* Ứng dụng liên quan đến sự cháy. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm. - GV nhận xét đánh giá tiết học. + Cây nến chỉ cháy được trong một.. thời gian ngắn là do lượng ô-xi trong lọ đã ch[r]
Trang 1Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2017
1 Tập đọc 35 Ôn tập và kiểm tra cuối HKI: Tiết 1
2 Toán 86 Dấu hiệu chia hết cho 9 (tr97)
3 Khoa học 35 Không khí cần cho sự cháy
4 Đạo đức 18 Thực hành kĩ năng cuối học kì I
5 GDKNS Chào cờ 18 Bài họcvề lòng tự trọng (tiết 2)Chào cờ tuần 18
Thứ
Ba
26/12
3117
1 Toán 87 Dấu hiệu chia hết cho 3 (tr97)
2 LT&Câu 35 Ôn tập kiểm tra cuối HK I - Tiết 2
3 Âm nhạc 18 (Gv chuyên)
4 Chính tả 18 Ôn tập kiểm tra cuối HK I - Tiết 3
5 Kỹ thuật 18 Lợi ích của việc trồng rau, hoa
1 Toán 89 Luyện tập chung (tr99)
2 TLV 35 Ôn tập kiểm tra cuối HK I - Tiết 6
3 LT&Câu 36 Tiết 7 - Kiểm tra
4 Lịch sử 18 Kiểm tra định kì cuối học kì I
5 Khoa học 36 Không khí cần cho sự sống
Thứ
Sáu
29/12
2017
1 Toán 90 Kiểm tra định kì cuối học kì I
2 TLV 36 Tiết 8 - Kiểm tra
3 Địa lí 18 Ôn tập, kiểm tra định kì cuối học kì I
4 ATGT Sinh hoạt 18 SHL tuần 18
5
Ma Thị Năm
Trang 2Tiết 1: Tập đọc
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng
80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc lưu loát đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật
trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/1phút)
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS đọc diễn cảm bài: Rất nhiều mặt trăng
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:
+ Ông trạng thả diều; Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi; Vẽ
trứng;Người tìm đường lên các vì sao;Văn hay chữ
tốt; Chú đất nung; Cách diều tuổi thơ; Tuổi Ngựa;
Kéo co; Trong quán ăn “Ba cá bống”; Rất nhiều mặt
trăng.
- GV nhận xét đánh giá
HĐ 2: - Thảo luận nhóm.
* Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện kể trong
hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Những bài tập đọc nào là truyện kể trong 2 chủ điểm?
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm.
- Nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng.
- HS hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét bổ sung
Trang 3tt Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
- Xuân Yến
- Lê Nguyên Long Phạm Ngọc Toàn
- Truyện đọc 1 (1995)
- Nguyễn Kiên
- A-lếch-xây Tôn -xtôi
- Phơ-bơ (Phạm Việt Chương dịch)
- Nguyễn Hiền nhà nghèo
mà hiếu học
- Bạch Thái Bưởi từ tay trắng nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn
- Lê-ô-nác- đô-đa Vin-xi kiên trì khổ luyện đã trở thành danh hoạ vĩ đại
- Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ,đã tìm được đường lên các vì sao
- Cao Bá quát kiên trì luyệnviết kien,đã nổi danh là người văn hay chữ tốt
- Chú bé dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích
Còn hai người Bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra
- Bu-ra-ti-nô thông minh mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ hai kẻ độc ác
- Trẻ em nhìn thế giới, giải thích về thế giớ rất khác người lớn
- Nguyễn Hiền.
- Bạch Thái Bưởi
- Lê-ô-nác-đô
đa Vin-xi.
- xki
Xi-ôn-cốp Cao Bá Quát
- Chú Đất Nung
học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết
sau tiếp tục kiểm tra
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
II Đồ dùng dạy - học:
Trang 4- Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia (cột bên trái: các số chia hết cho 9, cột bên phải: các số không chia hết cho 9).
III Hoạt động dạy - học:
* Dấu hiệu chia hết cho 9
+ Nêu ví dụ về số chia hết cho 9 và
không chia hết cho 9.
