Mục tiêu: Giúp HS thông qua đánh giá của các bạn, thấy được sự tiến bộ của bản thân, thực hiện được những việc làm phù hợp trong giờ học, trong giờ chơi, biết giữ an toàn chơi và bảo vệ [r]
Trang 1TUẦN 6
Ngày soạn: 6/10/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 12/10/2020
TIẾNG VIỆT Bài 6A: â ai ay ây
(SGV trang 80, 81) I.MỤC TIÊU (SGV)
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG (SGV)
III CÁC HOẠT ĐỘNG (SGV)
TIẾT 1 1.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (SGV ) (5’)
HĐ1 Nghe - nói (SGV)
2.HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ(SGV )(20’)
HĐ2 Đọc
a) Đọc tiếng, từ ngữ
- Cả lớp: (SGV)
Bổ sung:
+ HS đọc tiếng khóa: nai
+ HS nêu cấu tạo của tiếng nai
+ HS nêu âm đã được học, GV nêu vần mới hôm nay học
(GV ghi vào mô hình)
+ HS nghe cô giáo phát âm ai
+ HS đọc: ai
+ HS nghe cô giáo đánh vần: a-i-ai
+ HS đánh vần nối tiếp: a-i-aivà cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc trơn nối tiếp: ai và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc trơn nối tiếp: nai và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc toàn bài: ai- nai- nai
* Thay i bằng y ta được vần mới là ay
+ HS nghe cô giáo phát âm ay
+ HS đọc ay
+ Nêu cấu tạo ay
+ HS nghe cô giáo đánh vần: a-y-ay
+ HS đánh vần nối tiếp: a-y-ay và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc trơn nối tiếp: ay và cả lớp đọc đồng thanh
? Có ay muốn có tiếng gáy ta là như thế nào?
+ HS nêu thêm âm g đứng trước và dấu sắc trên âm a
+ Nêu cấu tạo gáy
+ HS nêu âm và dấu thanh đã được học, GV nêu âm mới hôm nay học (GV ghi vào mô hình)
+ Hs đánh vần g -ay-gay-sắc-gáy
+ Hs nêu cách ghép từ gà gáy
+ Nêu cấu tạo từ gà gáy
+ Đọc từ gà gáy
+ So sánh ai, ay, ( giống nhau đều có a, khác nhau ai có i, ay có y)
Trang 2* ây, cây, cây thị tương tự
+ So sánh ay, ây, ( giống nhau đều có y, khác nhau ay có a, ây có â)
b) Tạo tiếng mới (SGV)
3.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(SGV) (10’)
c) Đọc hiểu (SGV)
TIẾT 2
HĐ3 Viết (SGV)(20’)
4.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(SGV)
HĐ4 Đọc (SGV) (15’)
Ngày soạn: 7/10/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 13/10/2020
TIẾNG VIỆT Bài 6B: oi ôi ơi
(SGV trang 82, 83) I.MỤC TIÊU (SGV trang 82)
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG (SGV )
III CÁC HOẠT ĐỘNG (SGV)
TIẾT 1 1.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (SGV) (5’)
HĐ1 Nghe - nói (SGV)
2.HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ(SGV)(20’)
HĐ2 Đọc
c) Đọc tiếng, từ ngữ
- Cả lớp: (SGV)
Bổ sung:
+ HS đọc tiếng khóa: voi
+ HS nêu cấu tạo của tiếng voi
+ HS nêu âm đã được học, GV nêu vần mới hôm nay học
(GV ghi vào mô hình)
+ HS nghe cô giáo phát âm oi
+ HS đọc nối tiếp oi
+ HS nghe cô giáo đánh vần: o-i-oi
+ HS đánh vần nối tiếp: o-i-oi và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc trơn nối tiếp: oi và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc trơn nối tiếp: voi và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc toàn bài: oi-voi-voi
* Thay o bằng ô ta được vần mới là ôi
+ HS nghe cô giáo phát âm ôi
+ HS đọc nối tiếp ôi
+ Nêu cấu tạo ôi
+ HS nghe cô giáo đánh vần: o-i-ôi
+ HS đánh vần nối tiếp: o-i-ôi và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc trơn nối tiếp: ôi và cả lớp đọc đồng thanh
? Có ôi muốn có tiếng đồi ta là như thế nào?
