1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 12 (29)

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 204,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học - HS thuộc lòng bài tập đọc, sưu tầm các câu ca dao nói về cảnh đẹp quê hương mình.. MỤC TIÊU : - Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và vận dụn[r]

Trang 1

Tập đọc - Kể chuyện NẮNG PHƯƠNG NAM Ngày 7/11/ 11

I MỤC TIÊU :

- Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật, phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu được tình cảm đẹp đẽ, thân thiết của thiếu nhi hai miền Nam - Bắc

Kể chuyện:

- Dựa vào các ý tóm tắt truyện, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dạy học bài mới :

2.1 Giới thiệu chủ điểm và bài mới

2.2 Luyện đọc

a GV đọc mẫu :

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩatừ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải

- GV giảng thêm về hoa đào (hoa Tết của miền

Bắc), hoa mai (Tết của miền Nam)

- Luyện đọc câu dài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm (5')

- Đọc đồng thanh đoạn 2

2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

+ Uyên và các bạn đang đi đâu ? Vào dịp nào?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3

+ Uyên và các bạn ra chợ hoa ngày Tết để làm gì

+ Vân là ai ? Ở đâu ?

- Ba bạn nhỏ trong Nam tìm quà để gửi cho bạn

mình ở ngoài Bắc, điều đó cho thấy các bạn rất

quý mến nhau

- Vậy, các bạn đã quyết định gửi gì cho Vân?

- Vì sao các bạn lại chọn gửi cho Vân một cành

mai ?

* GV giảng: Hoa mai là loài hoa tiêu biểu cho

miền Nam vào ngày Tết Hoa mai có màu vàng

rực rỡ, tươi sáng như ánh nắng phương Nam mỗi

độ xuân về Cành mai chở nắng giúp cho Vân

thêm nhớ, thêm yêu các bạn miền Nam của mình

và tình bạn của các bạn càng thêm thắm thiết

- Yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận, đặt tên khác cho

câu chuyện : Câu chuyện cuối năm, Tình bạn,

- 2 HS đọc

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc

từ đầu đến hết bài (2 lần)

- HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần

- Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp

- Nè,/ sắp nhỏ kia,/ đi đâu vậy ?//

- Tụi …vòng/ tìm chút …cho Vân.//

- Những … hoa/ trôi … đục/ và làn mưa bụi trắng xóa.//

- Một cành mai ? - //Tất cả sửng sốt,/

rồi … lên - /Đúng !/ Một … Phương Nam.//

- HS luyện đọc nhóm 3

- HS đọc đồng thanh

- 1 HS đọc

- HS đọc thầm đoạn 1

- Uyên và các bạn đang đi chợ hoa vào ngày 28 Tết

- 1 HS đọc đoạn 2, 3

- Để chọn quà gửi cho Vân

- Vân là bạn của Phương, Uyên, Huê,

ở tận ngoài Bắc

- Các bạn quyết định gửi cho Vân một cành mai

Trang 2

THẦY TRÒ

Cành mai Tết

KỂ CHUYỆN

1 Xác định yêu cầu :

Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện, trang

95/SGK

2 Kể mẫu:

- GV chọn 3 HS khá cho các em tiếp nối nhau kể

lại từng đoạn của câu chuyện trước lớp

3 Kể theo nhóm

4 Kể trước lớp

- Tuyên dương HS kể tốt

5 Củng cố - dặn dò:

- Điều gì làm em xúc động nhất trong câu chuyện

trên ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn: Về đọc và kể lại câu chuyện này cho người

thân Chuẩn bị bài sau: Cảnh đẹp non sông.