- Các số chia hết cho 9 có gì khác so
với các số không chia hết cho 9?
+ Vậy ta có kết luận gì về dấu hiệu
chia hết cho 9?
HĐ 2:.Hoạt động nhóm.
* Luyện tập - Thực hành.
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
+ Các số nào chia hết cho 9?
+ Số không chia hết cho 9: 182; 451; 136;
- Ta cộng tổng các chữ số của số chia hết cho 9 thì tổng của nó đều chia hết cho 9.(9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; )
- Còn các số không chia hết cho 9 thì cộng tổng các chữ số lại thì tổng của nó không chia hết cho 9
+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi và trình bày
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 5trống để được số chia hết cho 9
+ Yêu cầu HS giải thích cách làm.
- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn
bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 3
+ Hai lọ thuỷ tinh: (1 to, 1 nhỏ), 2 cây nến
+ 1 lọ thuỷ tinh không có đáy ( hoặc ống thuỷ tinh) nến, để kê như hình vẽ
III Hoạt động dạy - học:
* Vai trò của oxi đối với sự cháy
- GV kê một chiếc bàn ở giữa lớp để làm thí nghiệm để cả
lớp quan sát dự đoán hiện tượng và kết quả của thí
nghiệm.
+ Thí nghiệm 1: (SGV)
- Yêu cầu HS quan sát và hỏi HS xem hiện tượng gì sẽ xảy ra?
+ Theo em tại sao cây nến trong lọ thuỷ tinh to lại cháy lâu
hơn cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ?
+ Qua thí nghiệm này chúng ta đã chứng minh được ô - xi
- HS quan sát, trao đổi và phát biểu ý
Trang 6* Cách duy trì sự cháy.
- GV dùng một lọ thuỷ tinh không có đáy úp vào 1 cây nến
gắn trên đế kín và hỏi :
+ Các em hãy dự đoán xem hiện tượng gì sẽ xảy ra?
- GV thực hiện thí nghiệm và hỏi:
+ Kết quả của thí nghiệm này như thế nào?
+ Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy được trong thời gian
ngắn như vậy?
- GV yêu cầu HS làm thêm một số thí nghiệm khác (Như
SGV)
+ Vì sao cây nến có thể cháy bình thường?
+ Ta thấy: Khi sự cháy xảy ra khí ni-tơ và khí các - bo -
níc nóng lên và bay lên cao Do có chỗ lưu thông với bên
ngoài nên không khí ở bên ngoài tràn vào lọ tiếp tục
cung cấp ô - xi để duy trì sự cháy Cứ như vậy sự cháy
diễn ra liên tục.
+ Vậy để duy trì sự cháy cần phải làm gì? Tại sao lại phải
làm như vậy?
KL: Để duy trì sự cháy cần phải liên tục cung cấp không
khí Không khí cần phải được lưu thông thì sự cháy mới
diễn ra liên tục được.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi.
+ Khí ô-xi và khí ni tơ có vai trò gì đối với sự cháy?
+ Làm cách nào để duy trì sự cháy?
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng
- Quan sát thí nghiệm và trả lời
+ Cây nến sẽ tắt sau mấy phút.
+ Cây nến chỉ cháy được trong một thời gian ngắn là do lượng ô-xi trong
lọ đã cháy hết mà không được cung cấp tiếp.
+ Cây nến có thể cháy bình thường là
do được cung cấp ô-xi liên tục.
+ Đế gắn nến không kín nên không khí liên tục tràn vào lọ cung cấp ô-xi nên cây nến đã cháy được liên tục.
- HS lắng nghe và quan sát GV
+ Để duy trì được sự cháy liên tục ta cần phải cung cấp không khí Vì trong không khí có chứa ô-xi
Trang 7- HS nhận xét, bổ sung.
- HS làm việc theo cặp đôi
+HS làm việc nhóm đôi và trả lời.
- HS thể hiện đúng các hành vi ứng xử phù hợp trong các tình huống
- HS biết thực hành những hành vi đạo đức chuẩn mực đã học
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK Đạo đức lớp 4
- Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - Yêu lao động.
