1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao án tuần 2- lớp 5D sửa rồi

17 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 698,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu đúng nội dung bài đọc: Tình cảm quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.. - HTL khổ thơ em thích trong bài thơA[r]

Trang 1

TUẦN 2

NS: 8/8/2017

NG: Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2017

TẬP ĐỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê

- HS hiểu được 1 số từ ngữ khó trong bài Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời, thể hiện nền văn hiến lâu đời

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ: GD HS tự hào về nền văn hiến của dân tộc

* GDHS tự hào về các giá trị (Nghìn năm văn hiến của dân tộc).

II ĐD DẠY HỌC: BGPP

III CÁC HĐ DẠY HỌC:

A Kiểm tra: (5’)

- 2H đọc một đoạn 1, 2 bài

H1 trả lời câu hỏi 1 SGK

H2 trả lời câu hỏi 2 SGK

1H nêu nội dung chính của bài

- Lớp và GV nhận xét

B Bài mới:

1- Giới thiệu bài (1’) G đưa ảnh Khuê văn các

ở Văn miếu

? Bức ảnh chụp cảnh gì?

-> Đây là trường đại học đầu tiên của Việt

Nam, một chứng tích lâu đời của dân tộc ta

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:(10’)

- 1 HSG đọc toàn bài 1 lượt

* G Chia đoạn: 3 đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HD phát âm từ khó dễ lẫn (đọc cá nhân 3-4

em)

- 3 H đọc nối tiếp đoạn lần 2 - lớp theo dõi

- 2 H đọc phần chú giải SGK

? Em hiểu thế nào là tiến sĩ?

? Đặt câu có từ tiến sĩ

* HD đọc câu văn dài - đưa bảng phụ

? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng

trong đoạn văn?

- H nêu - G ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần nhấn

giọng

- 2 - 3 H đọc nhận xét

Bài: Quang cảnh làng mạc

ngày mùa.

Quan sát

+ ảnh chụp Khuê Văn Các trong Văn Miếu - Quốc Tử Giám

Đoạn 1: Đến thăm Văn Miếu như sau:

Đoạn 2: Bảng thống kê

Đoạn 3: Ngày nay lâu đời

Từ: Quốc Tử Giám ; tiến sĩ ;

chứng tích.

+ chỉ người đỗ trong kì thi quốc gia về nho học thời xưa + Bố em là tiến sĩ

Triều đại/ Lí/ số khoa thi/ 6/

số tiến sĩ/ 11/ số trạng nguyên/ 0/

Trang 2

- HS luyện đọc theo nhóm 3 G quan sát HD.

- Thi đọc: Đoạn 2 (3 em/ lượt) đọc 2- 3 lượt

- H theo dõi và nhận xét bình chọn nhóm đọc

tốt

- GV đọc mẫu toàn bài và lưu ý cách đọc cho

từng đoạn.

b) Tìm hiểu bài: (12’)

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

+ Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc

nhiên về điều gì?

- HS đọc thầm bảng thống kê, phân tích số

liệu:

+ Triền đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất

+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống

văn hoá Việt Nam?

c) Đọc diễn cảm: (10’)

- 3H tiếp nối đọc bài văn, GV uốn nắn giọng

đọc

- H luyện đọc bảng thống kê trên bảng phụ

- H nối tiếp dọc diễn cảm đoạn, bài

- Lớp nhận xét, GV tuyên dương - 2H nhắc lại

giọng đọc bài văn

- H luyện đọc diễn cảm (cá nhân, nhóm)

- GV và HS cùng nhận xét đánh giá bình chọn

bạn đọc hay nhất

- 2HS đọc diễn cảm toàn bài

C Củng cố- dặn dò: (2’)

- G hệ thống nội dung bài- liên hệ

- Liên hệ: giáo dục HS phát huy truyền thống

văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

- Bài văn Nghìn năm văn hiến nói lên điều gì ?

- Đọc trước bài Sắc màu em yêu.

