1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tuần 5 - Lớp 4

36 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 77,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

như ở bảng trong PBT. - HS trả lời câu hỏi. - HS khác nhận xét.. Xác định được 1 năm cho trước thuộc thế kỷ nào. KN: Rèn cho HS kĩ năng vận dụng vào làm đúng các bài tập chính xác. TĐ: G[r]

Trang 1

GV: Trần Thị Thảo Trinh

Lớp 4/4

KẾ HOẠCH DẠY HỌCTUẦN 5 (5/10/2020 – 9/10/2020)

Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2020.

* Tiết 1: Chào cờ

* Tiết 2: Tập đọc: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (PPCT: 9)

I.Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này, HS sẽ:

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh

- Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nóilên sự thật

- Đọc được toàn nội dung bài, đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng

của địa phương

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm

từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm Đọc lưu loát, rõ ràng toàn bài, thể hiện giọngđọc phù hợp với nội dung

- GD cho HS noi gương tính trung thực, dũng cảm của cậu bé Chôm trong

câu chuyện

II.Đồ dùng dạy - học:

Bài giảng powerpoint, sách giáo khoa

III.Các hoạt động dạy - học:

- Giới thiệu bài - ghi bảng

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Chia đoạn (4 đoạn)

- Gọi HS đọc NT đoạn lần 1, Kết hợp phát hiệntiếng, từ khó đọc ghi bảng

Trang 2

Câu 1: Nhà vua chọn người như thế nào để

truyền ngôi ? (Vua muốn chọn một người trungthực để truyền ngôi)

Câu 2: Nhà vua đã làm cách nào để tìm được

người như thế ? ( Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kỹ và giao hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không

có thóc sẽ bị trừng phạt )

ý 1: Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.

- Giải nghĩa từ: nảy mầm, mồ côi, trung thực

Câu 3: Hành động của chú bé Chôm có gì khác

mọi người? (Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt)

- Đoạn 2- 3- 4 nói lên điều gì?

- Gọi hs đọc nt toàn bài

- Hướng dẫn HS đọc một đoạn

- Yêu cầu HS nghe tìm từ nhấn giọng

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn theo y/c

- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai

- Gọi 3- 4 nhóm thi đọc trước lớp

- Đọc thầm đoạn 2 và tiếp nối nhau trả lời

Trang 3

II Chuẩn bị:

 Phiếu học tập của HS

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định:

2 KTBC:

GV đăt câu hỏi bài “Nước Âu Lạc “

+ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh

nào?

+ Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của

dân Âu Lạc là gì? Ngoài nội dung của

SGK, em còn biết thêm gì về thành tựu

đó?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học

Lịch sử bài Nước ta dưới ách đô hộ

củacác triều đại phong kiến phương

bắc

b Tìm hiểu bài:

*Hoạt động cá nhân:

- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau

khiTriệu Đà…của người Hán”

- Hỏi: Sau khi thôn tính được nước ta,

các triều đại PK PB đã thi hành những

chính sách áp bức bóc lột nào đối với

nhân dân ta?

Trang 4

- GV đưa ra bảng (để trống, chưa điền

nội dung) so sánh tình hình nước ta

trước và sau khi bị các triều đại PKPB

đô hộ:

- GV giải thích các khái niệm chủ

quyền, văn hoá Nhận xét, kết luận

*Hoạt động nhóm:

- GV phát PBT cho 4 nhóm.Cho HS đọc

SGK và điền các thông tin về các cuộc

khởi nghĩa

- GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời

gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi

các cuộc khởi nghĩa để trống):

Thời gian: Các cuộc khởi nghĩa:

Năm 40 Kn hai Bà Trưng

năm, các cuộc khởi nghĩa của nhân dân

ta liên tiếp nổ ra Chiến thắng Bạch

Trang 5

- Nhận xét tiết học.

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài “Khởi

nghĩa hai Bà Trưng"

* Tiết 4: Toán: LUYỆN TẬP (PPCT: 21)

I Mục tiêu:

1 KT: Củng cố về số ngày trong các tháng của năm.

- Biết năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày, chuyển đổi được đơn vị

đo giữa ngày giờ, phút giây Xác định được 1 năm cho trước thuộc thế kỷ nào

2 KN: Rèn cho HS kĩ năng vận dụng vào làm đúng các bài tập chính xác

3 TĐ: GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, chính xác Vận dụng

được vào thực tế cuộc sống hàng ngày

II Đồ dùng dạy - học:

III Các hoạt động dạy - học :

- GV gọi HS lên bảng chữa bài tập 2

- Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác

- GV GTB ghi đầu bài lên bảng

- Gọi hs đọc bài

- HD cách làm bài

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Nhận xét kết luậnNhững tháng nào có 30 ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ? Tháng 2 có bao nhiêu ngày?

(Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 Tháng

2 có 28 ngày hoặc 29 ngày)

- GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có 28 ngày gọi là năm thường Một năm thường có

365 ngày Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi

là năm nhuận Một năm nhuận có 366 ngày

Trang 6

Bài 3:(10’)

C Củng cố -

dặn dò:(3’)

- Nhận xét kết luận

3 ngày = 72giờ 3 giờ 10 phút = 190 phút

4 giờ = 240 phút 2 phút 5 giây = 125 giây

8 phút = 480giây 4 phút 20 giây =260 giây

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

(Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm

1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII.)

- GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm

từ khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh đến nay

- GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau đó chữa bài

(Nguyễn Trãi sinh năm: 1980 - 600 = 1380

Năm đó thuộc thế kỉ XIV.)

- Củng cố lại bài, dặn HS về nhà làm bài tập vàchuẩn bị bài sau

- Nghe

- Đọc, tự làm bài

- Nêu

- Nêu miệng

- Nghe, ghi nhớ

1 KT: HS hiểu được nội dung bài viết và cách trình bày bài chính tả.

2 KN: HS nghe - viết đúng đẹp đoạn văn từ Lúc ấy đến ông vua hiền minh trong

bài Những hạt thóc giống

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n hoặc vần en/eng

Rèn cho HS kĩ năng trình bày bài sạch sẽ, khoa học Làm đúng các bài tập

3 TĐ: GD cho HS ý thức tực giác viết bài và giữ gìn sách vở sạch sẽ.

II Đồ dùng dạy - học:

III Các hoạt động dạy - học :

Trang 7

ND&TG Hoạt động của GV HĐ của HS

a Trao đổi nội dung đoạn văn:

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn

- Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?

- Vì sao người trung thực là người đáng qúy?

b Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm được (luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…)

c Viết chính tả:

- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc

HS viết lời nói trực tiếp sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch đầu dòng

d Thu nhận xét bài cùa HS

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với các tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc đúngchính tả

( Đáp án đúng: lời giải- nộp bài- lần này- làm

em- lâu nay- lòng thanh thản- làm bài)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b vào vở

Học thuộc lòng 2 câu đố

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

* Tiết 2: Thể dục: ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP

TRÒ CHƠI: “BỊT MẮT BẮT DÊ”

* Tiết 3: Luyện từ và câu:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG (PPCT: 9)

Trang 8

I Mục tiêu:

- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực - Tự trọng

- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên

- Tìm được các từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với các từ thuộc chủ điểm

- Biết dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu

II Chuẩn bị: bài giảng powerpoint

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 KTBC:

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài 3

- Gv nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Bài học hôm nay, các em sẽ thự hành mở

rộng vốn từ theo chủ điểm Trung thực - Tự

trọng

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

- Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm Yêu

cầu HS trao đổi, tìm từ đúng, điền vào

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1

câu với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu

trái nghĩa với trung thực.

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng

nghĩa của tự trọng Tra trong từ điển để đối

chiếu các từ có nghĩa từ đã cho, chọn nghĩa

+ Từ trái nghĩa với trung thực: Điêu ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lọc lừa, bịp bợm, gian ngoan,…

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

Trang 9

- Mở rộng: Cho HS tìm các từ trong từ điển

có nghĩa a, b, d

- Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm được

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS để

trả lời câu hỏi

- Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa chọn

lên bảng Các nhóm khác bổ sung

- Kết luận

GV hỏi HS về nghĩa của từng câu tục ngữ,

thành ngữ hoặc tình huống sử dụng của

từng câu để mở rộng vốn từ và cách sử

dụng cho HS, phát triển khả năng nói cho

HS Nếu câu nào HS nói không đúng nghĩa,

GV giải thích:

+ Thẳng như ruột ngựa: người có lòng dạ

ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng)

+ Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người

ta dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nề

nếp, phẩm giá của mình

+ Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mới chữa

được bệnh cho người, lời nói thẳng khó

nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm

+ Cây ngay không sợ chết đứng: người

ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu

+ Đón cho sạch, rách cho thơm: cho dù đói

được và các tục ngữ Thành ngữ trong bài

- Suy nghĩ và nói câu của mình

· Bạn Minh rất thật thà

· Chúng ta không nên gian dối

· Ông Tô Hiến Thành là người chính trực

· Gà không vội tin lời con cáo gian manh

· Thẳng thắn là đức tính tốt

· Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ

· Chúng ta nên sống thật lòng với nhau

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động cặp đôi

- Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

+ Tin vào bản thân: Tự tin

+ Quyết định lấy công việc của mình: tự quyết

+ Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻ khác: tự kiêu Tự cao

- HS đặt câu

* Tiết 4: Toán: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (PPCT: 22)

I Mục tiêu:

Trang 10

1 KT: Bước đầu hiểu biết số trung bình cộng của nhiều số.

- Biết cách tính số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

2 KN: Rèn cho HS kĩ năng quan sát, nhận xét, phân tích và làm đúng các bài tập.

3 TĐ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, chính xác.

II Đồ dùng dạy - học:

III Các hoạt động dạy - học :

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

- Có tất cả bao nhiêu lít dầu ? (Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu.)

- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can

có bao nhiêu lít dầu ?

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán

- GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này vàohai can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5 được gọi là số trung bình cộng của hai số 4 và 6

- GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấylít dầu ?

- Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy?

- Dựa vào cách giải thích của bài toán trên bạn nào có thể nêu cách tìm số trung bình cộng của

Trang 11

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2.

- Bài toán cho ta biết những gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Ba số 25, 27, 32 có trung bình cộng là bao nhiêu ?

- Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 25,27,

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, chữa bài

Bài giải:

Bốn bạn cân nặng là:

36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg)Trung bình mỗi bạn nặng là:

148 : 4 = 37 (kg) Đáp số: 37 kg

- Củng cố lại bài, dặn HS về nhà làm bài tập và

Trang 12

chuẩn bị bài sau nhớ

* Tiết 5: Khoa học: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN (PPCT: 9)

I MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này, HS sẽ:

- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- Nêu được ích lợi của muối iốt, tác hại của thói quen ăn mặn

- Biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

II CHUẨN BỊ: bài giảng powerpoint

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

* Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?

* Tại sao ta nên ăn nhiều cá?

+ Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

+ GV yêu cầu 1 HS mở SGK trang 20 và đọc tên bài 9

+ Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn? Bài học hôm nay

sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi này

HĐ1: Trò chơi “kể tên những món rán (chiên) hay xào

- GV tiến hành trò chơi theo các bước

Trang 13

+ Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng tài giám sát đội bạn

+ Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi tên các món rán (chiên) hay xào Lưu ý mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn

+ GV cùng các trọng tài đếm số món các đội kể được, công bố kết quả

+ Hỏi: Gia đình em thường rán (chiên) xào bằng dầu thực vật hay mỡ động vật? HĐ2: Vì sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?

- GV tiến hành thảo luận nhóm theo định hướng + Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 HS

+ Yêu cầu HS quan sát hình minh họa ở trang 20 SGK và đọc kỹ các món ăn trên bảng để trả lời các câu hỏi:

* Những món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật?

* Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?

+ GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

+ Sau 7 phút GV gọi 2 đến 3 HS trình bày ý kiến của nhóm mình

+ Nhận xét từng nhóm

- HS đọc phần thứ nhất của mục Bạn cần biết

+ GV kết luận

HĐ3: Tại sao nên sử dụng muối iốt và không nên ăn mặn?

- GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh ảnh về ích lợi của việc dùng muối iốt đã yêu cầu từ tiết trước

+ GV yêu cầu các em quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: Muối i-ốt có ích lợi gì cho con người?

+ Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của mình GV ghi những ý kiến không trùng lặp lên bảng

+ HS đọc phần thứ hai mục Bạn cần biết

Trang 14

- GV hỏi HS: Muối i-ốt rất quan trọng nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại gì? + GV ghi nhanh những ý kiến không trùng lặp lên bảng

+ GV kết luận: Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để tránh bị bệnh huyết áp cao

3 Củng cố, dặn dò:

- 2 HS đọc phần thứ hai mục Bạn cần biết trong SGK

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS hăng hái tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những em còn chưa chú ý

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, ăn uống hợp lý, không nên ăn mặn

và cần ăn muối i-ốt

Thứ tư ngày 7 tháng 10 năm 2020

* Tiết 1: Tập đọc: GÀ TRỐNG VÀ CÁO (PPCT: 10)

I Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này, HS sẽ:

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay, từ rày,

thiệt hơn

- Hiểu nội dung của bài thơ: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như

Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo

- Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng phương ngữ: lõi đời, từ rày, sung

sướng, gian dối, quắp đuôi, vắt vẻo Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nhịp đúngnhịp điệu của câu thơ, đọan thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm, gợi tả Đọc lưuloát, rõ ràng toàn bài phù hợp với nội dung

- GD cho HS luôn có tính cảnh giác, không nên tin vào kẻ xấu cho dù đó là những

lời nói ngọt ngào

GDQP: Phải có tinh thần cảnh giác mới có thể phòng tránh được nguy hiểm

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ, bài giảng powerpoint

III Các hoạt động dạy - học

Trang 15

- Bài được chia làm mấy đoạn? (3 đoạn)

- Cho HS nối tiếp đoạn (lần 1) gv kết hợp ghi

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

Câu 1: Cáo đã làm gì để dụ Gà trống xuống

đất? (Cáo đon đả mời Gà xuống đất để thôngbáo một tin mới: Từ rày muôn loài đã kết thân, Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân)

+ Từ “rày” nghĩa là từ đây trở đi

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1

Ý 1:Âm mưu của Cáo.

- Gà trống làm thế nào để không mắc mưu con Cáo lõi đời tinh ranh này? Chúng ta cùngtìm hiểu đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

Câu 2 :Vì sao Gà trống không nghe lời Cáo?

(Gà biết cáo là con vật hiểm ác, đằng sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa:

muốn ăn thịt Gà)

- Giải nghĩa từ: Lõi đời, khoái, gian dối

Câu 3: Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy

đến để làm gì? (Vì Cáo rất sợ chó săn Chó săn sẽ ăn thịt Cáo Chó săn đang chạy đến loan tin vui, Gà làm cho Cáo khiếp sợ, bỏ chạy, lộ âm mưu gian giảo đen tối của hắn)+ “Thiệt hơn” nghĩa là gì?(“Thiệt hơn” là so

đo, tính toán xem lợi hay hại, tốt hay xấu)+ Đoạn 2 nói lên điều gì?

ý2: Sự thông minh của Gà.

- Gọi HS đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi

- Trả lời

- Lắng nghe

- HS cả lớp đọcthầm và TL câu hỏi

Trang 16

+ Ghi ý chính đoạn 3.

ý3: Cáo lộ rõ bản chất gian xảo

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câuhỏi

+ Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

- Rút ra nội dung chính của bài Yc hs đọc

- Cho hs đọc nt toàn bài

- Đưa ra khổ thơ luyện đọc

- Nắm được những ND chính trong một bài văn viết thư

- Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức

( đủ 3 phần: phần đầu, phần chính, phần cuối thư)

- Vận dụng được vào văn viết hàng ngày

II Đồ dùng dạy- học:

III Các hoạt động dạy - học:

A KTBC: (3’) - Gọi HS nhắc lại nội dung của một bức thư - 3 HS nhắc lại

Trang 17

+ Em chọn viết cho ai? Viết thư với mục đíchgì?

- Cho HS tự viết bài

- Thu bài Nhận xét chung bài viết

- Củng cố những hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng, cách tìm số trung bình

cộng Giải bài toán về tìm số trung bình cộng

- Rèn kĩ năng vận dụng vào làm đúng các bài tập, trình bày bài khoa học.

- HS có ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị: bài giảng powerpoint

III Hoạt động trên lớp:

- Nêu nội dung bài ghi tên bài lên bảng

- Gọi hs nêu bài toán Hd cách làm bài

- Yêu cầu nêu cách tìm số trung bình cộng

Trang 18

số người là:

249 : 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hỏi: Chúng ta phải tính trung bình số đochiều cao của mấy bạn ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét HS

Bài giải Tổng số đo chiều cao của 5 em là

138 + 132 +130 + 136 + 1340 = 670 ( cm)Trung bình số đo chiều cao của mỗi hs là

670 : 5 = 134 ( cm) Đáp số: 134 cm

- Hệ thống lại nội dung bài

- Dặn học sinh về chuẩn bị bài sau

- Làm bài

- Nghe

- Nghe, ghi nhớ

* Tiết 5: Mĩ thuật: CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (PPCT: 5)

Thứ năm ngày 8 tháng 10 năm 2020

* Tiết 1: Luyện từ và câu: DANH TỪ (PPCT: 10)

I-Mục tiêu

Giúp HS hiểu:

- Danh từ là những từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị )

Ngày đăng: 11/03/2021, 13:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w