- Gọi 2 HS trả lời trước lớp.
+ Nêu ích lợi của lao động?
+ Trong lao động mỗi người phải biết làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới:
- GTB: Thực hành kĩ năng Cuối HKI.
HĐ 1: Hoạt động nhóm.
- Gọi HS nêu lại những điều cần ghi nhớ trong các hành
vi ứng xử đối với ông bà, cha mẹ; thầy cô giáo và vì
sao phải yêu lao động.
- GV đặt câu hỏi, gọi HS trả lời
+ Vì sao cần phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? Nêu ca
dao tục ngữ nói lên điều đó?
+ Ta phải thể hiện lòng biết ơn thầy cô ra sao?
+ Vì sao phải yêu lao động?
- GV chia nhóm:7 HS 1 nhóm, phát mỗi HS 1 băng
giấy, yêu cầu ghi việc làm thể hiện sự hiếu thảo với
ông bà cha mẹ.
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- Yêu cầu làm bài tập trắc nghiệm vào phiếu.
Trang 8a) Chăm chỉ học tập.
b) Làm việc riêng trong giờ học.
c) Lễ phép với thầy, cô.
d) Không chào hỏi những thầy cô không dạy mình.
e) Chúc mừng thầy cô nhân ngày nhà giáo Viêt Nam
22/11.
- GV yêu cầu hoạt động cả lớp.
a) Kể về những hành vi thể hiện yêu lao động của bản
thân trong cuộc sống.
b) Nêu ước mơ về nghề nghiệp của em sau này.
- Dặn HS về nhà học ghi nhớ và chuẩn bị bài mới.
- HS chia nhóm theo yêu cầu, mỗi cá nhân đưa ra 1 việc làm của mình thảo luận xem hành vi đó đúng hay sai, nếu đúng thì ghi vào băng giấy của cá nhân
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhóm làm bài tập và đính băng giấy
- HS thảo luận, nêu hành vi và ước mơ
- HS nhận xét, bổ sung
2 HS đọc lại phần ghi nhớ SGK
- HS lắng nghe
- HS lăng nghe và thực hiện
Tiết 5: GDKNS & Chào cờ
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 9* Dấu hiệu chia hết cho 3.
- GV ghi bảng các số trong bảng chia 3:
*Vì 3 : 3 = 1 nên số 12 chia hết cho 3
- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc
3, 4 chữ số để học sinh xác định
- Ví dụ : 1233, 36 0, 2145,
- HS tính tổng các chữ số này và nhận xét
- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 3
- GV ghi bảng qui tắc HS nhắc lại qui tắc
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số
không chia hết cho 3 có đặc điểm gì?
+ Yêu cầu HS nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết
cho 3 ta căn cứ vào đặc điểm nào?
HĐ 2: Luyện tập
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm theo nhóm bàn
+ Số nào chia hết cho 3:
- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ số của các số có 3, 4, chữ số
- Các số này hết cho 3 vì các số này có tổngcác chữ số là số chia hết cho 3
*Qui tắc: Những số chia hết cho 3 là
những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 3.
- HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:
- HS nêu:
+ " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3 "
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu BT
- HS thảo luận nhóm bàn và trình bày
+ Số chia hết cho 3 là:
231; 1872; 92313
- HS nhận xét chữa bài
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu BT
1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
+ Số không chia hết cho 3 là:
Trang 10- GV nhận xét, chốt ý đúng
Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu y/cầu BT
- Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở
+ Viết vào ô trống để được các số chia
hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.
bài tiết sau
- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)
- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 2: Luyện từ và câu
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biếtdùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biếtdùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn viết sẵn nội dung BT 3
- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát
2 Bài cũ:
- Kiểm tra HS đọc và TLCH một số bài tập đọc đã
ôn ở tiết trước.
- Yêu cầu HS lên bốc thăm để chọn bài đọc.
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định
trong phiếu học tập.
- GV nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa đọc.
- GV theo dõi.
- Yêu cầu những HS đọc chưa đạt yêu cầu về nhà
luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại.