- HS tự do phát biểu ý kiến

- HS thảo luận nhóm đôi, sau đó phát biểu ý kiến, giải thích vì sao em lại chọn tên đó

- 1 HS đọc yêu cầu, 3 HS khác lần lượt đọc gợi ý của 3 câu chuyện

- HS 1 : Kể đoạn 1

- HS 2 : Kể đoạn 2

- HS 3 : Kể đoạn 3

* Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Mỗi nhóm 3 HS Lần lượt từng HS

kể 1 đoạn trong nhóm, các bạn trong nhóm nghe và sửa lỗi cho nhau

- 2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất

- HS tự do phát biểu ý kiến

Toán LUYỆN TẬP Ngày 7/11/ 11

I MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

- Áp dụng phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan

- Củng cố bài toán về gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV : Phấn màu, bảng phụ- Kẻ bảng nội dung bài tập 1 lên bảng

- HS : Bảng con, vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng làm bài 2/25 của tiết 55

- Nhận xét cho điểm HS

2 Dạy học bài mới :

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1cột 1,3,4:

* Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Muốn tính tích chúng ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

* Bài 2

- Bài yêu cầu chúng ta tìm gì ?

- Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào ?

* Nhận xét chữa bài cho điểm HS

* Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc lại đề bài

- Hỏi: Bài tập cho biết gì ? Bài toán yêu cầu

tìm gì ?

- 4 HS lên bảng

- Cả lớp làm bảng con

- Bài tập yêu cầu chúng ta tính tích

- Muốn tính tích chúng ta thực hiện phép nhân giữa các thừa số với nhau

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài SGK

- Tìm số bị chia

- Cả lớp làm bảng con, 2 em lên bảng

a X : 3 = 212 b X : 5 = 141

X = 212 x 3 X = 141 x 5

X = 636 X = 705

- HS đọc đề

- HS tóm tắt và giải:

1 hộp: 120 cái

Trang 3

THẦY TRÒ

- Yêu cầu HS tự làm bài

* Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu gì ?

- Muốn biết sau khi lấy ra 185 lít dầu từ 3

thùng thì còn lại bao nhiêu lít dầu, ta phải

biết được điều gì trước ?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài

3 Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về bài

toán có liên quan đến nhân số có ba chữ số

với cố có một chữ số

- Nhận xét tiết học:

- Bài sau: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé

4 hộp: ? cái

Bài giải

Số gói mì 4 hộp có là:

120 x 4 = 480 (gói mì) ĐS: 480 gói mì

- Bài toán yêu cầu tính số dầu còn lại sau khi lấy ra 185 lít dầu

- Ta phải biết lúc đầu có tất cả bao nhiêu lít dầu

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Số lít dầu có trong 3 thùng dầu là :

125 x 3 = 375 (lít)

Số lít dầu còn lại là:

375 - 185 = 190 (lít) ĐS: 190 lít dầu

Toán SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ Ngày 8/11/ 11

I MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV : Sơ đồ bài toán giảng

- HS : Vở, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS giải bài 5/56

- Nhận xét, chữa bài cho điểm HS

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp ghi

đề

2.2 Hướng dẫn thực hiện so sánh số lớn gấp

mấy lần số bé.

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- GV dán sơ đồ lên bảng và dùng đoạn thẳng

2cm đặt lên đoạn thẳng 6cm để chia thành 3

phần bằng nhau

- Sau khi cô chia, các em thấy đoạn thẳng AB

gấp mấy lần đoạn thẳng CD ?

- Muốn tìm đoạn thẳng AB gấp 3 lần đoạn

thẳng CD bằng cách nào ?

- Hướng dẫn cách trình bày bài giải

- Bài toán trên được gọi là bài toán so sánh số

lớn gấp mấy lần số bé Vậy khi muốn so sánh

số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào ?

2.3 Luyện tập - thực hành:

- 2 HS làm bài trên bảng

- Nghe giới thiệu

- HS trả lời

- Đoạn thẳng AB gấp 3 lần đoạn thẳng CD

- Chia đoạn thẳng AB thành các đoạn thẳng 2 cm

- HS lên bảng giải cả lớp làm vào vở

Bài giải

Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳng CD số lần là :

6 : 2 = 3 (lần) ĐS: 3 lần

- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số

bé ta lấy số lớn chia số bé

Trang 4

THẦY TRÒ

* Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc lại đề bài

- Yêu cầu HS quan sát hình a và nêu số hình

tròn màu xanh và số hình tròn màu trắng có

trong hình này

- Chữa bài và cho điểm HS

* Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm

như thế nào ?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

* Chấm 10 bài

* Chữa bài và nhận xét

* Bài3 :

- GV dán hình lên bảng

- Yêu cầu HS nêu đó là hình gì ?

- Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi của một hình

rồi tự làm bài

* Chữa bài và cho điểm HS

3 Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về phép trừ

các số có 3 chữ số (có nhớ một lần)

- Nhận xét tiết học

- HS quan sát và trả lời

- HS đọc đề

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Số lần cây cam gấp cây cau là :

20 : 5 = 4 (lần) ĐS: 4 lần

- HS trả lời

- Muốn tính chu vi của một hình ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó

a Chu vi của hình vuông MNPQ là :

3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm) Hay 3 x 4 = 12 (cm)

b.Chu vi của hình tứ giác ABCD là:

3 + 4 + 5 + 6 = 18 (cm)

Chính tả CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG Ngày 8/11/ 11

I MỤC TIÊU :

1 Nghe viết chính xác trình bày bài: “Chiều trên sông Hương”

2 Viết đúng các tiếng khó có vần dễ lẫn oc/ooc, giải đúng câu đố

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ viết sẵn các từ ngữ ở bài tập 2.- Tranh minh họa bài tập 3b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho 2 HS viết

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi đề.

2 Hướng dẫn viết chính tả

* Hoạt động 1

- GV đọc toàn bài 1 lượt

- Đoạn văn tả cảnh buổi chiều trên sông Hương

Một dòng sông rất nổi tiếng ở thành phố Huế

- Gọi 1 HS đọc lại

* Hoạt động 2

- Tác giả tả những hình ảnh và âm thanh nào trên

sông Hương

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Những chữ nào trong bài viết hoa ? Vì sao ?

* Hoạt động 3 :

- Luyện viết tiếng khó

- Cả lớp viết bảng con

- Nhận xét

- HS theo dõi

- HS đọc thầm

- Tác giả tả : Khói thả nghi ngút của thuyền chài gõ cá

- Có 3 câu

Trang 5

THẦY TRÒ

- GV chọn, phân tích từ rồi cho HS viết bảng con

* Hoạt động 4 :

- GV đọc HS viết vào vở

- Lưu ý tư thế ngồi cầm bút của HS

- Đọc HS dò lại 1 lần bài của mình

* Hoạt động 5:

- Chấm chữa bài chính tả

- Hướng dẫn HS chấm ở bảng lớn

- GV chấm 5 - 7 bài

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

a Bài tập 2

- Yêu cầu 1 HS đọc đề

- Bài tập yêu cầu gì ?

- 1 bạn lên bảng làm: Con sóc, mặc quần soóc,

cần cẩu móc hàng, kéo xe rơ moóc.

b Bài tập 3

- Hướng dẫn làm bài 3b

4 Củng cố - dặn dò :

- GV nhận xét rút kinh nghiệm cho HS về kỹ

năng viết chính tả và làm bài tập

- Chú ý từ viết sai để lần sau mà tránh

- HS viết bảng con

- 1 em viết vào bảng lớn

- HS viết bài vào vở

- HS dò

- HS lấy bút chì và đổi vở chấm chéo

- 1 HS đọc đề

- Điền vào chỗ trống oc hay ooc

- Lớp làm vào vở

- Nhận xét

- HS tự làm

- HS về nhà viết lại từ sai

Tập đọc CẢNH ĐẸP NON SÔNG Ngày 9/11/ 11

I MỤC TIÊU :

- Biết đọc ngắt nghỉ hơi đúng dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài

- Đọc trôi chảy từng câu ca dao với giọng vui thích tự hào về cảnh đẹp non sông

- Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các vùng miền trên đất nước ta, từ đó them tự hào về quue hương đất nước.( thuộc 2-3 câu ca dao trong bài)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh ảnh minh họa các địa danh được nhắc đến trong bài

- Bản đồ Việt Nam.- Bảng phụ ghi sẵn các câu ca dao trong bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 2 HS lên bảng đọc bài "Nắng

phương Nam"

