- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2).. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết bài văn miêu[r]
Trang 1TUẦN 18 (06/01 – 10/01/2020
Ngày soạn: 29/12/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 06 tháng 01 năm 2020
TOÁN
Tiết 86: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết v.dụng dấu hiệu chia hết cho 0 trong một số tình huống đơn giản
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết các số chia hết cho 9.
3 Thái độ: GD Hs yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DH: Giấy ghi phần ghi nhớ, BT củng cố.
III CÁC HĐ DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- KT bài: Luyện tập
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới
a) Giới thiệu bài (1’)
- Gv nêu mục tiêu và ghi đầu bài
b) Tiến trình bài học (28’)
* Dấu hiệu chia hết cho 9
- HD học sinh thực hiện
- Y/c học sinh nhận xét
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 9:
Lưu ý: Các số có tổng các chữ số không
chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9.
c) Luyện tập
*Bài 1: GV y/c HS trình bày.
? Tại sao em chọn những số trên chia hết
cho 9 ?
- Giáo viên nhận xét
*Bài 2: HS nêu y/c đề bài, lớp làm vào
vở
+ Những số này vì sao không chia hết
cho 9 ?
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Gv nhận xét, tuyên dương
- 2 HS lên bản làm
* 72 : 9 = 8 vì 7 + 2 = 9, 9 : 9 = 1
* 657 : 9 = 73 6 + 2 + 7 = 18,
18 : 9 = 2
* 182 : 9 = 20 (dư 2)
Vì 1 + 8 + 2 = 11; 11 : 9 = 1 (dư 2)
* 451 : 9 = 50 (dư 1)
Vì 4 + 5 + 1 = 10; 10 : 9 = 1 (dư 1) + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
+ 99; 108; 5643; 29385
+ Các số có tổng các chữ số chia hết
cho 9 thì chia hết cho 9
- 2 em thực hiện Cả lớp nhận xét
- HS đọc đề bài 1hs lên bảng sửa bài
- Số không chia hết cho 9 là: 96 ;
7853 ; 5554 ; 1097
+ Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9
Trang 2*Bài 3 Y/c HS đọc đề, tự làm bài, lớp
nhận xét bài làm của bạn
3 Củng cố, dặn dò (3’)
- Y/c HS VN làm BT, HD LT thêm
- Nhận xét tiết học
- Hs thực hiện cá nhân
-TIẾNG VIỆT
Tiết 35: ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 KT: Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
2 KN: Hiểu ND chính của từng đoạn, ND của cả bài; nhận biết được các nhân vật
trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
3 TĐ: Hs có ý thức học tập tích cực.
II ĐDDH: Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2, bút dạ.
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
1 KTBC (3’)
- Gọi 3 HS KT bài Rất nhiều mặt trăng
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới
a) GTB (1’) Nêu MT và ghi đầu bài
b) Tiến trình bài học (28’)
*HĐ1: Kiểm tra tập đọc
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài
- Giáo viên kiểm tra 8 em
- Nhận xét đánh giá từng học sinh
*HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
(H) Những bài tập đọc như thế nào là
truyện kể
- Phát phiếu cho từng nhóm Y/c HS
trao đổi, thảo luận Nhận xét - KL
3 Củng cố, dặn dò (3’)
- Y/c HS về nhà làm bài tập HD luyện
tập thêm - Nhận xét tiết học
- Hs thực hiện
- HS bốc thăm - đọc bài - trả lời câu hỏi
- Đọc và trả lời câu hỏi
- 1 hs đọc thành tiếng yêu cầu SGK
- Trả lời
- HĐ nhóm và hoàn thành vào phiếu Đại diện nhóm trình bày
-TIẾNG VIỆT
Tiết 18: ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Mức độ y/c về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)
2 Kĩ năng: Viết đúng, đẹp đoạn viết.
3 Thái độ: GD Hs tính cẩn thận.
Trang 3II ĐỒ DÙNG DH: Sử dụng tranh minh họa truyện tranh SGK.
