túi
Trang 5trí cân đối trên thâu túi
Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian qui định
- Đánh giá kết qủa kiểm tra theo hai mức: Hồn
thành và chưa hồn thành
- Những sản phẩm tự chọn cĩ nhiều sáng tạo, thể
hiện rõ năng khiếu khâu thêu được đánh giá ở mức
hồn thành tốt (A+)
- Có nhiều sáng tạo
- Cùng HS nhận xét, xếp loại cho các sản phẩm
Củng cố, dặn dò:
- Về nhà cắt, khâu, thêu những sản phẩm mà
mình thích
- Bài sau: Lợi ích của việc trồng rau, hoa
Nhận xét tiết học
loại: Hoàn thành tốt, hoàn thành,chưa hoàn thành
1- KT: Ơn tập các kiến thức đã học của mơn tiếng Việt đã học ở kì I
2- KTKN: Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80tiếng / phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung.Thuộc được ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Biết đặt câu cĩ ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầubiết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3) -Mức độ yêucầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu cĩ ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lịng Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 3
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
A/ Giới thiệu: Nêu MĐ, YC của tiết ôn
- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
Trang 6- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
* Bài tập 2 :
Đặt câu với những từ thích hợp để nhận xét
về các nhân vật em đã biết qua các bài đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Gọi HS đọc các câu văn mình đã đặt -
GV nhận xét bổ sung
*Bài tập 3 (chọn những thành ngữ, tục
ngữ thích hợp để khuyến khích hoặc
khuyên nhủ bạn)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Các em đọc lại bài tập đọc Có chí thì
nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ đã
học, đã biết
- Yêu cầu HS tự làm bài (phát phiếu cho 2
HS)
- Gọi HS trình bày kết quả
a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn
luyện cao?
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó
khăn?
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- 1 HS đọc yêu cầu
- Tự làm bài
- Nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt.a) Nguyễn Hiền rất có chí./ Nguyễn Hiềnđã thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượtkhó rất cao./ Nhờ thông minh, ham học vàcó chí, Nguyễn Hiền đã trở thành Trạngnguyên trẻ nhất nước ta
b) Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên nhẫn, khổcông luyện vẽ mới thành tài
c) Xi-ôn-cốp-xki là người tài giỏi, kiên trìhiếm có./ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước
mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lựcphi thường
d) Cao Bá Quát rất kì công luyện viếtchữ./Nhờ khổ công luyện tập, từ mộtngười viết chữ rất xấu, Cao Bá Quát nổidanh là người viết chữ đẹp
e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài
ba, chí lớn./ Bạch Thái Bưởi đã trở thànhanh hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanhvà ý chí vươn lên, thất bại không nản
- 1 HS đọc yêu cầu
- Tự làm bài
- Trình bày
a) Có chí thì nên
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Người có chí thì nênNhà có nền thì vững
b) Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
Lửa thử vàng, gian nan thử sức
Thất bại là mẹ thành công
Thua keo này, bày keo khác
c) Ai ơi tròn vành mới thôi!
Trang 7c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo
người khác?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Những em chưa có điểm kiểm tra về nhà
tiếp tục luyện đọc
- Bài sau: Ôn tập
- Hãy lo bền chí câu cua Dù ai câu cạch câu rùa mặc ai!
RKN:
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN 1/ Sinh hoạt dưới cơ ………
………
………
………
……… 2/ Sinh hoạt tập thê
Tổ chức cho HS tham gia sinh hoạt sao nhi đồng cùng với các em nhi đồng ở lớp 3
- Giáo dục cho HS biết thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
- Tích cực hơn nữa trong học tập, chuẩn bị bài vở ở nhà đầy đủ, hăng hái phát biểu xây dựng bài
- Thực hiện VSCN, VSMT sạch sẽ
Ngµy so¹n: 26 / 12 / 2016 Ngµy d¹y: Thø năm ngµy 29 th¸ng 12 n¨m 2016
(D¹y thø ba) Tốn:
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I MỤC TIÊU:
1- KT: Biết dấu hiệu chia hết cho 3
2- KN: Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 và bài 3; bài 4.
3- GD: Cẩn thận khi tính tốn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng nhĩm Các đồ dùng liên quan tiết học
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiêm tra bài cũ:
- Dấu hiệu chia hết cho 9
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số chia
hết cho 9, cho ví dụ?
- Số không chia hết cho 9 có đặc điểm gì? cho
ví dụ?
- 2 HS lên bảng trả lời + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
+ Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- HS nhận xét
Trang 8- Nhận xét
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
- Hỏi học sinh bảng chia 3 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 3
3 , 9 , 12, 15, 18 , 21 , 24 , 27, 30
- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi số
- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn:
12 = 1 + 2 = 3
Vì 3 : 3 = 1 nên số 12 chia hết cho 3
- Đưa thêm một số ví dụ các số cĩ 2 hoặc 3, 4
chữ số để học sinh xác định
- Ví dụ : 1233, 36 0, 2145,
+ HS tính tổng các chữ số này và nhận xét
- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 3
- Giáo viên ghi bảng qui tắc HS nhắc lại qui
tắc
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số khơng
chia hết cho 3 cĩ đặc điểm gì ?
+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho 3
ta căn cứ vào đặc điểm nào ?
3 nên số 231 chia hết cho 3
- 2 HS lên bảng sửa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 :
- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng sửa bài
+ Những số này vì sao khơng chia hết cho 3?