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Luyện đọc :

a GV đọc mẫu

b Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ

- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu

ca dao trong bài

- Luyện đọc từng đoạn :

+ HS đọc chú giải

+ Hướng dẫn HS ngắt giọng cho đúng nhịp

thơ

- Lần lượt hướng dẫn luyện đọc các câu tiếp

theo tương tự với câu đầu

- 2 HS đọc

- Theo dõi GV đọc mẫu

- HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS đọc 2 dòng (2 lần)

- Đọc chú giải (SGK)

- HS đọc:

Đồng Đăng/ có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị,/ có chùa Tam Thanh

Trang 6

THẦY TRÒ

- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo nhóm đôi

- Tổ chức cho một số nhóm đọc bài trước lớp

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

đọc

2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Mỗi câu ca dao nói đến cảnh đẹp một vùng

Đó là vùng nào ?

- Các câu ca dao trên đã cho chúng ta thấy

được vẻ đẹp của ba miền Bắc - Trung -

Nam trên đất nước ta Mỗi vùng có cảnh gì

đẹp ?

(GV xem phần phụ lục)

- Theo em, ai đã giữ gìn tô điểm cho non

sông ta ngày càng đẹp hơn ?

2.4 Học thuộc lòng

- GV đọc lại bài

- Tổ chức học thuộc lòng tương tự tiết trước

- Nhận xét, tuyên dương những HS đã thuộc

lòng bài

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- HS thuộc lòng bài tập đọc, sưu tầm các câu

ca dao nói về cảnh đẹp quê hương mình

Đường vô xứ Nghệ / quanh quanh/

Non xanh nước biếc / như tranh họa đồ.//

Hải Vân / bát ngát nghìn trùng/

Hòn Hồng sừng sững / đứng trong vịnh Hàn.//

Đồng Tháp Mười / cò bay thẳng cánh//

Nước Tháp Mười / lóng lánh cá tôm.//

- Các nhóm đọc bài, sửa cho nhau

- 2 đến 3 nhóm đọc bài theo hình thức tiếp nối

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi SGK

- Câu 1 nói về Lạng Sơn; câu 2 nói về Hà Nội; câu 3 nói về Nghệ An; câu 4 nói về Huế, Đà Nẵng; câu 5 nói về Thành Phố

Hồ Chí Minh; câu 6 nói về Đồng Tháp Mười

- HS nói về cảnh đẹp trong từng câu ca dao theo ý hiểu của mình

- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời : Cha ông ta muôn đời nay dã dày công bảo vệ, giữ gìn, tôn tạo cho non sông ta, đất nước

ta ngày càng tươi đẹp hơn

- HS học thuộc lòng

- Mỗi HS chọn đọc thuộc lòng một câu ca dao em thích nhất trong bài

- HS học thuộc cả bài

TOÁN LUYỆN TẬP Ngày 9/11/ 11

I MỤC TIÊU :

- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và vận dụng giải bài toán có lời văn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV : Bảng phụ bài 4/58

- HS : Vở làm bài, vở nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS làm bài 3/57

2 Dạy học bài mới: - 2 HS làm bài trên bảng

Trang 7

THẦY TRÒ

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hướng dẫn luyện tập

* Bài 1:

- Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh số lớn

gấp mấy lần số bé

- Đọc từng câu hỏi cho HS trả lời

* GV ghi bảng

- Gọi HS nhận xét bài làm

* Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- 1 em lên bảng làm

* Chữa bài cho điểm HS

* Bài 3:

* Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc nội dung của cột đầu

tiên trên bảng

- Yêu cầu HS tự làm bài vào SGK

- 5 HS nối tiếp nhau lên bảng làm

* Chữa bài và cho điểm HS

3 Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà luyện thêm về gấp

một số lên nhiều lần, so sánh số lớn gấp

mấy lần số bé

- Nhận xét tiết học

- HS nhắc lại

- 2 HS trả lời, cả lớp làm vào vở nháp

a Sợi dây 18m dài gấp sợi dây 6m số lần là:

18 : 6 = 3 (lần)

b Bao gạo 35 kg cân nặng gấp 5 kg số lần là:

35 : 5 = 7 (lần)

- Cả lớp làm bài vào vở

- 1 em lên bảng làm

Bài giải

Số con bò gấp số con trâu là :

20 : 4 = 5 (lần) ĐS: 5 lần

HS giải vào vở

- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài cho nhau

Luyện từ và câu ÔN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI - SO SÁNH Ngày9/11/ 11

I MỤC TIÊU :

1 Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ

2 Biết them được một kiểu so sánh hoạt động với hoạt động

3.Chọn từ ngữ thích hợp để ghép thành câu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng lớp viết sẵn khổ thơ bài tập 1 SGK/98

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS kiểm tra lại bài tập 2, 4 tiết LTVC

tuần 11

* GV nhận xét ghi điểm tuyên dương

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi đề lên bảng.

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài tập 1:

- Đọc và gạch chân các từ chỉ hoạt động trong

khổ thơ trên ?

- GV gọi 1 em lên bảng đọc câu có hình ảnh so

sánh ?

* Bài tập 2/98 SGK

- Bài này yêu cầu các em điều gì ?

- GV dán ý a lên bảng

- 1 em lên làm lại bài tập 2 SGK/89

- 2 em lên làm lại bài tập 4/90 SGK (1

em đặt câu với một từ cho trước)

- HS đọc lại đề bài

- 2 em đọc yêu cầu bài tập 1 ở trên bảng lớp

- 1 em xung phong gạch chân các từ chỉ hoạt động, lớp làm vào vở bài tập

- HS chữa bài

- 1 em đọc đề bài - lớp đọc thầm

- Tìm những hoạt động so sánh với nhau trong bài

Trang 8

THẦY TRÒ

3 Hình ảnh so sánh con trâu đen đi với hình

ảnh hoạt động nào ?

- GV gọi HS lên bảng làm

* GV dán ý b lên bảng

- GV gọi HS lên bảng

* GV dán ý c lên bảng

* GV chốt ý đúng

* Bài tập 3

- GV treo bài tập 3 lên bảng

- Bài này yêu cầu các em làm gì ?

- GV gọi HS lên bảng

* GV chốt lời giải đúng

3 Củng cố - dặn dò :

- Yêu cầu HS nêu các nội dung đã luyện tập

trong tiết học

- Nhận xét tiết học

- Đập đất

- 1 em lên trả lời miệng, lớp bổ sung làm vở bài tập

- 1 HS lên bảng lớp, làm vào vở bài tập

- 1 em đọc khổ thơ ý c, lớp đọc thầm

- 1 em lên bảng - Lớp làm vở bài tập -

HS nhận xét

- 1 em đọc yêu cầu bài - Lớp đọc thầm

- Nối từ ngữ cột A với từ ngữ thích hợp cột B thành câu

- 2 HS thi nhau nối đúng, nhanh, rồi từng em đọc kết quả mình vừa nối xong

- Lớp nhận xét bổ sung - 3 em đọc lại lời giải đúng

- HS làm vào vở bài tập Nối cột A với

từ ngữ cột B

TOÁN BẢNG CHIA 8 Ngày 10/11/ 11

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Bước đầu thuộc bảng chia và vận dụng để giải bài toán có liên quan

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân

8

- Gọi HS làm bài 3/58

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đề

lên bảng

2.2 Lập bảng chia 8:

- Viết lên bảng 8 : 8 =1 và yêu cầu HS đọc

phép nhân và phép chia vừa lập được

- Tương tự gắn lên bảng 2 tấm bìa và tiến

hành như 1 tấm bìa Tiến hành tương tự

cho hết bảng chia 8

2.3 Học thuộc lòng bảng chia 8

- Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh

bảng chia 8 vừa xây dựng được

- Yêu cầu HS tự học thuộc lòng bảng chia 8

- Tổ chức cho HS thi học thuộc lòng bảng

chia 8

- 3 HS lên bảng

- Lớp theo dõi nhận xét

- 1 HS lên bảng làm

- Viết phép tính: 8 x 1 =8

- Có 1 tấm bìa

- Phép tính: 8 : 8 = 1 (tấm bìa)

