- Học sinh liên hệ thực tế (PHT hướng dẫn các bạn chia sẻ): nêu cảm nhận về tiết học và kể một số niềm vui vào hội đêm rằm trong tháng qua.. Toán.[r]
Trang 2- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.
- Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ ; mơ ước của anh vềtương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Học sinh năng khiếu: Trả lời được một số câu hỏi khó trong bài và nêu đượcnội dung bài đọc
* Giáo dục kỹ năng sống: Xác định giá trị; Xác định nhiệm vụ của bản thân
- GV quan sát, theo dõi
- Nhận xét và mời giáo viên nhận lớp
II Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nhận xét và chuyển
từ HĐ học sinh vào giới thiệu nội dung
bài học.(qua tranh vẽ ở sgk)
- GV ghi mục bài lên bảng
* HĐ1: Nghe cô (hoặc bạn) đọc bài văn.
* HĐ2: Tìm hiểu nghĩa của từ
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú giải
trong SGK
* HĐ3: Cùng luyện đọc:
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm: mỗi em
đọc một đoạn, nối tiếp nhau đến hết bài
Chú ý phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi hợp lý
Giáo viên giúp các nhóm đọc với giọng
đọc phù hợp từng đoạn
* HĐ 4: Tìm hiểu nội dung bài
- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
- Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- PHT hướng dẫn các bạn ôn lại bài Haichị em
- Thay nhau đọc từ ngữ và lời giảinghĩa có ở sgk trang 67
- HS tìm thêm những từ cần giải nghĩa(nếu có) và GV giải nghĩa thêm
- Nhóm trưởng điều khiển các nhómchia đoạn: 3 đoạn (bằng chì) và nối tiếpnhau đọc đến hết bài
- Đổi lượt và đọc lại bài (nhóm trưởnggiơ thẻ màu đỏ khi đọc xong)
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời cáccâu hỏi theo yêu cầu
Trang 3- Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tương lai ra sao?
- Vẻ đẹp trong tưởng tượng đó có gì khác
so với đêm trung thu độc lập?
- Theo em cuộc sống hiện nay có những gì
giống với mơ ước của anh chiến sĩ năm
xưa?
- Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn nói lên
điều gì? (năng khiếu)
- Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát
triển như thế nào? (năng khiếu)
Giáo viên giúp học sinh trả lời đúng các
câu hỏi theo ý hiểu và đạt theo chuẩn kiến
thức kĩ năng (những câu hỏi khó dành cho
học sinh năng khiếu) - trường hợp có khó
khăn thì nhóm trưởng giơ thẻ xanh để giáo
viên đến nhóm đó tư vấn tại chỗ
- Gợi ý cho HS nêu nội dung bài
- Nhận xét và chốt kiến thức, nội dung bài
- Tổ chức thi đọc phân vai và nêu ý kiến
của mình vì sao em thích đoạn văn đó.
III Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu nội dung của bài văn(theo cách hiểu của các em): Tìnhthương yêu các em nhỏ của anh chiếnsĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽcủa các em và của đất nước (năngkhiếu)
- Mỗi em chọn đọc một đoạn văn màmình thích
- Học sinh liên hệ thực tế (PHT hướngdẫn các bạn chia sẻ): nêu cảm nhận vềtiết học và kể một số niềm vui vào hộiđêm rằm trong tháng qua
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phéptrừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
- Những bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3 Học sinh năng khiếu: Làm thêm bài 4; 5
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học
I Bài cũ
- Quan sát, theo dõi
- Chữa bài nhận xét, mời cô nhận lớp
II Bài mới
1, Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- Yêu cầu HS thử lại phép cộng trên
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài
(GV theo dõi giúp đỡ HS chưa HT)
- GV yêu cầu HS làm bảng phụ trình
bày kết quả (năng khiếu)
- Khi chữa yêu cầu HS giải thích cách
làm
Bài 4 và 5: (HS năng khiếu)
- Hướng dẫn học sinh năng khiếu: Viết
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nghe và ghi bài lên bảng
- cả lớp làm bài vào bảng con và nhậnxét bài bạn
- Thực hiện
- Trả lời
- Làm tiếp những bài còn lại, nhận xét,chữa bài
- HS thực hiện tương tự bài 1
- Nói được cách thử lại phép trừ
- 2 bài còn lại làm vào vở nháp sau đóđổi chéo bài và kiểm tra bài bạn
- Nhóm trưởng điều khiển cá nhântrong nhóm: + đọc đề - Nêu cách tìm
số hạng? Số bị trừ?