Trang 3+ HS nêu thêm âm đ đứng trước và dấu huyền trên âm ô.
+ Nêu cấu tạo đồi
+ HS nêu âm và dấu thanh đã được học, GV nêu âm mới hôm nay học
(GV ghi vào mô hình)
+ Hs đánh vần đ-ôi-đôi-huyền-đồi
+ Hs cách ghép từ đồi cây
+ Nêu cấu tạo từ đồi cây
+ Đọc từ đồi cây
* ơi, dơi tương tự
+ So sánh oi, ôi, ơi ( giống nhau đều có i, khác nhau oi có o, ôi có ô, vần ơi
có ơ)
d) Tạo tiếng mới (SGV)
3.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(SGV) (10’)
c) Đọc hiểu (SGV)
TIẾT 2
HĐ3 Viết (SGV )(20’)
4.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(SGV)
HĐ4 Đọc (SGV) (15’)
Toán LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG
I.MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác gộp, nhận biết cách sử dụng các dấu (+, =)
- Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp) trong một số tình huống gắn với thực tiễn
- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học
II.CHUẨN BỊ
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ số, các thẻ dấu (+, =), thanh gài phép tính
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa gộp)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Hoạt động khởi động ( 5p)
- Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực
hiện lần lượt các hoạt động:
+ Quan sát hai bức tranh trong SGK.
+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ
mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có 3 quả bóng màu
xanh; Có 2 quả bóng màu đỏ; Có tất cả 5 quả
bóng được ném vào rổ
- HS thực hiện
- GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ và
gợi ý để HS chia sẻ những gì các em quan sát - HS xem tranh
Trang 4B.Hoạt động hình thành kiến thức ( 15p)
1 Cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
Tay phải cầm 3 que tính Tay trái cầm 2 que tính
Gộp lại (cả hai tay) và đếm xem có tất cả bao
nhiêu que tính
- HS thực hiện
- HS nói, chẳng hạn: “Tay phải có
3 que tính Tay trái có 2 que tính
Có tất cả 5 que tính”.
2.GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi
nói: Có Có Có tất cả
3.Hoạt động cả lớp:
GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác
HS vừa thực hiện trên que tính - HS nghe GV giới thiệu phép cộng, dấu +, dấu =: HS nhìn 3 + 2 = 5
và đọc ba cộng hai băng năm.
- GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán
học 3 + 2 = 5
4.Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu tình huống khác, HS đặt phép cộng
tương ứng rồi gài phép tính vào thanh gài Chăng
hạn: GV nêu: “Bên trái có 1 chấm tròn, bên phải
có 4 chấm tròn, gộp lại có tất cả mấy chấm tròn?
Bạn nào nêu được phép cộng?”;
- HS gài phép tính 1 +4 = 5 vào thanh gài
- Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng
C Hoạt động thực hành, luyện tập (15p)
Bài 1
- Cho HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng
hạn:
- HS thực hiện
+ Bên trái có 2 quả bóng vàng Bên phải có 1 quả
bóng xanh Có tất cả bao nhiêu quả bóng?
+ Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở ô dấu ?
rồi viết phép tính 2+1 = 3 vào vở
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống trong bức tranh và phép tính tương ứng Chia sẻ trước lóp
GV chốt lại cách làm bài, gợi ý đê HS sử dụng
mầu câu khi nói về bức tranh: Có Có Có tất
cả
Bài 2
- Cho HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính
thích hợp với từng tranh vẽ; Thảo luận với bạn về
chọn phép tính thích họp cho từng tranh vẽ, lí
giải bằng ngôn ngữ cá nhân Chia sẻ trước lớp
- HS quan sát tranh Chia sẻ trước lớp
- GV chốt lại cách làm bài
Bài 3 - Cho HS quan sát tranh, đọc phép tính
tương ứng đã cho, suy nghĩ và tập kể cho bạn
Trang 5nghe một tình huống theo bức tranh Chia sẻ
trước lớp GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu
câu khi nói: Có Có Có tất cả
Đ Hoạt động vận dụng ( 3p)
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên
quan đến phép cộng (với nghĩa gộp) rồi chia sẻ
với bạn, chẳng hạn: An có 5 cái kẹo Bình có 1
cái kẹo Hỏi cả hai bạn có tất cả mấy cái kẹo?