III CÁC HĐ DẠY - HỌC
1 Bài mới
a) Giới thiệu bài: (1’)
b) Tiến trình bài học: (28’)
Bài 1: Kiểm tra các bài tập đọc
Bài 2: Nghe – viết: Đôi que đan
- GV đọc toàn bài: Đôi que đan
- Nội dung bài thơ này nói lên điều gì?
- Cho HS viết 1 số từ dễ lẫn
- GV đọc HS viết bài
- G/v đọc cho HS soát bài
- Y/c hs đổi vở chéo nhau soát lỗi
- GV nhận xét bài của Hs
2 Củng cố - Dặn dò (3’)
- Hệ thống nội dung toàn bài
- Nhận xét tiết học
- Học sinh theo dõi SGK
- Hs thực hiện như tiết 1
- Hs lắng nghe + Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ hai bàn tay của chị của em, những mũ khăn,
áo của bà, của bé, của mẹ cha dần dần hiện ra
- HS viết vào bảng con
- HS viết vào vở
- HS soát bài
- HS soát lỗi
- HS lắng nghe
- Hs thực hiện
-LỊCH SỬ
Tiết 18 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
(Trường ra đề và biểu điểm)
-TIẾNG VIỆT
Tiết 35: ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (tiết 3)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt câu và dùng thành ngữ, tục ngữ phù hợp.
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ viết nội dung BT 2.
III CÁC HĐ DẠY - HỌC
1 Bài mới
a) Giới thiệu bài (1’)
- Gv nêu mục tiêu và ghi đề bài lên bảng
b) Tiến trình bài học (28’)
* Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
(Thực hiện như tiết 1)
- 7 em bốc thăm, đọc bài
Trang 4*H/d HS làm bài tập:
Bài tập 2: Đặt câu với các từ ngữ thích hợp
để nhận xét về các nhân vật
- Nhận xét – tuyên dương
Bài tập 3: Chọn những thành ngữ, tục ngữ
thích hợp để khuyên nhủ hoặc khuyến
khích bạn
a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn
luyện cao?
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo
người khác?
2 Củng cố - Dặn dò (3’)
- Hệ thống nội dung toàn bài
- Nhận xét tiết học
a) Nguyễn Hiền rất có chí / … b) Lê - nác - đô đa Vin - xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài./…
c) Xi - ôn - cốp - xki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có./…
d) Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ./ …
e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn./ …
* Có chí thì nên
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
* Người có chí thì nên
- Nhà có nền thì vững
* Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức
- Thất bại là mẹ thành công
- Thua keo này, bày keo khác
-HĐNG
Văn hóa giao thông Bài 5: GIỮ GÌN XE ĐẠP SẠCH, ĐẸP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh biết thế nào là giữ gìn xe đạp sạch đẹp.
2 Kĩ năng: Biết một số việc cần làm để giữ gìn xe đạp sạch đẹp
3 Thái độ: Yêu quý chiếc xe đạp; thực hiện tốt các việc cần làm để giữ gìn xe
đạp sạch đẹp Nhắc nhở các bạn và người thân cùng thực hiện
II ĐỒ DÙNG
- GV: Tranh ảnh trong SGK và 2 chiếc xe đạp
- HS: Sách văn hóa giao thông lớp 4
III CÁC HĐ DẠY HỌC
1 Hoạt động trải nghiệm
- GV nêu các câu hỏi để HS trả lời cá
nhân
- Em nào đã biết đi xe đạp ?
- Trong lớp, bạn nào tự đi xe đạp đến
trường?
- Em có yêu quí chiếc xe đạp của mình
- HS trả lời
Trang 5không ?
đạp sạch, đẹp? Chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
2 Hoạt động chung
- 1 HS đọc nội dung câu chuyện “Người
bạn” đồng hành.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các
câu hỏi:
Câu 1: Lên lớp 4, Tuấn và Tú được ba
mẹ tặng món quà gì?