- HS tự làm bài (1 HS làm bài vàobảng phụ) -> cả lớp làm bài vào vở.Nhận xét
- Nêu cách tìm số hạng chưa biết trongphép cộng ; số bị trừ chưa biết trongphép trừ để giải thích cách tìm x
- Nghe hướng dẫn làm bài và chữa bài
- Lắng nghe
Trang 5Đạo đức TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 1)
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, hằng ngày một cách hợp lý
* Học sinh năng khiếu: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của Nhắc
nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của
II Đồ dùng dạy học III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I Bài cũ:
- Quan sát, theo dõi
- Nhận xét, mời cô nhận lớp
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài
* Hoạt động 1: (nhóm 2)
(Các thông tin trang 11, Sgk)
- Yêu cầu các nhóm đọc và thảo luận cácthông tin trong Sgk
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Gọi nhận xét, bổ sung
* GV kết luận: tiết kiệm là một thói quentốt, là biểu hiện của con người văn minh, xãhội văn minh
* Hoạt động 2 Thế nào là tiết kiệm tiền của (nhóm 4)
- Yêu cầu học sinh tiếp tục làm việc nhóm 4
- GV nêu từng ý kiến trong BT1; yêu cầu
HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các thẻ màuquy ước (đỏ Đ; xanh S)
- GV yêu cầu HS giải thích về lí do lựachọn của mình
- GV kết luận: Tiết kiệm tiền của là sử dụnghợp lí và đúng mục đích
*Hoạt động 3: Em có biết tiết kiệm? (cá
nhân)
- PHT hướng dẫn cả lớp củng cố lạikiến thức bài Biết bày tỏ ý kiến
- HS thực hiện
- Nghe và ghi bài
- Các nhóm thảo luận dưới sự điềukhiển của nhóm trưởng
- Đại diện các nhóm trình bày Cảlớp trao đổi, thảo luận
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận
Trang 6- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
- GV kết luận về những việc nên làm và
không nên làm để tiết kiệm tiền của: Tiêu
tiền một cách hợp lí; Ăn uống vừa đủ; Chỉ
mua những thứ cần dùng;
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
III Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét giờ học, nhắc học sinh tiết
kiệm tiền của trong quá trình sử dụng giấy
bút, cũng như trong ăn uống ở trường cũng
- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng bài tập 2a, bài 3a
- Giáo dục học sinh có ý thức chăm chỉ và ý thức rèn chữ, giữ vở
*Học sinh năng khiếu: Nói được nội dung của bài chính tả
II Chuẩn bị:
- Bảng con, bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I Bài cũ
- Theo dõi
- Báo cáo, mời cô nhận lớp
II Bài mới (35)
1) Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
2) HD nghe, viết chính tả: (cả lớp)
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn thơ
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
H: Lời lẽ của Gà Trống nói với Cáo thể
hiện điều gì? (năng khiếu)
H: Gà Trống tung tin gì cho cáo một bài
học?
- PHT hướng dẫn cả lớp hát 1 bài vềcon vật
- Cả lớp hát
- HS ghi vào vở: “Gà Trống và Cáo”
- Lớp theo dõi, đọc thầm
+ Thể hiện Gà Trống là một con vậtthông minh
+ Gà tung tin có một cặp chó săn đangchạy tới để đưa tin mừng.Cáo ta sợ
Trang 7H : Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều
H : Bài này em cần viết như thế nào ?
- Gọi 1 HS đọc thuộc lại đoạn viết 1 lần
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4
- Nêu cách trình bày bài thơ lục bát?