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3
- HS đọc đề.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS tự làm bài
- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh nêu bảng chia 3
- Tính tổng các số trong bảng chia 3
- Quan sát và rút ra nhận xét
- Các số này đều cĩ tổng các chữ số là sốchia hết cho 3
- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ sốcủa các số cĩ 3, 4, chữ số
- Các số này hết cho 3 vì các số này cĩtổng các chữ số là số chia hết cho 3
*Qui tắc : Những số chia hết cho 3 là
những số cĩ tổng các chữ số là số chia hết cho 3.
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi
ở cột bên phải và nêu nhận xét:
- " Các số cĩ tổng các chữ số khơng chiahết cho 3 thì khơng chia hết cho 3 "
+ 3 HS đọc đề bài xác định nội dung đề bài
+ 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm, lớp quan sát
- Hai em sửa bài trên bảng
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- HS đọc đề bài
- Số khơng chia hết cho 3 là : 502 , 6823, 55553 , 641311 Vì các số này cĩ tổng các chữ số khơng phải là số chia hết cho 3
- HS khác nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc
- Viết số cĩ 3 chữ số chia hết cho 3
- HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 9- GV nhận xét
Baì 4: Đọc yêu cầu
Cho HS thi đua
d) Củng cố - Dặn dị:
- Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 3
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài, chuẩn bị bài ;
RKN:
ĐỊA LI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ(đề của trương) THỂ DỤC ( GV chuyên )
Tập đọc : ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I MỤC TIÊU:
1- KT: Ơn tập các kiến thức đã học của mơn tiếng Việt học kì I
2- KN : Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng /phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được
ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kểchuyện ; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ơngNguyễn Hiền (BT2)
3- GD : HS có ý thức học tập tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lịng Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
A/ KTBC va ̀ Nêu MĐ, YC của tiết học
B/ Kiểm tra TĐ và HTL
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra
lại -
* Bài tập 2: Viết 1 MB theo kiểu gián
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1
HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
Trang 10tiếp, 1 MB theo kiểm mở rộng theo đề
TLV "Kể chuyện ông Nguyễn Hiền"
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề
- Yêu cầu HS đọc thầm bài Ông Trạng
thả diều
- Gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ về 2
cách MB và 2 cách kết bài trên bảng
phụ
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS trình bày
- Sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho HS
C/ Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ những nội dung vừa học ở
BT 2
- Hoàn chỉnh phần mở bài, kết bài, viết
lại vào vở- Chuẩn bị Ơn tập(tiết 4)
- 1 HS đọc yêu cầu
b) Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thếhệ học trò, chúng em ai cũng nguyện cố gắng đểxứng danh con cháu Nguyễn Hiền Tuổi nhỏ tàicao
1- KT: Ơn tập các kiến thức đã học của mơn tiếng Việt học kì I
2- KN : Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng /phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được
ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Viết đúng chính tả bài Đơi que đan
3- GD : HS có ý thức học tập tốt
Trang 11II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lịng
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ KTBC: Gọi HS lên đọc lại các bài tập đọc đã
- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định
trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa
đọc
- Nhận xét
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà
luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại –
b/ Bài tập
Bài 2: Hướng dẫn viết chính tả
Đọc cho HS viết chính tả bài: Đơi que đan
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉđịnh trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
Học sinh viết bài
RKN:
………
………
Ngày soạn: 25 / 12 / 2013 Ngày dạy: Thứ sáu ngày 30 tháng 12 năm 2016
(Dạy thứ tư) Toán:
Trang 122- KN: Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hếtcho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
A/ KTBC: Dấu hiệu chia hết cho 3
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số
chia hết cho 3, 2, ? Cho ví dụ
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số
chia hết cho 5, 9?
Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các
em sẽ cùng luyện tập về các dấu hiệu chia
hết cho 2, 5, 9, 3
2) Ôn bài cũ:
- Tổ chức cho HS thi tìm các số chia hết cho
2,5, 9, 3
- Gọi mỗi lượt 4 HS lên thi tìm viết các số
chia hết cho 2, 5, 9, 3 và giải thích (2 em
trong đội sẽ nối tiếp nhau viết các số chia
hết cho 2,5,9,3 Trong vòng 1 phút, đội nào
viết được nhiều số chia hết cho 2,5,9,3 thì
đội đó thắng.)
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
- Căn cứ vào đâu ta biết dấu hiệu chia hết
cho 2,cho 5?
- Để biết được dấu hiệu chia hết cho 3, cho
9 ta căn cứ vào đâu?
3) Thực hành:
Bài 1: Ghi tất cả các số lên bảng, gọi HS
trả lời theo yêu cầu của bài và giải thích
Bài 2: Gọi HS trả lời miệng.
- HS đọc đề
2 hs lần lượt lên bảng trả lời
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3thì chia hết cho 3 Các số có chữ số tậncùng là 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9thì chia hết cho 9 Các số có chữ số tậncùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5
- Lắng nghe
- 4 lượt HS (16 em) lên thực hiện
- Nhận xét
- căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải
- Căn cứ vào tổng các chữ số của một số
- Nối tiếp nhau trả lờia) Các số chia hết cho 3 là: 4563; 2229;3576; 66816
b) Các số chia hết cho 9 là: 4563; 66816c) Các số chia hết cho 3 nhưng không chiahết cho 9 là: 2229; 3576
- HS đọc đề+ Tìm số thích hợp điền vào ơ trống để được