Câu 2: Sau vài tháng sử dụng, xe đạp
của Tú thế nào?
Câu 3: Tại sao sau mấy tháng sử dụng
mà xe đạp của Tuấn vẫn còn mới?
+ Qua câu chuyện, em học hỏi được
điều gì ở bạn Tuấn?
- Nhận xét, tuyên dương
*GV kết luận
3.Hoạt động thực hành:
- Y/c Hs quan sát tranh và thực hiện:
+ Nêu ý kiến của em về việc làm của
các bạn trong tranh?
+ Theo em, việc làm nào nên? Việc làm
nào không nên ?
+ Qua ý kiến các bạn vừa trình bày em
cần làm gì để giữ gìn xe đạp sạch đẹp,
an toàn ?
*GV Kết luận
4 Hoạt động ứng dụng:
a) Kể cho bạn nghe em hay người thân
đã giữ gìn xe đạp sạch đẹp, an toàn như
thế nào ?
đến chở Linh ra công viên chơi đá cầu
cùng các bạn Khi Linh ngồi lê, Quỳnh
thấy xe đạp rất nặng và không chạy
nhanh như mọi ngày Quỳnh nhìn xuống
thì thấy bánh xe bị xẹp Quỳnh bảo Linh
xuống xe để tìm chỗ bơm Nhưng thật
không may là xung quanh không có
tiệm sửa xe nào cả Linh bảo bạn: “
Không sao đâu, cứ chạy đi quỳnh! Trễ
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Các nhóm thảo luận
- Một số nhóm trình bày trước lớp
Câu 1: Lên lớp 4, Tuấn và Tú được ba
mẹ tặng cho một chiếc xe đạp
Câu 2: Sau vài tháng sử dụng, xe đạp
của Tú không còn mới như trước nữa Lớp sơn trầy xước, dè xe móp méo, bánh xe dính bùn đất, khi đạp phát ra tiếng kêu
Câu 3: Sau mấy tháng sử dụng mà xe
đạp của Tuấn vẫn còn mới vì Tuấn xem chiếc xe như người bạn đồng hành Thường xuyên lau chùi và kiểm tra sửa chữa khi bị trục trặc
- HS nêu
- HS suy nghĩ ghi ý kiến của mình vào giấy
- HS trình bày ý kiến trước lớp
- HS khác nhận xét và có thể chất vấn bạn
- HS nêu những việc nên làm và không nên làm
- HS thảo luận nhóm đôi
- Một số nhóm kể trước lớp
- Thảo luận nhóm 6
- Hs thảo luận ,xử lí tình huống, đóng vai
- Một số nhóm trình bày trước lớp
- Nhóm khác nhận xét
Trang 6rồi, các bạn đang đợi đó”…
+ Theo em, Quỳnh có nên làm theo lời
Linh không? Tại sao?
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm
thực hiện tốt
5 Củng cố, dặn dò (3’):
*Trò chơi tiếp sức
- Hãy kể một số việc cần làm để giữ gìn
xe đạp sạch đẹp, an toàn
- 2 đội tham gia
-
Ngày soạn: 30/12/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 07 tháng 01 năm 2020
TOÁN
Tiết 87: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết dấu hiệu chia hết cho 3.
- Bước đầu biết v.dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết các số chia hết cho 9.