- GV nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
chó ăn thịt vội chạy ngay để lộ chântướng
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng taphải cảnh giác, đứng vội tin vàonhững lời nói ngọt ngào
- HS tìm và luyện viết bảng con: Quắp đuôi, khoái chí, gian dối
- HS nêu
- Đọc
- HS nhớ viết vào vở
- HS đổi vở, soát lỗi
- 2 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- Thảo luận, thống nhất kết quả viếtvào sgk bằng chì
- Trình bày trước lớp, nhận xét, chữađược:
+ Thứ tự các từ cần điền: Trí, chất, trong, chế, chinh, chinh, trụ, chủ.
- 2 HS đọc lại bài đã hoàn thành
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Thảo luận và tìm từ theo nhóm 4dưới sự điều khiển của nhóm trưởng
- HS đọc lời giải thích, chỉ định bất kìbạn trong lớp tìm từ:
a) + ý chí b) + vươn lên + trí tuệ + tưởng tượng
- HS nêu lại
- Nghe và ghi nhớ
Trang 8Khoa học PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I Mục tiêu:
+ Nêu cách phòng bệnh béo phì:
- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm nhai kĩ
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao
* GD bảo vệ môi trường: hs có ý thức giữ vệ sinh, bảo vệ môi trường
* Giáo dục kĩ nằng sống
- Kĩ năng giao tiếp hiệu quả: nói với những người trong gia đình hoặc ngườikhác nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng; ứng xử đúng vớibạn hoặc người khác bị béo phì
- Kĩ năng kiên định: thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứatuổi
* Học sinh năng khiếu: Mở rộng được kiến thức có liên quan
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK, một số rau (nếu có)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I Bài cũ:
- Quan sát, theo dõi
- Nhận xét, củng cố và mời giáo viên
nhận lớp
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Các hoạt động
HĐ1 Dấu hiệu và tác hại của bệnh
béo phì
Giáo viên nêu câu hỏi:
H: Biểu hiện của bệnh béo phì?
c Cân nặng hơn so với những người
cùng tuổi và cùng chiều cao từ 5 kg trở
- PHT hướng dẫn cả lớp ôn lại bài Một
số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
Trang 9- GV tiến hành hoạt động nhóm 4
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 28, 29 / SGK và thảo luận TLCH:
N1,2) Nguyên nhân gây nên bệnh béo
* GV kết luận: Nguyên nhân gây nên
béo phì chủ yếu là do ăn quá nhiều sẽ
kích thích sự sinh trưởng của tế bào mỡ
mà lại ít vận động nên mỡ trong cơ thể
tích tụ ngày càng nhiều Rất ít trường
hợp béo phì là do di truyền hay do bị rối
loạn nội tiết khi đã bị béo phì cần xem
xét, cân đối lại chế độ ăn uống, đi khám
bác sĩ ngay để tìm đúng nguyên nhân để
- Nhận xét, và nêu được cách vệ sinh
rau quả an toàn và vệ sinh môi trường
bệnh lây qua đường tiêu hoá
- Các nhóm thảo luận dưới sự điều hànhcủa nhóm trưởng (giơ thẻ xanh khi cần hỗtrợ)
- Một số nhóm trình bày, nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- HS đọc ghi nhớ
- HS trình bày được:
- Kết luận: Chúng ta cần luôn có ý thứcphòng tránh bệnh béo phì, vận động mọingười cùng tham gia tích cực tránh bệnhbéo phì Vì béo phì có nguy cơ mắc cácbệnh về tim, mạch, tiểu đường, tăng huyết
áp, …
+ Ăn uống hợp lí, ăn chậm nhai kĩ,
thường xuyên tập TDTT
+ Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho hợp
lí, đi khám bác sĩ ngay, năng vận động
- Nêu một số rau quả thường dùng (có vậtthật càng tốt)
- HS nêu lại ghi nhớ của bài
Trang 10Thể dục TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ
TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”
I Mục tiêu:
- Học sinh sẽ Biết cách thực hiện được các động tác Tập hợp hàng ngang, dónghàng, đi đều vòng phải vòng trái
- Học sinh biết cách chơi Trò chơi “Kết bạn” hiểu và thực hiện đúng luận chơi
II Địa điểm và phương tiện:
- Địa điểm: Sân
- Phương tiện: Còi, vạch trò chơi
III Nội dung và phương pháp:
I Phần mở đầu 6-10’
- Nhận lớp: Tập hợp lớp, báo cáo sĩ số.