- Năm 1075 nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ

- Triều Lê : 140 khoa thi, có

1780 tiến sĩ

- Coi trọng đạo học, tự hào về nền năn hiến lâu đời

- Giọng thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào

Triều đại/ Lí/ số khoa thi/ 6/ số tiến sĩ/ 11/ số trạng nguyên/ 0/

* Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Văn Miếu Quốc Tử Giám là một bắng chứng về nền văn hiến lâu đời của đất nước ta.

-CHÍNH TẢ (n ghe- viết )

I MỤC TIÊU:

1 KT: - Nghe và viết trình bày bài chính tả Lương Ngọc Quyến.

- HS nắm được mô hình cấu tạo vần

2 KN: Viết đúng chính tả, trình bày đẹp Chép đúng tiếng, vần vào mô hình

3 TĐ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS vở bài tập Tiếng Việt

- GV kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong bài tập 3

III CÁC HĐ DẠY HỌC:

A Kiểm tra: (5’)

Trang 3

- 2H nêu quy tắc viết và lấy VD.

- Lớp nhận xét, GV củng cố

B Bài mới:

1- GTB (1’): Tiết học này chúng ta

nghe viết bài Lương Ngọc Quyến Làm

BT chính tả

2- Hướng dẫn HS nghe, viết: (20’)

* Tìm hiểu bài viết

- G đọc toàn bài viết

- G giới thiệu nhà yêu nước Lương

Ngọc Quyến (chân dung, năm sinh,

ngày mất)

- H đọc thầm bài viết, nêu những từ khó

- 2 HS viết từ khó bảng, lớp viết nháp

- G lưu ý HS: cách trình bày, tư thế

* Viết bài

- Đọc bài cho HS viết

- Đọc cho HS soát bài

*GV nhận xét, chữa bài

- GV nhận xét chữa bài (7 em)

- H đổi vở, soát lỗi

3) Hướng dẫn làm bài tập: (12’)

- 1H nêu yêu cầu

- Lớp đọc thầm từng câu văn, viết nháp

vần của từng tiếng in đậm

- G nêu yêu cầu bài, lớp quan sát mô

hình

- H làm bài vào vở bài tập

- 4H trình bày kết quả vào mô hình

bảng lớp

- Lớp nhận xét về cách điền vị trí các

âm

-GV nhận xét bài đúng

C Củng cố, dặn dò: (2’)

- Nhận xét giờ học, chữ viết của HS

- VN ôn và chuẩn bị bài sau

Quy tắc chính tả: c/ k; g/ gh; ng/ ngh

Lương Ngọc Quyến

- Từ khó: mưu, khoét, xích sắt.… Ngày 30-8-1917

*Bài 1: Ghi lại phần vần của các

tiếng:

ang (trạng) uyên (nguyên) oa (khoa) uyên (nguyễn) iên (hiền).

*Bài 2: Chép vần của từng tiếng vừa

tìm được vào mô hinh cấu tạo vần:

âm đệm

âm chính

âm cuối

-TOÁN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Giúp HS đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số

- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển PS thành PSTP

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II ĐD DẠY HỌC: - HS vở bài tập toán.

III CÁC HĐ DẠY HỌC:

Trang 4

Phương pháp dạy học Nội dung

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- 2 HS chữa bảng lớp

- Lớp + GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1') - trực tiếp.

2 Thực hành (32')

- 1HS nêu yêu cầu

- HS làm cá nhân

- Chữa bài: 1HS điền kết quả bảng

- H + G nhận xét, củng cố về phân số

thập phân

- HS nêu cách chuyển từng phân số

thành PS thập phân

- Tương tự BT2

- HS tự làm việc rồi nêu kết quả

- 1HS đọc bài 4 - nêu tóm tắt

- Lớp giải vào vở

- Chữa chung

- GV củng cố về tìm giá trị của 1 PS

cho trước

C Củng cố - dặn dò: (2’)

- GV hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau

BT 4 (VBT)

Bài 1: (VBT-8) Viết các phân số thập

phân thích hợp:

KQ’: 10

3

; 10

4

; 10

9

Bài 2: (VBT-8)Viết thành phân số thập

phân 4

9

= 4 25

25 9

= 100

225 ; 2

15

= 2 5

5 15

= 10 75

Bài 3: (VBT-8) Chuyển thành PS thập

phân có mẫu số là 100 10

17

= 10 10

10 17

= 100

170

; 1000

200

= 1000 : 10

10 : 200

= 100 20

Bài 4 (VBT-8):

Bài giải

Số HS thích học toán của lớp là:

30 x 100

90 = 27 (HS)

Số HS thích học vẽ của lớp là:

30 x 80 : 100 = 24 (HS) Đáp số: 27 HS giỏi toán

24 HS giỏi vẽ

-NS: 8/9/2017

NG: Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2017

TOÁN

Tiết 7 ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp HS ôn tập, củng cố cách cộng trừ hai phân số

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân số

3 Thái độ: GD HS yêu thích môn học

II ĐD DẠY HỌC:

- BC, VBT

III CÁC HĐ DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- 2HS chữa bài

BT 2, 3 (VBT)

Trang 5

- 1HS nêu miệng kết quả bài 4

- Lớp + GV nhận xét, tuyên dương

B Bài mới

1) Giới thiệu bài (1’)

- GV nêu mục tiêu bài học

2) Nội dung (12')

a) Ôn tập về phép cộng và phép trừ

hai phân số:

- GV nêu VD

- 2HS lên bảng thực hiện, lớp làm

nháp

- Chữa bài, HS nêu cách làm

- GV củng cố, khắc sâu

- Thực hiện như VD1, 2 cần quy

đồng

- Muốn cộng (trừ) 2 PS cùng MS

(khác MS) ta làm thế nào?

- GV khắc sâu kiến thức

b) Thực hành(20')

Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm cá nhân rồi chữa bài

? Muốn cộng (trừ) 2PS cùng mẫu ta

làm ntn?

? Muốn cộng (trừ) 2PS khác mẫu ta

làm ntn?

Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu

- Tương tự như bài tập 1

Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- 2 HS nêu, G phân tích bài toán

1HS bảng chữa bài

- GV củng cố, giải thích PS chỉ số

SGV trong thư viện

Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai phân số

* Cùng MS

VD1: 7

3 + 7

5 = 7

5

3  = 7 8

VD2: 15

10

- 15

3 = 15

3

10  = 15 7

* Khác MS 9

7 + 10

3

; 8

7

- 9 7

+ Cùng MS thì cộng (trừ) tử số giữ nguyên mẫu

+ Khác MS phải quy đồng đưa về cùng mẫu số

Bài 1: (VBT- 9) Tính:

a) 10

4 + 10

7 = 10 11

b) 7

5

- 9

4 = 63

45 + 63

28 = 63 73

- Cộng (trừ) tử với tử, giữ nguyên mẫu số

- Ta phải quy đồng mẫu số rồi thực hiện như cộng (trừ) 2 PS cùng mẫu

Bài 2: (VBT - 9) Tính:

a) 5 +5

3 = 5

3

25  = 5

28 ; b) 10- 16

9 = 16

160

- 16

9 = 16 151

Bài 3:

+ có100

60

là SGK, 100

25

là truyện thiếu nhi

+ Sách GV chiếm ? % sách trong thư viện

Bài giải

Số SGK và truyện thiếu nhi là: 100

60 + 100

25 = 100

85 (số sách) Sách GV chiếm % số sách trong thư

Trang 6

C Củng cố - dặn dò: (2’)

- G hệ thống nội dung bài

+ Muốn cộng (trừ) 2 PS khác mẫu số

ta làm như thế nào?