3 Thái độ: Hs tích cực học tập.
II ĐỒ DÙNG DH: BP
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
1 KTBC (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng KT bài: Dấu hiệu chia
hết cho 9
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới
a) GTB (1’) Nêu MT và ghi tên bài
b) Nội dung: Dấu hiệu chia hết cho 3
- Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Y/c học sinh nhận xét
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 3
- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 3
- GV ghi bảng qui tắc HS nhắc lại qui tắc
3 Luyện tập
*Bài 1:
- GV y/c HS trình bày
? Tại sao em chọn những số trên chia hết
cho 3
- GV nhận xét
*Bài 2:
- Hs thực hiện
- Hs lắng nghe, ghi tên bài
VD
* 63 : 3 = 21 vì 6 + 3 = 9, 9 : 3 = 3
*123 : 3 =41 1 + 2 + 3 = 6; 6 : 3 = 2
* 91 : 3 = 30 (dư 1)Vì 9 + 1 = 10 ;
10 : 3 = 3 (dư 1)
* 125 : 3 = 41 (dư 2)
Vì 1 + 2 + 5 = 8; 8 : 3 = 2 (dư 2) + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
- Hs nhắc lại
- Hs nêu: 231 ; 1879 ;
+ Các số có tổng các chữ số chia hết
cho 3 thì chia hết cho 3
- 2 em thực hiện Cả lớp nhận xét
Trang 7- Tìm ra những số không chia hết cho 3.
- Tại sao không chia hết cho 3 ?
3 Củng cố - Dặn dò (3’)
- Hệ thống nội dung toàn bài
- Nhận xét tiết học
- Hs nêu:502 ; 6823 ;55553 ; 644311
- Tổng các chữ số của từng số trên không chia hết cho 3
-TIẾNG VIỆT
Tiết 18: ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (tiết 4)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước
đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết được được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài
văn kể chuyện
3 Thái độ: GD Hs yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ viết nội dung BT 2.
III CÁC HĐ DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng chọn những
thành ngữ, TN thích hợp để khuyên
nhủ hoặc khuyến khích bạn
- Gv nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
* HĐ1: Kiểm tra đọc
- Kiểm tra 8 em
- Gv nhận xét, tuyên dương
* HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:
- Y/c hs đọc nội dung cần ghi nhớ
về 2 cách mở bài và kết bài đã học
a Một mở bài kiểu gián tiếp:
b Kết bài kiểu mở rộng :
3 Củng cố - Dặn dò (3’)
- Hệ thống nội dung toàn bài
- Nhận xét tiết học
- Bốc thăm đọc bài - trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- Cả lớp đọc thầm truyện “Ông trạng thả diều” (SGK/104)
Nước ta có những thần đồng bộc lộ tài
năng từ nhỏ Đó là trường hợp chú bé Nguyễn Hiền Nguyễn Hiền nhà nghèo, phải
bỏ học nhưng vì có ý chí vươn lên, đã tự học
và đỗ Trạng Nguyên khi mới 13 tuổi Câu chuyện xảy ra vào đời vua Trần Nhân Tông
Câu chuyện về vị Trạng Nguyên trẻ nhất
nước Nam làm em càng thấm thía hơn những lời khuyên của người xưa: Có chí thì nên Có công mài sắc, có ngày nên kim.
Trang 8TIẾNG VIỆT
Tiết 36: ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (tiết 5)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định
bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2)
2 Kĩ năng: Nh.biết được các từ loại đã học, có k/n đặt câu hỏi XĐ bộ phận đã học.
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh hoạ sgk.
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng KT bài Rất nhiều
mặt trăng - Gv nhận xét, đánh giá.
2 Bài mới
a) GTB (1’) Gv nêu MT
b) Tiến trình bài học (28’)
1) Kiểm tra đọc : 8 em
- Gv nhận xét, tuyên dương
2) Y/c của bài làm gì ?
- Y/c HS làm bài
- Nhận xét bài ở bảng lớp
- GV chốt lại lời giải
+ Danh từ:
+ Động từ:
+ Tính từ:
* Đặt câu cho bộ phận được in đậm
+ Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị
trấn nhỏ.
+ Nắng phố huyện vàng hoe.
+ Những em bé Hmông mắt một mí,
những em bé … quần áo sặc sỡ đang
chơi đùa trước sân
c) Củng cố - Dặn dò (3’)
- Hệ thống ND toàn bài - Nhxét tiết học
- Hs thực hiện
- Hs thực hiện
- HS trả lời
- 2 em lên bảng làm.Cả lớp làm vào vở
- HS bổ sung, nhận xét
+ Buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng, hổ, quần áo, sân, Hmông, Tu Dí, Phù lá + Dừng lại, chơi đùa
+ Nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ
+ Buổi chiều xe làm gì?