- 8 chia 8 bằng 1

HS đọc đồng thanh

- Các phép chia trong bảng chia 8 đều có dạng một số chia cho 8

- Đọc dãy các số bị chia 8, 16, 24, 32, và rút ra kết luận đây là dãy số đếm thêm 8, bắt đầu từ 8

Trang 9

THẦY TRÒ

- Yêu cầu cả lớp đồng thanh đọc thuộc lòng

bảng chia 8

2.4 Luyện tập - thực hành:

* Bài 1cột 1,2,3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS suy nghĩ, tự làm bài

- Nhận xét bài của HS

* Bài 2cột 1,2,3:

- Xác định yêu cầu của bài, sau đó yêu cầu

HS tự làm bài

- Yêu cầu HS giải thích tương tự với các

trường hợp còn lại

* Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán

- Chấm 10 vở

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

và cho điểm HS

* Bài 4

3 Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 8

- Dặn: HS về nhà học thuộc lòng bảng chia

làm bài 4/59

- Các kết quả lần lượt là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,

8, 9, 10

- Tự học thuộc lòng bảng chia

- Các HS thi đọc cá nhân, tổ

- Tính nhẩm

- Làm bài vào vở bài tập, sau đó HS nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp

Đổi vở chấm chéo

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS dưới lớp nhận xét

- HS đọc đề

- 1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào

vở bài tập

Bài giải

Số mét mỗi mảnh vải dài là :

32 : 8 = 4 (m) ĐS: 4 m

- 1 HS nhận xét

- HS làm vào vở

- HS xung phong đọc bảng chia

TOÁN LUYỆN TẬP Ngày 11/11/ 11

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Củng cố về phép chia trong bảng chia 8

- Tìm 1/8 của một số

- Áp dụng để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 10

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra học thuộc lòng bảng chia 8

- Gọi HS làm bài 4/59

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn luyện tập

* Bài 1cột1,2,3:

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài phần a

- Yêu cầu HS đọc từng cặp phép tính trong bài

- Cho HS tự làm tiếp phần b

* Bài 2cột 1,2,3:

* Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS trình bày bài giải

* Bài 4:

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ?

- Tiến hành tương tự với phần b

3 Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về phép

chia trong bảng chia 8

- Nhận xét tiết học

- 3 HS đọc thuộc lòng bảng chia 8

- 2 HS lên bảng làm

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS làm bài, sau đó đổi vở chấm chéo

HS thảo luận nhóm

Bài giải

Số con thỏ còn lại sau khi bán 10 con thỏ là:

42 - 10 = 32 (con thỏ)

Số con thỏ trong mỗi chuồng là :

32 : 8 = 4 (con thỏ) ĐS: 4 con thỏ

- Tìm một phần tám số ô vuông có trong mỗi hình sau:

- Hình a có tất cả 16 ô vuông

- Một phần tám số ô vuông trong hình a là: 16 : 8 = 2 (ô vuông)

Chính tả CẢNH ĐẸP NON SÔNG Ngày 11/11/ 11

I MỤC TIÊU :

1 Nghe viết đúng bài ”Cảnh đẹp non sông“ trình bày đúng hình thức các câu thơ thể lục bát, thể song thất

2 Luyện viết đúng một số tiếng chứa âm đầu hoặc vần dễ lẫn (tr/ ch hoặc at/ac)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

- GV cho 2 HS viết bảng lớp 2 từ chứa vần

ooc (quần soóc, xe rơ moóc)

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn chính tả

* Hoạt động 1:

- GV đọc 4 câu ca dao cuối trong bài:

“Cảnh đẹp non sông“

- Một HS đọc thuộc lòng lại

* Hoạt động 2 :

- HS viết bảng con

- Nhận xét

- HS đọc thầm 4 câu thơ đầu

- Cả lớp theo dõi SGK

Ngày đăng: 10/04/2021, 03:32