- GV nhận xét giờ học

- Về làm BT-VBT

viện là:

1 - 85

85 = 100

25 (số sách) Đáp số: 100

25

số sách trong thư viện

+ Khác MS phải quy đồng đưa về cùng mẫu số

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương

- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ Tổ quốc

2 KN: Rèn kĩ năng sử dụng từ và đặt câu

3 TĐ: GD HS tình yêu quê hương đất nước

II ĐD DẠY HỌC:

- Bút dạ, một vài tờ phiếu to để HS làm bài tập 2,3

- HS có từ điển

III CÁC HĐ DẠY HỌC:

A Kiểm tra: (3’)

Tìm từ đồng nghĩa chỉ màu xanh? Đặt câu

với từ tìm được?

- 2H nêu miệng - Lớp và GV nhận xét

B Bài mới:

1- Giới thiệu bài (1’)

Để nói về tổ quốc Việt Nam chúng ta

thương dùng từ ngữ ntn? Chúng ta học bài

2- Hướng dẫn HS làm bài tập:(34’)

Bài tập 1 - HS đọc yêu cầu của bài tập 1.

- 3- 4 HS đọc lại bài Thư gửi các học sinh,

Việt Nam thân yêu.

? Tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc?

HS trao đổi theo bàn

- Nêu ý kiến, lớp và GV nhận xét

Bài tập 2 - 2 HS đọc đề bài.

- GV chia lớp thành nhóm 4 và yêu cầu 4

nhóm viết ra giấy to

- Đại diện nhóm đọc kết quả

- Cả lớp và GV cùng nhận xét và chốt lại

lời giải đúng

Bài tập 3 - 2 HS đọc kĩ yêu cầu của bài và

dùng từ điển để tìm thêm những từ chứa

tiếng quốc

+ xanh xanh, xanh lơ

+ Huệ có chiếc áo màu xanh lơ rất đẹp

Mở rộng vốn từ : Tổ quốc

*Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa với từ

Tổ quốc:

+ nước nhà - non sông + đất nước - quê hương

*Bài 2: Tìm thêm từ đồng nghĩa

với từ Tổ quốc.

+ Đất nước, quốc gia, giang sơn, quê hương, …

*Bài 3: Tìm từ có chứa tiếng

“quốc” có nghĩa là nước:

quốc gia; quốc hội; quốc hiệu;

Trang 7

- H sử dụng từ điển, trao đổi làm bài tập

vào phiếu A4

- 4 H đại diện nhóm trình bày bài

- Lớp và GV nhận xét

- H viết vào vở 5 - 7 từ chứa tiếng quốc.

Bài tập 4 - 2 HS đọc yêu cầu.

- HS đặt câu với một trong các từ ngữ nói

vê Tổ quốc, quê hương

- GV nhận xét tiết học và hướng dẫn về

nhà

C Củng cố, dặn dò: (2’)

- GV hệ thống bài nhận xét tiết học, biểu

dương những em học tốt

- Y/c HS làm tiếp bt nếu chưa xong và

chuẩn bị bài sau

quốc phòng; quốc kì; quốc doanh; quốc huy; quốc ca; …

*Bài 4: Đặt câu với một trong các

thành ngữ:

*VD: - Quê hương :

- Quê hương tôi ở Hoà Bình

- Nơi chôn rau cắt rốn: Bác tôi chỉ mong được về sống ở nơi chôn rau cắt rốn của mình

-NS: 8/9/2017

NG: Thứ Tư ngày 13 tháng 9 năm 2017

TOÁN

Tiết 8 ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

1 KT: HS ôn tập, củng cố cách nhân, chia hai phân số

2 KN: Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số

3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học

II ĐD DẠY HỌC: GV : Phiếu học tập cho bài 2 (luyện tập )

III CÁC HĐ DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- 2HS lên bảng chữa

- Lớp nhận xét, GV tuyên dương

B Bài mới

1) Giới thiệu bài (1’)

- GV nêu mục tiêu của tiết học

2) Nội dung (10')

a) Ôn tập về phép cộng và phép trừ hai

phân số:

- GV nêu ví dụ

- 1HS lên bảng thực hiện, lớp làm nháp

- Nhận xét KQ - HS nêu cách làm

- Tương tự VD1

- 2 HS nhắc lại cách nhân và chia hai PS

- GV củng cố, khắc sâu

b) Thực hành: (23')