- G.viên phổ biến yêu cầu, nhiệm vụ tiết
học
- Khởi động: Xoay các khớp, vỗ tay và hát.
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc quanh
sân
* Trò chơi: “Làm theo hiệu lệnh”
II Phần cơ bản 12-14’
1 Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập: Đi thường theo nhịp chuyển
hướng phải, trái, đổi chân khi đi đều sai
nhịp
- GV điều khiển lớp: 2-3 phút
- Chia tổ tập luyện
- GV nhắc lại cách thực hiện, làm mẫu và
hướng dẫn HS tập luyện Lần 1-2 GV điều
khiển, những lần sau CS điều khiển giáo
viên quan sát, sửa sai
*cho các tổ tự tập luyện
2 Trò chơi: “Kết bạn”.
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi,
luật chơi Cho HS chơi thử, rồi chơi chính
I Mục tiêu:
- Nhóm 1:Củng cố kỹ năng đọc trơn và đọc hiểu
- Nhóm 2: Củng cố kĩ năng làm toán (HS làm VTH bài 1,2/VTH/Tiết 30)
Trang 11- Nhóm 3: Củng cố kĩ năng làm toán cơ bản và nâng cao (HS làm VTH bài 1,2,3/VTH/Tiết 30).
II Các hoạt động dạy học:
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc lại bài Gồm các em: Lệ, Lê,Nhật, Quyên, Tuấn
- Làm việc dưới sự hướng dẫn của NT
- HS tự hoàn thành bài tập vào VTH
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
* Những bài tập cần làm: Bài 1, 2(a,b), 3 (2 cột) Học sinh năng khiếu: làm
thêm bài 4
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Bài cũ;
- Theo dõi, quan sát
- Nhận xét, mời cô nhận lớp
II Bài mới
1, Giới thiệu bài
2, Giới thiệu biểu thức có chứa 2 chữ (cả
lớp)
a) Biểu thức có chứa 2 chữ
- Yêu cầu đọc bài toán và hướng dẫn học
sinh nắm được thế nào là biểu thức có chứa
- PHT hướng dẫn cả lớp củng cố lạibài Biểu thức chứa 1 chữ
- Yêu cầu 2 bạn tính giá trị của 2biểu thức có chứa 1 chữ
- Làm theo yêu cầu
- Nghe và ghi bài vào vở
- Đọc
- Thực hiện phép tính cộng cá của 2
Trang 12hai chữ (Dựa vào cách dạy biểu thức có chứa
một chữ tiết trước)
- Với học sinh chưa hoàn thành cần lấy ví
dụ cho học sinh thực hành nhiều hơn
- GV giới thiệu a + b được gọi là biểu thức
chứa hai chữ
- Yêu cầu HS nhận xét để thấy biểu thức có 2
chữ luôn có dấu tính và hai chữ
b) Giá trị của biểu thức chứa 2 chữ
Hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3, b = 2 thì
a + b =?
Hỏi: khi biết giá trị cụ thể của a và b muốn
tính giá trị biểu thức a+ b ta làm thế nào?
H: Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số
ta tính được gì? (năng khiếu)
3, Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: (cá nhân)
- Yêu cầu của bài tập?
( GV theo dõi giúp học sinh chưa HT)
Hỏi lại HS: Nếu c =10 và d = 25 thì giá trị
của biểu thức c + d là bao nhiêu?