- HS nhắc lại tên bài
- Lần lượt từng HS lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút
- HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc
để tiết sau kiểm tra lại
Bài 2:
Trang 11a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao?
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người khác?
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân, trình bày kết quả
+ Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta
+Lê-ô-nac- đô đa Vin-xi đã trở thành danh hoạnổi tiếng thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện
+ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được mơ ước từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường
+ Cao Bá Quát nhờ khổ công luyện viết nên đãtrở thành người nổi danh là viết chữ đẹp
+ Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chílớn
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 3:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận theo nhóm và làm bài vào vở
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu trạch câu rùa mặc ai!
- HS nhận xét tuyên dương bạn
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 3: Âm nhạc (Giáo viên chuyên)
Tiết 4: Chính tả: (Nghe - viết)
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 3)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
Trang 12- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2).
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu viết sẵn từng bài tập đọc và học thuộc lòng
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ
III Hoạt động dạy - học:
- Yêu cầu HS lên bốc thăm để chọn bài đọc.
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định trong
phiếu học tập.
- GV nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa đọc.
- GV theo dõi.
- Yêu cầu những HS đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện
đọc để tiết sau kiểm tra lại.
HĐ 2: Cho HS làm tập làm văn:
Bài 2:
- Kể chuyện về ông Nguyễn Hiền.
- HS viết:
a) Phần mỡ bài theo kiểu gián tiếp.
b) Phần kết bài theo kiểu mỡ rộng.
- GV nhận xét bổ sung.
4 Củng cố:
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà ôn lại các cách mở bài, kết bài và chuẩn
bị tiết ôn tập (tiết 4).
- HS hát
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tên bài
- Lần lượt từng HS lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút
- HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
Bài 2:
- HS làm bài vào vở
- HS đọc bài của mình
VD:
a) Mở bài gián tiếp: Ông cha ta thường nói:
"có chí thì nên " Câu nói đó thật đúng với Nguyễn Hiền Trạng Nguyên nhỏ tuổi nhất nước ta Ông phải bỏ học vì nhà nghèo như nhờ có chí vươn lên ông đã tự học Câu chuyện như sau:
b) Kết bài mở rộng: Nguyễn Hiền là tấm
gương sáng cho mọi thế hệ học trò Chúng em nguyện cố gắng để xứng danhcon cháu Nguyễn Hiền tuổi nhỏ tài cao
- HS biết được lợi ích của việc trồng rau, hoa
- Yêu thích công việc trồng rau, hoa
Trang 13II Đồ dùng dạy - học:
- Sưu tầm tranh, ảnh một số cây rau, hoa
- Tranh minh hoạ ích lợi của việc trồng rau, hoa
III Hoạt động dạy - học:
- GTB: - Lợi ích của việc trồng rau và hoa.
HĐ 1: GV hướng dẫn tìm hiểu về lợi ích của
việc trồng rau, hoa.
- GV treo tranh H.1 SGK và cho HS quan sát
GV KL: Rau có nhiều loại khác nhau Có loại rau
lấy lá, củ, quả, Trong rau có nhiều vitamin,
chất xơ giúp cơ thể con người dễ tiêu hoá Vì
vậy rau không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày
của chúng ta
- GV cho HS quan sát H.2 SGK và hỏi:
+ Em hãy nêu tác dụng của việc trồng rau và
hoa?
- GV nhận xét đánh giá
HĐ 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu điều kiện,
khả năng phát triển cây rau, hoa ở nước ta.
- GV cho HS thảo luận nhóm:
+ Làm thế nào để trồng rau, hoa đạt kết quả?
- GV gợi ý với kiến thức TNXH để HS trả lời:
+ Vì sao có thể trồng rau, hoa quanh năm?
GV KL: Nước ta có nhiều loại rau, hoa dễ trồng:
rau muống, rau cải, cải xoong, hoa hồng, hoa
cúc Vì vậy nghề trồng rau, hoa ở nước ta ngày
+ Rau muống, rau dền,
+ Được chế biến các món ăn để ăn với cơm như luộc, xào, nấu + Đem bán, xuất khẩu chế biến thực phẩm
- HS lắng nghe
- HS theo dõi