BT 2, 3 (VBT)

Ôn tập : Phép nhân và phép chia hai phân số

VD1: 7

2

x 9

5 = 7 9

5 2

 = 63 10

* Nhân TS với TS, MS với MS

VD2: 5

4 : 8

3 = 5

4

x 3

8 = 15 32 Lấy PS thứ nhất nhân với PS thứ

2 đảo ngược

Trang 8

Bài 1: 1 H đọc yêu cầu bài 1

-G nêu yêu cầu bài tập

- Lớp làm bài cá nhân

- 3HS chữa bài

- GV lưu ý phần b

Bài 2: 1 H đọc yêu cầu bài 2

- Tương tự bài tập 1

- GV lưu ý phương pháp rút gọn chéo

Bài 3: 1 H đọc yêu cầu bài 3

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Nêu hướng dẫn giải

- HS làm BT vào vở

- GV chấm, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò (2')

- G hệ thống nội dung bài

- Nhận xét, củng cố bài

- Về nhà làm BT-VBT

Bài 1: (VBT-10) Tính

b) 14 x 21

5 = 21

5

14  = 21

70 ;

10 : 3

5 = 10 x 5

3 = 6

Bài 2: Tính (theo mẫu)

35

12 : 25

36 = 35

12

x 36

25 = 21 5

Bài 3:

- chiều dài 4

15

m, chiều rộng 3

2 m tấm lưới chia thành 5 phần bằng nhau

- Tính S của mỗi phần

Bài giải Diện tích của tấm lưới là: 4

15

x 3

2 = 12

30 (m2)

Diện tích của mỗi phần là: 12

30 : 5 = 2

1 (m2) Đáp số: 2

1 (m2)

-KỂ CHUYỆN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại được rõ ràng đủ ý Hiểu nội dung chính và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HSKG tìm được truyện ngoài SGK;

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng kể chuyện, kể chuyện một cách tự nhiên sinh

động

3 Thái độ: Có ý thức trong việc tìm đọc sách.

* GDQTE: HS có quyền tự hào về các anh hùng, danh nhân của dân tộc.

II ĐD DẠY HỌC:

- GV+ HS : 1 số sách truyện, bài báo nói về anh hùng, danh nhân của đất nước

III CÁC HĐ DẠY HỌC:

A Kiểm tra: (5’)

- 2 H tiếp nối nhau kể và nêu ý nghĩa

- Lớp và GV nhận xét

B Bài mới:

1- Giới thiệu bài (2’) - G nêu MĐYC giờ học.

2- Hướng dẫn HS kể chuyện:

a) Tìm hiểu yêu cầu của đề: (10’)

Lý Tự Trọng

Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

Trang 9

- 2 Hs đọc đề bài, GV gạch chân dưới những

từ ngữ cần chú ý

- G giải thích từ danh nhân

- 4H đọc tiếp nối gợi ý 1, 2, 3, 4 (SGK)

*G lưu ý HS kể chuyện

+ Danh nhân, anh hùng đã học

+ Truyện ngoài SGK lớp 5

b) HS kể chuyện, nêu ý nghĩa của truyện: (20’)

- H tiếp nối nhau nêu tên chuyện sẽ kể

- HS kể chuyện (bàn)

- H thi kể chuyện trước lớp

- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

- 2HS tìm truyện ngoài SGK và kể

- H kể và nêu ý nghĩa chuyện

- Lớp và GV nhận xét Bình chọn người kể

chuyện hay nhất

C Củng cố, dặn dò: (2’)

- G nhận xét giờ học

* Mỗi chúng ta đều có quyền tự hào về các

anh hùng, danh nhân của dân tộc.

- Tập kể chuyện ở nhà

- Chuẩn bị bài sau

Đề bài: Hãy kể một câu

chuyện em đã nghe hay đã đọc

về một anh hùng, danh nhân của nước ta.