- Nhận xét, chữa bài cho HS
Bài 2 (a,b) (cá nhân)
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó làm bài
Với học sinh năng khiếu: Làm cả bài
Hỏi: Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số
chúng ta tính được gì? (năng khiếu)
Bài 3 (2 cột) - Nhóm 4
- Yêu cầu HS làm bài (Tới các nhóm hỗ trợ
học sinh còn lúng túng)
- GV nhận xét, chữa bài, chốt kiến thức
Bài 4: (năng khiếu)
Nếu còn thời gian cho các em làm bài và
hướng dẫn học sinh nắm được tính chất giao
- Một số em trình bày, nhóm khácnhận xét, chữa bài
- 1 làm bảng phụ, cả lớp làm vở ô
li, sau đó chữa bài:
a) Nếu a =32 và b =20 thì giá trịbiểu thức a - b= 32 - 20 = 12
- Thảo luận làm bài theo nhóm 4bằng chì vào sgk
- Báo cáo kết quả, nhận xét, chữabài
- Đọc
- Nêu
- 1 HS lên bảng làm -> HS còn lạiđiền trực tiếp bằng bút chì vàoSGK - Đổi chéo kiểm tra bài bạn
- Lắng nghe
Trang 13- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều mơ ước cao đẹp mang lại niềm
vui, niềm hạnh phúc cho mọi người (Học sinh năng khiếu)
* Giáo dục bảo vệ môi trường: Khai thác vẻ đẹp của ánh trăng để thấy được
giá trị của môi trường thiên nhiên với cuộc sống con người (đem đến niềm tin, hivọng tốt đẹp)
II Đồ dùng dạy – học.
- Tranh SGk
III Các hoạt động dạy – học.
I Bài cũ
- Quan sát, theo dõi
- Nhận xét, mời cô nhận lớp
II Bài mới
1, Giới thiệu bài
a) Cho HS kể chuyện trong nhóm
- Cho HS kể chuyện trong nhóm
- Cho nhóm thi kể
- Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét khen thưởng những HS kể hay
4, Nêu ý nghĩa của truyện
H: Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
(HSNK)
- Chốt lại: Những ước mơ cao đẹp mang lại
niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người
*Giáo dục bảo vệ môi trường:
H: Miêu tả lại vẻ đẹp của đêm trăng? (năng
khiếu)
Chốt nội dung và liên hệ bảo vệ môi trường
thiên nhiên
- PHT hướng dẫn một số bạn kể lạicâu chuyện về lòng tự trọng đã nghe
Trang 14III Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc trước yêu cầu gợi ý của bài
tập kể chuyện trong Tuần 8
Luyện từ và câu
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I Mục tiêu
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người tên địa lý Việt Nam
- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lý ViệtNam để viết đúng 1 số tên riêng Việt Nam ( BT1,BT2, mục III ), tìm và viết đúng một vài tên riêng VIệt Nam (BT3) Học sinh năng khiếu: Làm đầy đủ bài tập 3
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ, bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học.
I Bài cũ
- Báo cáo mời cô nhận lớp
II Bài mới
1, Giới thiệu bài - ghi tên bài
2, Nhận xét (cả lớp)
* Phần nhận xét (2 ý a - b)
- Cho HS đọc yêu cầu nhận xét
- Cho HS trình bày (năng khiếu)
- Nhận xét chốt lại: khi viết tên người tên
địa lý việt nam cần viết hoa chữ cái đầu của
mỗi tiếng tạo thành tên đó
Tên người: Nguyễn Huệ:Viết hoa chữ N ở
tiếng Nguyễn và chữ H ở tiếng Huệ
- Cho HS trình bày bài của mình
- Quan sát cá nhân làm việc trong nhóm,
- HS lần lượt phát biểu
- lớp nhận xét
- Nhiều HS nhìn sách đọc phần ghinhớ
Trang 15- HS làm việc vào giấy nháp
- 2 HS trình bày trên bảng phụ kếtquả bài làm của mình
- Lớp nhận xét
- NT điều khiển nhóm tìm và viếtđược: huyện Nghĩa Đàn - di tíchlịch sử ( Quê Bác, Đền Cuông, )
- HS quan sát bản đồ, chỉ một sốtên huyện và di tích lịch sử, danhlam thắng cảnh có trong bản đồ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I Bài cũ
- Quan sát, theo dõi.
- Nhận xét, củng cố kiến thức, mời cô
- PHT hướng dẫn cả lớp ôn lại kiến
thức bài : “Tây Nguyên”
- Kể tên một số cao nguyên ở TâyNguyên?
- Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa?Nêu đặc điểm của từng mùa?
- Trả lời câu hỏi
Trang 16nhận lớp.