+ Nắng phố huyện thế nào?
+ Ai đang chơi đùa trước sân?
-Ngày soạn: 31/12/2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 08 tháng 01 năm 2020
TOÁN
Tiết 88 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết
cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng tính toán thành thạo.
Trang 93 Thái độ: Hs yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Bảng phụ.
III CÁC HĐ DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi 3 HS KT bài Dấu hiệu chia hết cho
3.
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài (1’)
- Gv nêu mục tiêu và ghi đề bài lên bảng
b) Tiến trình bài học (28’)
Bài 1:
- Y/c HS đọc đề bài - tự làm bài chữa bài
+ Số nào chia hết cho 3 ?
+ Số nào chia hết cho 9 ?
+ Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia
hết cho 9 ?
- GV nhận xét
Bài 2: Bài tập Y/c gì ?
- G/v gọi 3 HS lên làm cả lớp
-Y/c HS nhận xét bài trên bảng
- GVNX
Bài 3:
- Yêu cầu HS tìm câu đúng, câu sai ?
- GVNX
3 Củng cố, dặn dò (3')
- GV nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài tiếp
- 3 Hs trả lời
- HS làm bài
- 4563 ; 2229 ; 3576 ; 66816
- 4563 ; 66816
- 2229 ; 3576
+ Tìm những số thích hợp để viết vào ô trống
- HS làm bài
a 945
b 225, 225, 285
c 762, 768
- 1 HS làm - lớp vở – chữa bài
a / Đ b/ S c/ S d/ Đ
-TIẾNG VIỆT
Tiết 35: ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (tiết 6)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết bài văn miêu tả đồ vật.
3 Thái độ: Hs tích cực học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ bài văn miêu tả đồ vật (SGK/145, 70)
- Một số tờ giấy khổ to để học sinh lập dàn ý cho BT2a
III CÁC HĐ DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 2 HS KT bài LT miêu tả đồ vật.
Trang 10- Gv nhận xét, đánh giá.
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài: (1’)
- Gv nêu MT và ghi đề bài lên bảng
b) Tiến trình bài học: (28’)
* KT tập đọc và học thuộc lòng
K/t (số Hs còn lại): thực hiện như tiết 1
* H/d HS làm bài tập
a Quan sát một đồ dùng học tập,
chuyển kết quả quan sát thành dàn ý:
- Y/c hs chọn một đồ dùng học tập để
quan sát
- Y/c trình bày dàn ý
b Viết mở bài theo kiểu gián tiếp và kết
bài theo kiểu mở rộng
- Gv nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò (3’)
- Hệ thống nội dung toàn bài
- Nhận xét tiết học
- Một hs đọc lại ND cần ghi nhớ về văn miêu tả đồ vật trong SGK/145,
- Từng Hs quan sát đồ dùng học tập của mình, ghi kết quả quan sát vào vở nháp, sau đó chuyển thành dàn ý
- Viết theo yêu cầu và trình bày trước lớp
-ĐỊA LÍ
Tiết 18 KIỂM TRA CUỐI KỲ I
(trường ra đề và biểu điểm)
-BDHS
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9.
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
II ĐD HỌC TẬP: Vở TH, BC.
III CÁC HĐ DẠY HOC
1 KTBC:
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Luyện tập:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc YC bài
- YC HS làm và chữa bài
Bài tập 2:
- Gọi HS nhắc lại cách tính giá trị biểu
thức
- YC HS làm bài vào vở
Bài tập 3:
- 1em
- Cả lớp làm bài
- 3 em lên bảng làm, lớp NX
- 1em
- Cả lớp làm bài
- 3 em lên bảng làm, lớp NX