Danh nhân: người có danh

tiếng, công trạng với đất nước, tên tuổi được người đời ghi nhớ

- 10 -12 H nêu tên câu chuyện 3-5 H kể chuyện

- Lắng nghe

-TẬP ĐỌC

Tiết 4: SẮC MÀU EM YÊU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết

- Hiểu đúng nội dung bài đọc: Tình cảm quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ

- HTL khổ thơ em thích trong bài thơ (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc lòng khổ thơ em thích)

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ: GD HS tình yêu đất nước, con người Việt Nam

* GDBVMT:HS có ý thức yêu quý vẻ đẹp của môi trường thiên niên đất nước.

* GDQTE: HS có quyền thể hiện tình yêu quê hương và tình yêu đất nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV : bảng phụ ghi 1 số câu cần luyện đọc.

III CÁC HĐ DẠY HỌC:

A Kiểm tra: (5’)

- 2H tiếp nối đọc và trả lời câu hỏi

- Lớp và GV nhận xét,tuyên dương

B Bài mới:

1- Giới thiệu bài (1’) - GV nêu tình huống :

Nghìn năm văn hiến

Trang 10

Có 1 bạn nhỏ yêu rất nhiều màu sắc Tại sao

lại như vậy? Đọc bài thơ các em sẽ rõ điều

đó

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: (10’)

- 1 HS đọc toàn bài 1 lượt

* G Chia khổ thơ: 8 khổ thơ

- 8 HS đọc nối tiếp 8 khổ thơ lần 1

HD phát âm từ khó dễ lẫn (đọc các nhân 3

-4 em)

- 8 H đọc nối tiếp khổ thơ lần 2 - lớp theo dõi

* HD đọc câu văn dài - đưa bảng phụ

? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng

trong khổ thơ?

- 2 H nêu - G ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần

nhấn giọng

- 2 - 3 H đọc nhận xét

- HS luyện đọc theo nhóm 4 G quan sát

hướng dẫn

- Thi đọc: Khổ thơ 1,2,3,4 (3 em/ lượt) đọc

2- 3 lượt

- H theo dõi và n.xét bình chọn nhóm đọc tốt

- GV đọc mẫu toàn bài và lưu ý giọng đọc

nhẹ nhàng, trải dài, tha thiết ở khổ thơ cuối.

b) Tìm hiểu bài: (12’)

+ Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?

+ Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh nào?

+ Vì sao bạn nhỏ lại yêu tất cả những màu

sắc đó?

+ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn

nhỏ với quê hương, đất nước?

c) Đọc diễn cảm và HTL (10’)

- 2H nêu giọng đọc bài thơ, GV treo bảng

phụ chép sẵn 2 khổ thơ

- H nêu những từ cần nhấn giọng

- H tiếp nối nhau đọc khổ thơ

- H đọc đồng thanh bài thơ

GV hướng dẫn HS luyện đọc thuộc những

khổ thơ mình thích

- 2H khá, giỏi đọc thuộc lòng toàn bộ bài thơ

- G nhận xét

C Củng cố, dặn dò: (2’)

- G nhận xét giờ học

- ? Bạn nhỏ trong bài thơ đã thể hiện tình

cảm NTN đối với quê hương đất nước?

Sắc màu em yêu.

- óng ánh, bát ngát, rực rỡ, màn đêm yên tĩnh

Em yêu màu đỏ Như máu trong tim,/

Lá cờ tổ quốc,/

Khăn quàng đội viên

- Bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu Việt Nam: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu

- Màu đỏ: màu máu, màu cờ

- Các sắc màu gắn với sự vật, cảnh vật, con người

* Tình yêu tha thiết của bạn nhỏ

đối với cảnh vật và con người Việt Nam

Giọng nhẹ nhàng, dàn trải, tha thiết ở khổ thơ cuối

Trăm nghìn cảnh đẹp Dành cho em ngoan

Em yêu/ tất cả Sắc màu Việt Nam

- Yêu quê hương đất nước VN

Ngày đăng: 10/04/2021, 02:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w