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Ghi tên bài
2 Phát triển bài:
1/Tây Nguyên – nơi có nhiều dân tộc
sinh sống :
*Hoạt động cá nhân:
- GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK
rồi trả lời các câu hỏi sau:
H: Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên?
H: Trong các dân tộc kể trên, những dân
tộc nào sống lâu đời ở Tây Nguyên ?
Những dân tộc nào từ nơi khác đến ?
H: Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những
đặc điểm gì riêng biệt ? (năng khiếu)
H: Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp,
nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã và
đang làm gì?
GV sửa chữa và kết luận: Tây Nguyên
tuy có nhiều dân tộc cùng chung sống
nhưng đây lại là nơi thưa dân nhất nước
nhà rông của các dân tộc ở Tây Nguyên
để thảo luận theo các gợi ý sau :
- Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi
nhà gì đặc biệt ?
- Nhà rông được dùng để làm gì?
- Sự to, đẹp của nhà rông biểu hiện cho
điều gì ? (năng khiếu)
- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn
- Nghe
- HS thảo luận nhóm dưới sự điềukhiển của nhóm trưởng (nếu gặp khókhăn có thể giơ thẻ xanh nhờ cô hỗtrợ)
- Một số nhóm trình bày, nhóm khácnhận xét, sửa được:
- Nhà rông
- Là ngôi nhà chung lớn nhất củabuôn Nhiều sinh hoạt tập thể như tiếpkhách cá buôn đều diễn ra ở đó
- Nhà rông càng to, đẹp chứng tỏ buônlàng giàu có, thịnh vượng
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kếtquả
- 2 em trình bày
- HS các nhóm thảo luận và trình bàykết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ
Trang 17SGK và các hình 2, 3, 5, 6 để thảo luận
theo các gợi ý sau :
- Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ
- Ở Tây Nguyên, người dân thường sử
dụng những loại nhạc cụ độc đáo nào?
- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn
thiện phần trình bày của nhóm mình
* KL: GV tóm tắt lại những đặc điểm
tiêu biểu về dân cư, buôn làng và sinh
hoạt của người dân ở Tây Nguyên
III Củng cố - dặn dò:
- Kể tên các dân tộc đã sống lâu đời ở
Tây Nguyên?
Nêu một số nét về sinh hoạt của người
dân Tây Nguyên
- Nhà rông dùng để làm gì?
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Hoạt
động sản xuất của người dân ở Tây
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Dân tộc Ê đê, Mơ nông, Gia rai, Xơđăng, Kơ ho,
- Tập trung sinh hoạt
- Ý nghĩa của trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta
bị phong kiến phương bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
II Đồ dùng dạy học :
- Lược đồ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 18I Bài cũ :
- Quan sát, theo dõi
- Nhận xét, mời giáo viên nhận lớp
II Bài mới :
1 Giới thiệu: - Ghi tên bài
2 Phát triển bài:
*Hoạt động cá nhân :
- Yêu cầu HS đọc SGK
- GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống
những thông tin đúng về Ngô Quyền :
£ Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà
£ Trước trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi vua
- GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm
việc để giới thiệu một số nét về con người
Ngô Quyền
- GV nhận xét và bổ sung
*Hoạt động cả lớp :
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Sang
đánh nước ta … hoàn toàn thất bại” để trả
lời các câu hỏi sau :
H: Cửa sông Bạch Đằng ở đâu ?
- GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả
làm việc để thuật lại diễn biến trận BĐ
- GV nhận xét, kết luận: Quân Nam Hán
sang xâm lược nước ta Ngô Quyền chỉ
huy quân ta, lợi dụng thuỷ triều lên xuống
trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi
cọc rồi đánh tan quân xâm lược (năm
- HS nghe và ghi mục bài vào vở
- HS điền dấu x vào trong bài tập ở vởbài tập của mình
- Vài HS nêu: Ngô Quyền là ngườiĐường Lâm Ông là người có tài, cóđức, có lòng trung thực, căm thù bọnbán nước và là một anh hùng của dântộc
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét, bổ sung
- Học sinh nêu nối tiếp
- 3 HS tường thuật (chỉ vào lược đồtrận đánh)
- Nhận xét, chọn bạn nói tốt