E Củng cố, dặn dò (2p)
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan
đến phép cộng để hôm sau chia sẻ với các bạn
BỒI DƯỠNG HỌC SINH
Ôn tập Tiếng Việt
I MỤC TIÊU
- Đọc đúng và rõ ràng các âm â, ai, ay, ây Nói tên các tiếng, từ ngữ chứa các âm, vần đã học Đọc lưu loát các câu, đoạn đã học Hiểu nghĩa từ ngữ trong đoạn đọc
và trả lời các câu hỏi đọc hiểu đoạn văn
- Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn kết, yêu thương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Chữ mẫu GV
- HS: Vở ôn tập Tiếng Việt 1, tập một
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
A Hoạt động khởi động (3-5’)
- Gv cho hs chơi trò chơi chạy đua
* Giới thiệu bài:
B Hoạt động luyện tập- thực hành
Bài 1:
- GV đọc từ ngữ Nối từ ngữ với hình
thích hợp
- Yêu cầu HĐ nhóm 4quan sát tranh và
nối từ ngữ thích hợp với hình
- Gọi nhóm đọc từ và chỉ nối hình trên
bảng, nhóm khác nhận xét bổ sung
- NX, khen, đối chiếu kết quả đúng
Bài 2:
- Gv đọc yêu cầu: đọc và trả lời câu hỏi
- Chiếu tranh cho HS quan sát, hỏi:
Hoạt động của học sinh
- Lớp chơi theo
- Theo dõi nghe
- Nêu lại yêu cầu
- Hs thực hiện yêu cầu
- Hs làm việc nhóm đôi
Trang 6- Đưa câu hỏi: Khi gà gáy ai dậy sớm?
-HS trả lời, nhận xét
- Nhận xét
Bài 3:
- Đọc yêu cầu: viết
- Dựa bài tập 2 vừa đọc viết tiếp ô trống
gà như thế nào? Nai như thế nào?
-HS trả lời
- Nhận xét , khen
C Nhận xét giờ học,
- Dặn dò viết bài ở vở, hoàn thiện BT
- QS mẫu, viết bảng con 1-2
- Viết vở
_
Hoạt động Trải nghiệm CHỦ ÐỀ 2: HỌC VUI VẺ, CHƠI AN TOÀN (Tiết 3)
I MỤC TIÊU :
- Với chủ đề này, HS:
1 Kiến thức:
- Thực hiện được những việc nên làm vào giờ học, giờ chơi và tự bảo vệ bản thân
- Biết cách tự bảo vệ bản thân khi tham gia hoạt động
2 Năng lực: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3 Phẩm chất: Chăm học, nhân ái.
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề, bài hát Em yêu trường em
2 Học sinh: SHS, vở BTTN, bộ thẻ
III CÁCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định : ( 1p)
2 Kiểm tra bài cũ :Học vui vẻ, chơi an toàn
(3p)
- Để giữ an toàn khi ở trường em cần phải làm
gì?
- Em sẽ làm gì khi bạn em thấy có người lạ đón
bạn em?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3 Bài mới :
*Hoạt động 1: Nhìn lại tôi ( 13p)
Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá việc thực hiện
những việc làm cho giờ học tích cực, thực hiện
những việc nên làm trong giờ ra chơi, tự bảo vệ
bản thân khi ở trường và thông qua tự đánh giá,
HS hiểu hơn về chủ đề
Cách tổ chức: Thảo luận nhóm, hoạt động cá
-Hát
Trang 7- Yêu cầu HS quan sát tranh ở nhiệm vụ 5 SGK/
22
- GV hướng dẫn và giải thích các nội dung tranh.
