1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Sinh học

Giáo án Tuần 32 - Lớp 4

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 7,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Y/C: Học sinh đặt được câu có sử dụng trạng ngữ chỉ thời phù hợp với ảnh.Nắm được đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian. HĐ 6: :(1p) Tổng kết[r]

Trang 1

Tuần 32: Tiết 1 Môn: Luyện từ và câu Tiết: 70: Bài: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

I Mục tiêu bài:

1,Phẩm chất: -Biết quý trọng thời gian

-Biết tôn trọng những giá trị truyền thống

2,Năng lực: -Có khả năng nhận ra tác dụng, đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu -Nhận diện được cũng như thêm đúng trạng ngữ chỉ thời gian cho phù hợp với nội dung từng câu

-Vận dụng được câu có sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian trong giao tiếp thực tế

II Chuẩn bị:

Học sinh: -Sách giáo khoa tiếng việt lớp 4, vở bài tập tiếng việt lớp 4

Giáo viên: -Bảng phụ ghi bài tập, quà cho học sinh, hình ảnh minh họa…

III Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi.

-Phương pháp thảo luận nhóm

-Phương pháp vấn đáp

-Phương pháp phân tích ngôn ngữ

IV Tiến trình dạy học:

Nội dung/

thời gian

HĐ1:(5p)

Khởi động

– Trò chơi

hái quả

GV: Giới thiệu luật chơi cho học sinh và

tổ chức cho học sinh chơi

Mỗi học sinh chọn một quả và trả lời được những câu hỏi trong các quả ấy

Nếu trả lời đúng sẽ nhận được phần thưởng

GV:GTB: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

HS: Tham gia chơi

HS:Xác định và thêm được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu

Đặt được câu với trạng ngữ chỉ nơi chốn thích hợp

HS: Nhắc lại tên bài

HĐ 2:(15p)

Hình thành

kiến thức

(Khám

GV: Yêu cầu học sinh đọc phần 1, 2

1.Tìm trạng ngữ trong các câu dưới đây:

Không khí của triều đình thật là ảo não

HS: Đọc

Trang 2

phá) Đúng lúc đó, một viên thị vệ hớt hải chạy

vào:

-Tâu bệ hạ! Thần vừa tóm được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường

Theo Trần Đức Tiến

GV: Chốt ý đúng

2 Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung ý nghĩa gì cho câu ?

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi tìm câu trả lời cho mục 1,2

GV: Nhận xét, chốt lại

GV:Yêu cầu học sinh đọc phần3

3: Đặt câu hỏi cho trạng ngữ nói trên:Đúng lúc đó

GV: Chốt lại

GV: Thế nào là câu hỏi?

GV: Để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu, ta có thể thêm vào câu trạng ngữ nào?

GV: Trạng ngữ thời gian trả lời cho câu hỏi nào?

Ghi nhớ:

HS: Thảo luận nhóm đôi

Xác định được trạng ngữ trong câu

HS: Đại diện nhóm trình bày

1 Tìm được trạng ngữ: Đúng lúc đó

HS: Đọc đề HS: Tiếp tục thảo luận nhóm đôi tìm câu trả lời cho mục 1,2

HS: Giải thích được nghĩa của từ

HS: Đại diện nhóm trình bày

Ý đúng: Nêu được: Trạng ngữ bổ sung thời gian cho câu

HS: đọc HS: Tự làm việc cá nhân (hỏi- đáp) HS: Đặt câu hỏi

HS: Đặt được câu hỏi đúng: Khi nào, lúc nào, Bao giờ,

HS: Để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu, ta có thể thêm vào câu những trạng ngữ thời gian

HS: Trạng ngữ thời gian trả lời cho các

câu hỏi Khi nào?, lúc nào?, Bao giờ?,

HS: đọc ghi nhớ Để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu, ta có thể thêm vào câu những trạng ngữ thời gian Trạng ngữ thời gian trả lời cho các câu

hỏi Khi nào?, lúc nào?, Bao giờ?,

Trang 3

HĐ 3:(10p)

Luyện tập

Bài tập 1: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian

trong các câu sau:

GV: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT1

b Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã thích những tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ của làng Hồ Mỗi lần tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng

Hồ rải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân

GV: Nhận xét, chốt lại

Bài tập 2: Thêm trạng ngữ cho trong

ngoặc đơn vào những chỗ thích hợp để đoạn văn được mạch lạc

GV: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT2

a Cây gạo làm việc bền bỉ đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nước và ánh sáng nguồn sinh lực và sức trẻ vô tận

Cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom như cằn cỗi Nhưng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây Xuân đến, lập tức cây gạo già lại trổ lộc nảy hoa, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy tiếng hót và màu đỏ thắm Cây lại nhờ gió phân phát đi khắp chốn những múi bông trắng nuột nà

Theo Vũ Tú Nam GV: Yêu cầu học sinh thực hiện nhóm 4 GV: Nhận xét chốt đúng

HS đọc HS: Thảo luận nhóm đôi sau đó hoàn thành vào vở BT

HS: Đại diện nhóm trình bày.nêu trạng ngữ có trong đoạn văn

HS: Xác định và sử dụng được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

một cách thích hợp

Trạng ngữ: Từ ngày còn ít tuổi, Mỗi lần tết đến

Học sinh đọc

HS: Làm việc theo nhóm 4 HS: Đại diện nhóm trình bày -(Trạng ngữ: đến ngày đến tháng; mùa đông)

Mùa đông, cây chỉ còn những cành trơ

trụi, nom như cằn cỗi

Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió phân

phát đi khắp chốn những múi bông trắng nuột nà

HĐ 4:(4p) GV: Yêu câu học sinh nêu một số từ hoặc HS nêu và đạt câu

Trang 4

Vận dụng cụm từ chỉ thời gian và đặt câu.

GV nhận xét và giới thiệu thêm một số từ

và cụm từ chỉ thời gian

HS nêu từ, cụm từ chỉ thời gian: Giờ, mùa, năm, tháng …

HĐ 5::(5p)

Tìm tòi mở

rộng

GV: cho học sinh xem ảnh và yêu cầu học đặt câu có sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian phù hợp

GV nhận xét kết luận

HS:Quan sát, phân tích ảnh.Lựa chọn từ ngữ và đặt câu

Y/C: Học sinh đặt được câu có sử dụng trạng ngữ chỉ thời phù hợp với ảnh.Nắm được đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian

HĐ 6: :(1p)

Tổng kết

- Nhận xét tiết học

- Khuyến khích học sinh về nhà tìm những trạng ngữ chỉ thời gian

HS tự nhận xét về hoạt động học tập của mình, sự phối hợp của các thành viên

trong nhóm.

Ngày đăng: 11/03/2021, 14:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w