- GV đặt câu hỏi theo gợi ý từ tranh để HS có
thể tự đánh giá, GV đặt câu hỏi:
+ Nếu HS có thực hiện thì giơ tay, nếu không thực
hiện thì không giơ tay
+ Các em có tích cực trong giờ học không?( VD:
Chăm chú nghe giảng, tích cực giơ tay phát biểu,
…)
+ Các em có tham gia chơi cùng các bạn trong giờ
ra chơi không?
+ Khi đi lại các em có chú ý quan sát, giữ trật tự
khi di chuyển không?
- GV tổng kết, động viên, khuyên khích HS.
*Hoạt động 2: Thích gì, mong gì ở bạn (15p)
Mục tiêu: Giúp HS thông qua đánh giá của các
bạn, thấy được sự tiến bộ của bản thân, thực hiện
được những việc làm phù hợp trong giờ học, trong
giờ chơi, biết giữ an toàn chơi và bảo vệ bản thân
Cách tổ chức: nhóm 3-4 người
- GV giao nhiệm vụ nhóm: Lần lựợt theo chiều
kim đồng hồ, mỗi HS nói một việc mà bạn kế bên
đã làm tốt để giờ học tích cực, một việc bạn làm
có ích và an toàn trong giờ ra chơi
- GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm, GV
quan sát, điều chỉnh
- GV yêu cầu nhóm chia sẻ theo vòng tròn ngược
lại, nói một điều mình mong muốn bạn thay đổi
hoặc cố gắng hơn
- GV hỗ trợ HS cách hoàn thiện những điều mà
bạn được mong chờ điều chỉnh và tiến bộ hơn
- GV khen ngợi, động viên, khuyến khích tinh
thần làm việc của HS
4 Củng cố, dặn dò: (3p)
- GDHS: Để giờ học tích cực em cần làm gì ở
nhà, ở lớp? Em mong gì những bạn còn hạn chế?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị tiết học tiếp theo
+ Tranh 1: hăng hái trong
giờ ra chơi, tích cực trong giờ học
+ Tranh 2: Chơi cùng bạn +Tranh 3: Chú ý quan sát, giữ trật tự khi di chuyển
- HS thảo luận nhóm
- HS chia sẻ
Em cần chuẩn bị bài ở nhà
Trang 8
Ngày soạn: 8/10/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 14/10/2020
Toán Bài 14 LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác thêm, củng cố cách sử dụng các dấu (+, =)
- Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa thêm) trong một số tình huống gắn với thực tiễn
- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết Vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học
II.CHUẨN BỊ
Các que tính, các chấm tròn
Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa thêm)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Hoạt động khởi động (5p)
- Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và
thực hiện lần lượt các hoạt động: - HS thực hiện
+ Quan sát hai bức tranh trong SGK.
+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ
mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có 4 quả bóng trong
rổ Thêm 1 quả bóng Có tất cả 5 quả bóng
trong rổ
- GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ
cho HS và gợi ý để HS chia sẻ những gì các em
quan sát được
B.Hoạt động hình thành kiến thức (15p)
1.GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các hoạt
động sau:
- HS thao tác trên que tính: Lấy ra 4
que tính Lấy thêm 1 que tính Đếm
xem có tất cả bao nhiêu que tính?
- HS nói: “Có 4 que tính Thêm 1 que tính Có tất cả 5 que tính”
2.GV lưu ý hướng dần HS sử dụng mẫu câu khi
nói: Có Thêm Có tất cả
3.Hoạt động cả lớp:
GV dùng các chấm tròn đế diễn tả các thao tác
HS vừa thực hiện trên que tính - HS nhìn 4 + 1 = 5, đọc bốn cộng một bằng năm.
- GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán
học 4+1=5
4.Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu tình huống khác,
Trang 9HS nêu phép cộng tương ứng rồi gài thẻ phép
tính vào thanh gài Chẳng hạn: “Có 3 ngón tay
Thêm 2 ngón tay Có tất cả mấy ngón tay? Bạn
nào nêu được phép cộng?” HS gài phép tính 3
+ 2 = 5 vào thanh gài
- Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng
C Hoạt động thực hành, luyện tập (15p)
Bài 1
- Cho HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng
hạn:
+ Có 1 con ong, thêm 1 con ong bay đến Có tất
cả bao nhiêu con ong?
+ Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở
ô dấu ? rồi viết phép tính 1 + 1 = 2 vào vở
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống trong bức tranh và phép tính tương ứng Chia sẻ trước lớp
- GV chốt lại cách làm bài, gợi ý để HS sử
dụng mẫu câu: Có Thêm Có tất cả
Bài 2
- Cho HS quan sát các tranh vẽ, nhận biết phép
tính thích hợp với từng rranh vẽ; Thảo luận với
bạn về chọn phép tính thích hợp cho từng tranh
vẽ, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân Chia sẻ trước
lớp
- HS quan sát Chia sẻ trước lớp
- GV chốt lại cách làm bài
Bài 3 Cá nhân HS quan sát tranh, đọc phép
tính tương ứng đã cho, suy nghĩ và tập kể cho
bạn nghe một tình huống theo bức tranh Chia
sẻ trước lóp GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng
mầu câu khi nói: Cớ Thêm Có tất cả
D.Hoạt động vận dụng ( 5p)
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên
quan đến phép cộng (với nghĩa thêm) rồi chia
sẻ với bạn, chẳng hạn: Hà có 5 cái kẹo Mẹ cho
thêm 1 cái kẹo Hà có tất cả mấy cái kẹo?
E.Củng cố, dặn dò (2p)
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép cộng để hôm sau chia sẻ với các
bạn
TIẾNG VIỆT Bài 6C: ui, ưi
(SGV trang 84, 85) I.MỤC TIÊU (SGV)
Trang 10II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG (SGV )
III CÁC HOẠT ĐỘNG (SGV)
TIẾT 1 1.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (SGV) (5’)
HĐ1 Nghe - nói (SGV)
2.HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ(SGV)(20’)
HĐ2 Đọc
e) Đọc tiếng, từ ngữ
- Cả lớp: (SGV)
Bổ sung:
+ HS đọc tiếng khóa: núi
+ HS nêu cấu tạo của tiếng núi
+ HS nêu âm đã được học, GV nêu vần mới hôm nay học
(GV ghi vào mô hình)
+ HS nghe cô giáo phát âm ui
+ HS đọc nối tiếp ui
+ HS nghe cô giáo đánh vần: u-i-ui
+ HS đánh vần nối tiếp: u-i-ui và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc trơn nối tiếp: ui và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc trơn nối tiếp: núi và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS nêu có núi muốn có từ dãy núi thêm tiếng dãy đứng trước
+ HS nêu cấu tạo dãy núi
+ HS đọc dãy núi
+ HS đọc trơn ui-núi-dãy núi
* Thay u bằng ư ta được vần mới là ưi
+ HS nghe cô giáo phát âm ưi
+ HS đọc nối tiếp ưi
+ Nêu cấu tạo ưi
+ HS nghe cô giáo đánh vần: ư-i-ưi
+ HS đánh vần nối tiếp: ư-i-ưi và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc trơn nối tiếp: ưi và cả lớp đọc đồng thanh
? Có ưi muốn có tiếng gửi ta là như thế nào?
+ HS nêu thêm âm g đứng trước và dấu hỏi trên âm ư
+ Nêu cấu tạo gửi
+ HS nêu âm và dấu thanh đã được học, GV nêu âm mới hôm nay học (GV ghi vào mô hình)
+ Hs đánh vần g-ưi-gưi-hỏi-gửi
+ Hs cách ghép từ gửi thư
+ Nêu cấu tạo từ gửi thư
+ Đọc trơn từ gửi thư
+ So sánh ui, ưi ( giống nhau đều có i, khác nhau ui có u, ưi có ư)
Tạo tiếng mới (SGV)
3.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(SGV) (10’)
c) Đọc hiểu (SGV)
TIẾT 2